Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển giao thông đường bộ việt nam - Pdf 95

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chương I :Những vấn đề chung về đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN 5
1. Những vấn đề lí luận về đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường
bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ 6
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ 8
1.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế 8
1.2.2.Phát triển văn hoá-xã hội 9
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .10
1.2.4.Bảo đảm an ninh quốc phòng 10
1.2.5. Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế 11
1.3. Nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển giao thông đường bộ 11
1.3.1.Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước 11
1.3.2. Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ.
13
1.3.3.Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường
bộ 14
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong phát
triển hạ tầng GTĐB 15
1.4.1.Các nhân tố về kinh tế 15
1.4.2. Đặc điểm tự nhiên của cả nước và từng vùng 16
1
1. 4.3.Các nhân tố về chính trị,pháp luật 16
1.4.4.Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý 16
1.4.5.Thực trạng xuống cấp của giao thông vận tải đường bộ 17
1.4.6.Các nhân tố khác 18

3.1. Kết quả và hiệu quả đạt được 44
3.2.Tồn tại và nguyên nhân 50
3.2.1.Tồn tại 50
3.2.2. Nguyên nhân 50
Chương III:Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển
giao thông đường bộ Việt Nam 55
1.Chiến lược đầu tư phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến
2020 55
1.1 Quan điểm đầu tư phát triển giao thông đường bộ đến 2020 55
1.2. Mục tiêu quy hoạch phát triển 56
1.3.Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 58
1.4.Nhu cầu vốn cho đầu tư của NSNN phát triển giao thông đường bộ.
65
2. Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn NSN 67
2.1.Hoàn thiện công tác lập quy hoạch,kế hoạch phát triển giao thông
đường bộ 67
2.2.Các giải pháp về chính sách tạo vốn NSNN phát triển giao thông
đường bộ 68
2.3.Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước 69
3
2.4. Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh
tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ 70
2.5.Các giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 72
2.6.Các giải pháp về bảo vệ môi trường. 74
2.7.Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. 74
2.8.Các giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ 75
2.9.Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu.
76
4

sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình
xử lý nước thải, rác thải…
*Khái niệm GTĐB: GTĐB là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn
bộ hệ thống cầu đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu
giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay
giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ.
GTĐB là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc điểm
của hoạt động đầu tư phát triển là :
-GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu
hồi vốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi
vốn.Do đó vốn đầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn
NSNN.
-Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện
dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời
gian kéo dài hàng chục năm.
- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này được tính từ khi
công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình.
-Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi
nó được xây dựng .
- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì
đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là
do công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng
không phát huy được hiệu quả cần thiết.
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư
phát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
6
*Đầu tư phát triển GTĐB mang tính hệ thống và đồng bộ:
Tính hệ thống và đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát
triển GTĐB.Tính hệ thống và đồng bộ được thế hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình

kiện, đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
*Đầu tư phát triển GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc điểm
giống với hàng hoá công cộng:
Các công trình GTĐB là những hàng hoá công cộng vì mục đích sử dụng của
nó là để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống; là tổng hoà mục đích của nhiều
ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội. Điều này cho thấy đầu tư
phát triển GTĐB cần phải giải quyết cả mục tiêu phát triển kinh tế và cả mục tiêu
cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội. Điều này là rất quan trọng đặc biệt là đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam trong điều kiện NSNN của hạn hẹn
cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thế đáp ứng hết nhu
cầu đầu tư phát triển GTĐB.
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ.
Việt Nam là quốc gia nằm ở cực đông nam của bán đảo Đông Dương có diện
tích khoảng 330.991 km2 nằm trải dài từ bắc tới nam với chiều dài khoảng 1650 km
do đó hệ thống đường bộ có một vị trí rất quan trọng.Giao thông vận tải bằng đường
bộ là loại hình vận tải có chi phí thấp, thuận lợi đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường, nhu cầu lưu thông hàng hoá và đi lại của con người là rất lớn.Xây dựng hạ
tầng GTĐB tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển, giao lưu văn hoá, hội nhập quốc
tế và bảo vệ an ninh quốc gia.
1.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông đường bộ vào sự phát
triển kinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau:
-GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rút
ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương,
tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa
8
phương phát triển kinh tế.Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt
động giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa
quốc gia này với quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến

