MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133 2
1. Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xăng dầu K133 2
2. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp xăng dầu K133 2
3. Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xăng dầu K133 5
4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 8
II. TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NHÂN SỰ Ở XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133 10
1. Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp xăng dầu K133 10
2. Công tác quản trị và sử dụng nhân sự tại xí nghiệp 15
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC ĐÃI
NGỘ LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133 23
1. Đánh giá tình hình kinh doanh 23
2. Đánh giá công tác đãi ngộ lao động 25
IV. PHƯƠNG HƯỚNG CỦA XÍ NGHIỆP 28
1. Phương hướng kinh doanh của xí nghiệp xăng dầu K133 28
2. Phương hướng đãi ngộ lao động của xí nghiệp xăng dầu K133 32
1
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133
1. Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xăng dầu K133.
Xí nghiệp xăng dầu K133 là một doanh nghiệp nhà nước, được quyết định
thành lập ngày 27/12/1995 theo Quyết định số: 837/ XD-QĐ của Tổng giám
đốc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Xí nghiệp là một đơn vị thành viên của
Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình và là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập. Xí
nghiệp có 06 cửa hàng bán lẻ xăng dầu ( cửa hàng số 01, số 03, số 04, số 05, số
06 và cửa hàng Vạn Điển), và 02 kho xăng dầu Đỗ Xá, Nam Phong. Từ kho xí
nghiệp xuất xăng dầu theo hình thức chuyển kho tới các cửa hàng. Tại các cửa
hàng có nhiệm vụ tổ chức bán lẻ (bán trực tiếp cho khách hàng tiêu dùng) theo
giá niêm iết của toàn ngành trên cột bơm. Giá bán các mặt hàng do Công ty
quyết định.
Xí ngiệp có tài khoản số: 431101- 01005 tại Ngân hàng Nông nghiệp và
chung.
Là một đơn vị thành viên của Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, Xí nghiệp
có nhiệm vụ liên kết, hợp tác chặt chẽ với các đơn vị thành viên khác của Tổng
công ty nhằm hình thành một hệ thống, mạng lưới bán hàng một cách đồng bộ
và rộng khắp phục vụ nhu cầu của khách hàng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc một
cách tốt nhất: cụ thể là:
Quản lý, điều hành và khai thác tốt về nguồn lao động hiện có của xí
nghiệp, bên cạnh đó có những kế hoạch cụ thể trong tuyển mộ tuyển dụng, bố
trí nguồn lao động phù hợp với năng lực của từng cá nhân và của các bộ phận
làm việc trong xí nghiệp, để đáp ứng nhu cầu về lao động cho xí nghiệp trong
tương lai. Có như vậy doanh nghiệp mới phát triển bền vững, vì chính nguồn
nhân lực là một trong yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự thành bại
của xí nghiệp.
3
Quản lý, khai thác, sử dụng nguồn vật chất, kỹ thuật, tiền vốn, một cách có
hiệu quả. Đảm bảo các trang thiết bị phục vụ trong quá trình kinh doanh được
sử dụng hết công suất, không gây lãng phí, mát mát và hỏng hóc không đáng
có, nguồn vốn của xí nghiệp được quay vòng nhanh sử dụng có hiệu quả. Phân
bổ nguồn vốn hợp lý cho hoạt động kinh doanh, và vì là doanh nghiệp thương
mại nên có thể thấy nguồn vốn lưu động của xí nghiệp là rất lớn chiếm 69,98%,
tài sản cố định chiếm 30,02% trong tổng số tài vốn mà xí nghiệp sử dụng trong
quá trình kinh doanh của mình…
Tổ chức, bảo quản hàng hoá trong kho, tồn chứa, tránh những hao hụt
trong khâu bảo quản vận chuyển. Đặc biệt đây là mặt hàng đặc biệt nên công
tác phòng chống cháy nổ là điều rất quan trọng và được xí nghiệp quan tâm,
đầu tư thích đáng cho hoạt động này. Xuất nhập, điều chuyển xăng dầu đảm
bảo cung cấp kịp thời, chính xác, đúng cơ cấu hàng hoá, đúng chất lượng… cho
nhu cầu kinh doanh của toàn xí nghiệp, và của một số công ty trong ngành, bảo
đảm dự trữ quốc gia, bán buôn, bán lẻ xăng dầu trên địa bàn hai huyện Thường
Tín, Phú Xuyên và vùng giáp ranh.