hạn chế được sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp
phần tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng
đều là lợi nhuận.Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối
đa và một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu.Hạ tầng GTĐB sẽ
đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp có chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn.Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì
các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá
tới nơi tiêu thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết
kiệm được một số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí
lưu trữ hàng tồn kho…Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Hệ thống GTĐB phát triển
cũng sẽ giúp các doanh nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được
uy tín cho doanh nghiệp, trong kinh doanh thì điều này là rất quan trọng.Mặt khác
khi giao thông đường bộ phát triển thì sản phẩm dễ dãng đến tay người tiêu dùng do
đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng
vốn và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các
doanh nghiệp.
1.2.4.Bảo đảm an ninh quốc phòng.
Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và
bảo vệ quốc phòng.Với hạ tầng GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc
đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn
giao thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà đảng và chính
phủ đang rất quan tâm.
10
Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất
nước.GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người
dân đặc biệt là các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính
trị quốc gia.

-Nguồn vốn từ nước ngoài bao gồm các nguồn vốn như vốn đầu tư trực
tiếp(FDI), vốn đầu tư gián tiếp(ODA)…
Trong các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn
nước ngoài đóng vai trò là cú hích cho sự phát triển của một quốc gia đang phát
triển như Việt Nam.
*Khái niệm vốn NSNN:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Theo điều 7 của luật ngân sách nhà nước: Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà
nước các cấp.Do khả năng huy động vốn ngân sách có hạn, trong khi nhu cầu vốn
đầu tư hàng năm lại rất lớn nên vốn đầu tư NSNN ở nước ta trong những năm qua
được cân đối từ nguồn tích luỹ của ngân sách và các khoản vay trong nước và nước
ngoài.
Vốn NSNN bao gồm vốn trong nước( vốn tích luỹ của NSNN, nguồn vốn tín
dụng của nhà nước) và vốn nước ngoài(vay nợ, viện trợ).Số tiền này sẽ được thanh
toán trực tiếp cho việc thực hiện các dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia theo
kế hoạch chi đầu tư phát triển được duyệt hàng năm.
-Vốn trong nước bao gồm:
+Vốn tích luỹ của NSNN: đây là phần chênh lệch giữa các khoản thu( không
kể vay nợ) với chi tiêu dùng thường xuyên của NSNN. Đối với vốn tích luỹ NSNN
cần áp dụng các chính sách huy động và tiết kiệm triệt để và có hiệu quả như vừa
tăng thu NSNN, vừa tiết kiệm các khoản chi tiêu dùng của NSNN.
12
+Nguồn vốn tín dụng của nhà nước: được huy động thông qua phát hành trái
phiếu chính phủ và các hình thức vay nợ qua kho bạc nhà nước.
-Vốn nước ngoài là các nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài, thông qua
vay nợ và viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Đây là nguồn vốn quan
trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách và được ưu tiên để phát triển kinh tế xã

quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua
hiệu quả của các ngành kinh tế khác.
1.3.3.Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ
Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều
đóng một vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng
GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân
rất hạn chế tham gia đầu tư.Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vi trí đặc biệt
trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng GTĐB. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát
từ nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng.
4.Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triền giao thông đường bộ từ NSNN.Hơn
nước chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương
vai trò chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
khác thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB bao gồm cả vốn đầu tư trong nước
và ngoài nước.Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào trong các dự án mới tạo
được niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra để đầu tư đặc biệt với
nguồn vốn nước ngoài,có thể rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu
hút vốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công
tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…
Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng
giao thông đường bộ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.NSNN sẽ tập trung
14
đầu tư vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy
kinh tế- xã hội phát triển.
Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTĐB sẽ là công cụ
kích cầu rất hiệu quả,bằng chứng là các công trình GTĐB ảnh hưởng trực tiếp đến
các ngành sản xuất khác như sắt, thép…từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm
việc làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động.

hạ tầng GTĐB.
-Sự ổn định về chính trị và pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển để từ đó làm tăng thu NSNN, đây được coi là nguồn thu quan trọng để nhà
nước có thể yên tâm bỏ vốn đầu tư vào hệ thống hạ tầng GTĐB. Đối với các nhà
đầu tư nước ngoài thì yếu tố này lại càng quan trọng, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ
chỉ bỏ vốn ra hỗ trợ nếu như họ cảm thấy họ có thể thu lại được hiệu quả từ các
nguồn vốn đó.
-Một cơ chế huy động và sử dụng vốn ngân sách hoàn chỉnh cũng như hoàn
thiện cơ chế đầu thầu, quản lý hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ tạo điều kiện tốt cho sự
phát triển của hạ tầng GTĐB.Hơn nữa việc quản lý tốt sẽ tạo tiền đề cho nhà nước
đầu tư vào các dự án trọng điểm thích hợp với mỗi thời kì phát triển của đất nước
cũng như các địa phương cũng có thể tự chủ khai thác nguồn vốn NSNN cho sự
phát triển hạ tầng GTĐB của địa phương mình.
1.4.4.Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý.
Các chính sách quản lý được thể hiện ở cả ở tầm vĩ mô và vi mô đều có ảnh
hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
-Ở tầm vĩ mô thì đó là sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các cơ quan
trung ương từ khâu thu NSNN, kế hoạch phân bổ vốn đến khâu quản lý và sử dụng
vốn nhằm giảm thiểu được tình trạng thất thoát lãng phí.
16
-Ở tầm vi mô thì đó là trình độ quản lý của các ban quản lý của mỗi dự án
nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
Nội dung của quy chế, quy trình quản lý đầu tư gồm có:
-Những chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật của dự án đầu tư sao cho hạ thấp được chi
phí đầu tư nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của dự án đâu tư.
-Thực hiện thẩm định dự án đầu tư, và lựa chọn các phương án khả thi để
phê duyệt.
-Xây dựng cơ chế đấu thầu, chọn thầu…nhằm tránh thất thoát nguồn vốn.
-Quản lý các nguồn vốn đầu tư,xây dựng quy trình và quản lý cấp phát, thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư.

Nhân tố con người cũng là một nhân tố không thể bỏ qua:nhân tố này góp
phần quan trọng vào hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.Chính vì vậy cần phải
đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, có chất lượng tri thức, có khả năng ứng
dụng các công nghệ mới và có đạo đức nghề nghiệp…
2.Nội dung đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn
NSNN.
2.1.Nội dung.
2.1.1. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo chu kì của dự án.
Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành
chấm dứt hoạt động.
Chu kì dự án dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ:
Hình 1: Sơ đồ chu kì dự án đầu tư.
Ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn bị
đầu tư
Thực
hiện đầu

Vận hành
các kết
quả đầu

Ý đồ về
dự án
đầu tư
18
Cũng như các dự án đầu tư phát triển thông thường thì chu kì của dự án đầu

trách nhiệm khai thác công trình.Trong giai đoạn này ở một số công trình có thể tiến
hành thu phí sử dụng công trình đối với các phương tiện sử dụng nhằm bù đắp một
phần chi phí cho nhà nước.
-Ý đồ về dự án mới:Nền kinh tế phát triển không ngừng và hạ tầng GTĐB
cũng phải phát triển cùng với nền kinh tế để có thể hỗ trợ tối đa cho nhau trong mục
tiêu phát triển chung của quốc gia do đó sau mỗi một công trình hoàn thành thì lại
xuất hiện các kế hoạch chiến lược phát triển nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển
chung.
2.1.2. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo lĩnh vực đầu tư.
*Đầu tư và xây dựng mới đường bộ:
Đây là nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB và nó chiếm
một tỷ trọng vốn lớn trong tổng số vốn nhà nước đầu tư cho phát triển hạ tầng
GTĐB,thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm. Đầu tư mới và xây
dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân cũng như nhằm
nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của người dân.
Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTĐB là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có
thể là tiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triển mỗi vùng và
địa phương, nâng cao đời sống của các địa phương.
*Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ:
Đây là công việc xuất phát từ thực trạng GTĐB của nước ta.Sau nhiêu năm
sử dụng, các công trình GTĐB đã bị hư hỏng nhiều nhưng vẫn còn có thể sử dụng
để đáp ứng nhu cầu trước mặt cùng với đó là do dự thiếu vốn đầu tư của nhà nước
nên không thể xây dựng mới trong một thời gian ngắn do đó hàng năm nhà nước
cần phải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì hoạt động của hệ thống hạ
tầng GTĐB.Đây là một giải pháp tốt đối với một nước đang phát triển như Việt
Nam để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GTĐB nhưng vẫn tiết
20
kiệm được các nguồn lực, điều này là rất quan trọng trong tình trạng thiếu vốn
nhưng vẫn còn có quá nhiều mục tiều đầu tư cấp bách khác.
2.1.3. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo khu vực đầu tư.