Các phòng chức năng:
Phòng kinh doanh: 08 người, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ
đạo, tổ chức thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp đảm bảo
đạt hiệu quả theo đúng kế hoạch đề ra: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực
thuộc xí nghiệp về việc thực hiện các chế độ chính sách quản lý của nhà nước,
Tổng công ty, và xí nghiệp về kinh doanh. Nhiệm vụ chính của phòng kinh
doanh là đảm bảo nguồn hàng, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
năm của đơn vị , triển khai kế hoạch khi đã được công ty duyệt. Phòng kinh
doanh phải tiến hành nghiên cứu thị trường, đánh giá quy mô toàn thị trường và
quy mô thị trường mà xí nghiệp lắm giữ, từ đó đưa ra các chiến lược, kế hoạch,
chính sách, biện pháp và thực hiện đảm bảo việc giữ vững thị trường hiện có,
5
tìm kiếm, mở rộng thị trường của xí nghiệp, chuẩn bị hợp đồng mua bán xăng
dầu, thực hiện cơ chế bán hàng của công ty, soạn thảo và trình lãnh đạo xí
nghiệp ký kết các hợp đồng kinh tế với các khách hàng,…
Phòng Kế toán- Tài chính: 06 người, có chức năng tham mưu giúp Giám
đốc xí nghiệp chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý tài
chính thống nhất trong toàn bộ xí nghiệp, quản lý tài sản, hàng hoá, tiền vốn
giúp quá trình kinh doanh của xí nghiệp đạt hiệu quả cao, theo đúng pháp luật
nhà nước, quy định của cấp trên và các quy định của xí nghiệp. Nhiệm vụ của
Phòng KTTC là giám sát và phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,
lập kế hoạch tài chính theo sự hướng dẫn của cấp trên, kiểm tra giám sát mọi
hoạt động tài chính của xí nghiệp theo quy định của công ty, Tổng công ty và
nhà nước, hướng dẫn các nghiệp vụ thống kê, kế toán cho các cơ sở và các cửa
hàng trực thuộc xí nghiệp, phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương
thực hiện tốt mọi nhiệm vụ của đơn vị.
Phòng Quản lý kỹ thuật: 06 người, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc
trong các lĩnh vực về kỹ thuật gồm: Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp (đầu tư, xây dựng mới, sửa chữa bảo
dưỡng các tài sản cố định, vật tư, nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất),
+ Tổ bảo quản gồm 05 người có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các hệ
thống trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
+ Tổ hoá nghiệm: 05 người có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng xăng dầu
trước khi xuất hàng, trước và sau khi nhập hàng.
7
Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp:
4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Xí nghiệp xăng dầu K133 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương
mại, mặt hàng của xí nghiệp là xăng dầu, gas và các sản phẩm hoá dầu, trong
đó chú trọng đến mặt hàng xăng dầu, đây là mặt hàng mà xí nghiệp tập trung
kinh doanh là chủ yếu, nó mang lại nguồn doanh thu lớn cho xí nghiệp. Mặt
hàng xăng dầu cũng là mặt hàng có tính chất đặc biệt với những đặc tính sau:
Xăng dầu là chất lỏng, dễ bay hơi, dễ bắt lửa gây cháy nổ rất nguy hiểm.
Xăng dầu là nguồn năng lượng không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của
hầu hết mọi người dân trong thời đại hiện nay, nhưng lại rất gây ô nhiễm ảnh
8
Ban Giám đốc
Phòng
TCHC
Phòng
kinh doanh
Phòng
KT- TC
Phòng
QLKT
Kho
Nam Phong
Kho
Đỗ Xá
Tổ
xăng dầu Hà Nam Ninh, tham gia soạn thảo, thực hiện hợp đồng bán buôn và
bán đại lý ký giữa xí nghiệp với các khách hàng là đại lý và khách hàng mua
buôn. Để tổ chức được công tác bán buôn và bán đại lý thì xí nghiệp đã tổ chức
nghiên cứu thị trường nắm nhu cầu, dung lượng thị trường, tiến hành tiếp thị
để phát triển tìm kiếm khách hàng, tiến hành ký hợp đồng với khách hàng.
9
II. TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NHÂN SỰ Ở XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133.
1. Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp xăng dầu K133.
Từ năm 2006 đến năm 2008 Xí nghiệp xăng dầu K133 có kết quả kinh
doanh mặt hàng xăng dầu, gas và các sản phẩm hoá dầu được thể hiện trong
bảng: (trang sau).
10
BẢNG 1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133
___________________Đơn vị tính: Đồng
STT chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh
Năm 2007/2006 Năm 2008/ 2007
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 948.329.170.574 640.881.631.116 1.581.777.770.796 -307.447.539.458 -32,42 940.896.139.680 99,22
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ
948.329.170.574 640.881.631.116 1.581.777.770.796 -307.447.539.458 -32,42 940.896.139.680 99,22
4 Gía vốn hàng bán 941.798.555.167 632.994.956.667 1.570.741.932.986 -308.803.595.500 -32,79 937.746.973.319 99,57
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
6.350.615.428 7.886.671.449 11.035.837.810 1.536.056.021 24,19 3.149.166.361 49,59
6 Doanh thu hoạt động tài chính 22.804.032 24.565.121 78.025.190 1.761.089 7,72 53.460.069 234,43
năm 2007 xí nghiệp đã bỏ tiền ra để thuê một số đơn vị khảo sát thị trường, tư
vấn đầu tư, giám sát xây dựng,… trong việc xây dựng thêm kho bể tại kho xăng
dầu Đỗ Xá để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu kinh doanh của xí nghiệp.
Lợi nhuận khác năm 2007 đã tăng so với năm 2006 là 60.403.062đ với tốc
độ tăng tương ứng là 18,34%, khoản lợi nhuận khác mà xí nghiệp thu được từ
các hoạt động như: hoạt động bán bán lượng xăng dầu dư thừa xí nghiệp được
hưởng sau mỗi liên độ kế toán.
Ta thấy trong bảng 1. phân tích tình hình kết quả kinh doanh tổng lợi
nhuận trước thuế bằng với tổng lợi nhuận sau thuế, điều đó có nghĩa là thuế thu
nhập doanh nghiệp không phải nộp cho nhà nước. Sở dĩ như vậy là do Xí
nghiệp xăng dầu K133 phải nộp toàn bộ số lãi thu được của mình lên tổng công
12
ty xăng dầu Hà Sơn Bình sau mỗi niên độ kế toán. Lợi nhuận năm 2007 tăng
với tỷ lệ 8,07% so với năm 2006, nhưng phần tăng này hoàn toàn là do lợi
nhuận khác tăng lên chứ không phải tăng do lợi nhuận đạt được từ hoạt động
bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng là
940.896.139.680đ, tăng với tốc độ tương ứng là 99,22% so với doanh thu bán
hàng năm 2007. Có được kết quả vượt bậc như vậy là do xí nghiệp đã có nhiều
chính sách, kế hoạch tốt trong công tác thúc đẩy bán hàng tại các cơ sở, cửa
hàng trực thuộc xí nghiệp. Bên cạnh đó xí nghiệp cũng đã có nhiều biện pháp
chăm sóc khách hàng tốt nên xí nghiệp không những giữ vững được khách
hàng truyền thống mà còn thu hút và ngày càng mở rộng thị trường bán hàng
cho các khách hàng mới.
Giá vốn năm 2008 đã tăng nhanh, tăng với tốc độ 99,57% so với năm
2007, tương ứng với khả năng bán hàng hoá ra phục vụ nhu cầu khách hàng
tăng và dự trữ của xí nghiệp cũng đã tăng để đáp ứng có hiệu quả cao nhất cho
nhu cầu kinh doanh của các cửa hàng trực thuộc xí nghiệp, và các khách hàng
khác.