tiên đầu tư trước để có thể tận dụng tối đa lợi thế về mặt địa lý trong phát triển kinh
tế.Nước ta được chia thành các vùng sau:
-Vùng trung du và miền núi phía bắc
-Vùng đồng bằng sông Hồng
-Vùng bắc Trung Bộ
-Vùng Duyên hải miền Trung
-Vùng Tây Nguyên
-Vùng Đông Nam Bộ
-Vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển.
Xuất phát từ đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là mang tính chất
công cộng và xã hội hoá cao nên việc xác định hiệu quả của hoạt động đầu tư từ
nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực GTĐB cũng khác so với các lĩnh vực khác.Hiệu
quả của hoạt động đầu tư không mang tính rõ ràng và được dựa trên cơ sở hiệu quả
của các ngành và các lĩnh vực khác.
Trước hết đây là công trình từ nguồn vốn NSNN và mang tính phúc lợi cao
nên không thể tính theo chỉ tiêu là đóng góp cho NSNN là bao nhiêu hay thời gian
thu hồi vốn nhưng không phải như thế là không có hiệu quả mà hiệu quả của nó
được xác định dựa trên sự phát triển của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng GDP,
mức độ cải thiện thu nhập của dân cư, phúc lợi xã hội…vì nhờ có các công trình hạ
tầng GTĐB mà các ngành kinh tế khác phát triển nhanh, thu hút được nhiều nguồn
vốn từ nước ngoài, đời sống về tinh thần của người dân được nâng cao.
Ngoài ra cũng có thể tính được dựa trên một số chỉ tiêu hiệu quả của ngành
như số km đường/người, tỉ lệ đường quốc lộ và tỉnh lộ đạt các tiêu chuẩn quốc tế,
năng lực vận tải của ngành giao thông đường bộ, khối lượng hành khách vận
chuyển bằng đường bộ, khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ…
22
Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển giao thông đường bộ
Việt Nam bằng nguồn vốn NSNN.
1.Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư phát triển giao thông đường bộ

sở hữu phương tiên ô tô là một món hàng xa xỉ với nhiều người thì trong những
năm gần đây số lượng ô tô được bán ra ngày càng tăng, và hứa hẹn sẽ có mức tăng
trưởng cao trong những năm tiếp theo. Để đáp ứng được nhu cầu đó càng thấy tầm
quan trọng của hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ.
Như vậy đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là nhiệm vụ có tính chiến lược và
cấp thiết trong thời gian hiện nay và cả trong thời gian sau nữa.
1.2.Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ.
Trong những năm qua,nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống hạ tầng
GTĐB, đảng và nhà nước đã dành khá nhiều ưu tiên cho đầu tư phát triển hạ tầng
GTĐB cùng với việc xây dựng các chính sách khuyến khích tư nhân và các tổ chức
nước ngoài cùng tham gia đầu tư dưới nhiều hình thức thì hệ thống hạ tầng GTĐB
của nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ.Hầu hết các
đường quốc lộ đã được xây mới hoặc được nâng cấp, cải tạo như đường quốc lộ
tuyến Hà Nội-Lạng Sơn, Hà Nội- Bắc Cạn…đã làm cho khoảng cách giữa các tỉnh,
địa phương được thu hẹp đáng kể; năng lực vận tải cũng được nâng cao; số vụ tại
nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ cũng như các điểm đen ngày càng giảm. Giao
thông đô thị và nông thôn cũng ngày càng được cải thiên, đặc biệt là ở các thành
phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thì tình trạng ùn tắc cũng đã được
giảm đáng kể mà tiêu biểu là một số dự án như cầu Ngã Tư Sở, xây dựng đường
Kim Liên mới…góp phần quan trọng đổi mới bộ mặt đô thị của Việt Nam.Giao
thông nông thôn cũng phát triển đáng kể, số xã không có đường bê tông ngày càng
giảm đã góp phần đáng kể vào công cuộc xoá đói giảm nghèo của các vùng nông
thôn.
Không chỉ tập trung phát triển về mặt số lượng, lượng vốn NSNN trong thời
gian qua cũng tập trung xây dựng các tuyến đường cầu theo tiêu chuẩn quốc tế và
24
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế như tuyến Bắc Thăng Long- Nội
Bài, đường cao tốc Pháp Vân, hoàn thành xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải
Vân…hay một số dự án đang tiến hành triển khai như đường Láng Hoà Lạc, tuyến
đường Hồ Chí Minh…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status