Trong năm 2008 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng đã
năm 2006 cho đến năm 2008, cho ta thấy trong 3 năm vừa qua xí nghiệp hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu, gas và hoá dầu nói chung là có hiệu
quả. Tuy nhiên lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được tăng lên là do lợi nhuận
đạt được từ các hoạt động khác tăng lên, lợi nhuận đạt được từ hoạt động kinh
doanh chính tăng lên còn rất chậm. Chính vì vậy, Xí nghiệp xăng dầu K133 cần
có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và trong dài hạn,
những chính sách kỷ luật lao động, chính sách khuyến khích lao động, những
chính sách chăm sóc khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, để có thể nắm
vững thị trường hiện có và mở rộng thị trường trong tương lai…phù hợp để
ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp xí nghiệp ngày càng
trở thành một xí nghiệp mạnh của Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, đóng góp
vào sự phát triển bền vững của xí nghiệp nói riêng và của Công ty nói chung
trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt này.
2. Công tác quản trị và sử dụng nhân sự tại xí nghiệp.
Bảng cơ cấu lao động của Xí nghiệp xăng dầu K133 (trang sau):
15
Năm
16
BẢNG (2): CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133
Đơn vị : người
17
Bảng 2 cho ta thấy về tình hình cơ cấu lao động của Xí nghiệp xăng dầu
K133. Trong những năm gần đây số lao động trong doanh nghiệp đã tăng thêm.
Năm 2007 so với năm 2006 số lượng công nhân viên tăng 6 người, tương ứng
4,4%, năm 2008 so với năm 2007 số lượng công nhân viên tăng 8 người, tương
ứng 6,5%. Sự tăng lên về số lượng lao động của xí nghiệp là hợp lý, nó do quy
mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những năm qua ngày càng mở
rộng.
Cụ thể: số lao động gián tiếp mỗi năm tăng 2 người, tương đương 6,5%.
Số lao động trực tiếp năm 2007 tăng so với năm 2006 là 4 lao động, tương
7 - Trung cấp 39 28,7 40 28,2 41 27,3 1
8 - Sơ cấp CN kỹ thuật 62 45,6 63 44,4 66 44 1
9 */ Độ tuổi
10 - Trên 45 tuổi 22 16,2 26 18,3 30 20 4
11 - tuổi từ 25 đến 45 tuổi 108 79,4 110 77,5 112 74,7 2
12 - dươí 25 tuổi 6 4,4 6 4,2 8 5,3 0
2007 là 39 người, chiếm 27,5%, năm 2008 là 43 người, chiếm 28,7%. Theo số
liệu trên ta thấy trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong xí
nghiệp cao, công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ lao động luôn
được xí nghiệp quan tâm, để có được nguồn lao động phù hợp với tình hình
kinh doanh của xí nghiệp và biến động của thị trường.
Độ tuổi cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp: cán bộ công nhân viên có
độ tuổi 25 tuổi tới 45 tuổi luôn chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2006 số lao động
trong độ tuổi này chiếm 79,4%, năm 2007 chiếm 77,5%, năm 2008 chiếm
74,7%. Số lao động có độ tuổi trên 45 tuổi năm 2006 chiếm 16,2%, năm 2007
chiếm 18,3%, năm 2008 chiếm 20%. Qua đó ta thấy đội ngũ công nhân viên
của xí nghiệp là có cơ cấu trẻ, có trình độ, khả năng và có tiềm năng phát triển.
19
BẢNG (3): TÌNH HÌNH PHÂN BỔ LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133
Đơn vị : người .
Stt Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh
Năm 2007/2006 Năm 2008/2007
Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ %
1 Ban giám đốc 2 2 2 0 0 0 0
2 Phòng tổ chức hành chính 10 11 12 1 10 1 10
3 Phòng quản lý kỹ thuật 6 6 6 0 0 0 0
4 Phòng kế toán tài chính 6 6 6 0 0 0 0
5 Phòng kinh doanh 7 8 9 1 14,3 1 14,3
6 Tổ bảo quản, hoá nghiệm 8 9 10 1 12,5 1 12,5
và cần thiết.
Nhân viên trong các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thì không có biến đổi về
mặt nhân sự.
Nhìn chung, trong những năm qua tình hình phân bổ lao động phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp xăng dầu K133 là phù hợp, đáp
ứng tốt nhu cầu, vừa sử dụng có hiệu quả lao động, không gây lãng phí nguồn
nhân lực trong xí nghiệp.
21
BẢNG 4: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K133
22
ST
T
CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh
Năm 2007/2006 Năm 2008/2007
Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu (M) Tr. đồng 948.329,17 640.881,63 1.581.777,77-307.447,53 -32,42 940.896,13 99,22
2 Tổng số lao động(X) Người 136 142 150 6 4,4 8 5,9
3 Nă ng súât lao động bình quân
(M/X)
Tr.
đồng/người
6.937 4.513,25 10.545,18 -2.459,75 -35,27 6.031,93 86,5
4 Tổng quỹ lương (V) Tr. đồng 2.473 2.485 2.500 12 0,48 15 0,61
5 Hệ số sử dụng CFTL(M/V) Tr. đồng 383,47 257,9 632,71 -125,57 -32,74 374,81 97,74
6 Tổng lợi nhụận (P) Tr. đồng 336,38 363,53 2.451,04 27,15 8,07 2.087,50 620,57
7 Khả năng sinh lời (P/X) Tr.
đồng/người
2,47 2,56 16,34 9 3,64 13,78 557,89
8 Doanh lợi CFTL(P/V) Tr. đồng 0,14 0,15 0,98 0,01 7,14 0,83 592,86
+ Nhiều biện pháp chính sách chăm sóc khách hàng đã được xí nghiệp
chú ý và thực hiện như: Làm biển quảng cáo cho các đại lý, điều chỉnh các
chính sách nợ theo hướng có lợi cho khách hàng, tặng quà, tặng nhỏ…điều đó
đã tạo tâm lý yên tâm, tạo lòng tin về xí nghiệp trong khách hàng.
+ Sản lượng gas cũng tăng cao, đặc biệt cán bộ công nhân viên trong
phòng kinh doanh và cửa hàng đã có nhiều biện pháp giúp tăng nhanh sản
lượng gas bán ra, tháo gỡ nhiều khó khăn gặp phải trong quá trình mở rộng thị
trường của mình.
+ Trong thời gian vừa qua tình hình kinh doanh có rất nhiều biến động
lớn đặc biệt là về giá cả,…tuy nhiên với các chính sách quản lý và thực hiện
tốt công tác dự trữ hàng tồn kho cho lên trong các thời kỳ đó xí nghiệp vẫn
chủ động trong kinh doanh, ổn định sản xuất kinh doanh, góp phần giảm thiểu
hao hụt, tăng lợi nhuận.
* Nhược điểm:
+ Trong thời gian vừa qua trên thị trường của xí nghiệp xuất hiện nhiều
đại lý tư nhân, nhiều đại lý bán lẻ xăng dầu của một số công ty, do đó năng
suất lao động và hiệu quả kinh doanh tại các cửa hàng trực thuộc xí nghiệp bị
giảm, dẫn tới ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh chung của xí nghiệp.
+ Chi phí tài chính và chi phí khác còn ở mức cao, do đó làm giảm lợi
nhuận của xí nghiệp và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
24
2. Đánh giá công tác đãi ngộ lao động.
Trong thời gian vừa qua, công tác đãi ngộ lao động tại Xí nghiệp xăng
dầu K133 đã đạt đựơc nhiều thành công, nhưng bên cạnh đó cũng có một số
mặt cần hoàn thiện hơn nữa đó là:
* Ưu điểm:
- Công tác tiền lương:
+ Xí nghiệp thực hiện quyết toán theo mức thực hiện kế hoạch doanh thu,
sản lượng. Nếu người lao động càng vượt mức theo kế hoạch thì mức thưởng
hay đơn giá tính cho phần vượt càng nhỏ. Với cách tính này xí nghiệp đã tránh