Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với nhiều thuận lợi, khó khăn và những thách thức
mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới mình. Để đổi mới, tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt
trên thị trường, đặc biệt là lĩnh vực Ngân hàng với sự cạnh tranh của hê thống ngân
hàng thương mại trong và ngoài nước cũng không nằm ngoài guồng quay đó. Ngân
hàng này tuy mới thành lập nhưng đã vươn lên mạnh mẽ và đã đạt được những kết
quả nhất định.
Sau 4 tuần thực tập tổng hợp tại Ngân hàng cùng những kiến thức đã tích
luỹ, em xin báo cáo tổng hợp vè cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Ngân
hàng 3 năm gần đây. Vì thời gian thực tập tổng hợp không nhiều và hiểu biết còn
hạn chế nên sẽ có những vấn đề em chưa bao quát hết,em sẽ cố gắng tìm hiểu kỹ
hơn trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo của cô giáo và các anh chị trong chi nhánh.
Em xin chân thành cảm ơn
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TÂY HÀ NỘI.(NHNo& PTNT)
1.1.Quá trình hình thành và phát triển
NHNo & PTNT Tây Hà Nội được thành lập vào ngày 21/07/2003 theo quyết
định số 126/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 21/07/2003 của chủ tịch Hội đồng quản trị
NHNo &PTNT Việt Nam. NHNo Tây Hà Nội hoạt động theo luật các tổ chức tín
dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNo Việt Nam, có chức năng kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác. NHNo Tây Hà Nội có
trụ sở chính tại 115 Nguyễn Lương Bằng quận Đống Đa,Hà Nội. Các chi nhánh cấp
II,phòng giao dịch gồm: Chi nhánh Hùng Vương, Chi nhánh Nhân Chính, Chi
nhánh Trường Chinh, Phòng giao dịch Hàng Trống, phòng giao dịch Bùi Thị Xuân,
Phòng giao dịch Hàng Lược, Phòng giao dịch số 8. Hiện nay, Ngân hàng có quanhệ
Tổ thẻ
Chi nhánh
• Chi nhánh Nhân Chính
• Chi nhánhHùng Vương
• Chi nhánh TrườngChinh
Phòng giao dịch Bùi Thị Xuân
• Phòng giao dịch số 8
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Phòng giao dịch Hàng Trống
• Phòng giao dịch Hàng Lược
1.4.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ
1.4.1.Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch Tổng hợp
-Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo qui định.Tham mưu cho giám
đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách
hàng, chiến lựoc huy động vốn tại địa phương và giảI pháp phát triển nguồn vốn.
-Đầu mối,tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,
trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hành Nông nghiệp.
-Đầu mối quản lý thông tin (thu nhập, tổng hợp, quanlý lưu trữ,cung cấp) về
kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế. Thông tin
phòng ngừa rủi ro tín dụng,thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin
khách hàng theo qui định
-Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và
kinh doanh tièn tệ
-Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch và quyết toán kế hoạch đến các chi
nhánh trực thuộc
-Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ
kết, tổng kết
1.4.2 Phòng tín dụng
-Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4.4. Phòng hành chính nhân sự
-Xây đựng chương trình công tác hàng tháng, quý và có trách nhiệm thường
xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt
-Xây dựng và triểnkhai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn
-Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giaokết hợp
đồng,hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự…liên quan đến cán bộ nhân
viên và tài sản của chi nhánh
-Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự,phòng cháy nổ tại địa
phương, đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương, lưu giữ các văn bản
pháp luật cóliên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng Nông
nghiệp, phân tích đánh giá văn bản pháp luật có liên quan hoạt động tại chi nhánh
-Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh
-Trực tiếp quản ký con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn
thư, lễ tân, bảo vệ, y tế của chi nhánh
-Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm sửa chữa tài sản cố định, công
cụ lao động, quản lýnhà nghỉ nhà khách của cơ quan
-Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cán bộ nhân
viên
-Dự thảo lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công
Đoàn, chi nhánh
-Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng
lưới, hoàn tất hồ sơ và thủ tục liên quan đến phòng giao dịch và chi nhánh
-Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động theo
dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể
-Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ lương đến các chi nhánh theo
quy chế khoán tài chính cả Ngân hàng Nông nghiệp
thương mại phục vụ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu hco khách hàng
-Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanh
đối ngoại của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính đúng đắn, đảm
bảo an toàn tiền vốn tài sản của Ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinh
doanh đối ngoại
-Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu tìm hiểu
nhu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng
-Thực hiện quản ký thông tin liên quan đến công tác của phòng và lậpc ác loại
báo cáo theo quy định
-Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng trong quy trình tín dụng và quy
trình quản lý rủi ro theo chức trách của phòng
-Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp Giám đốc Chi nhánh xây dựng kế hoạch
chương trình công tác, các biện pháp, giảI pháp triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi
của phòng, cácvăn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao
1.4.7. Phòng Thẩm định
-Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, táI thẩm theo quy định của Nhà nước
và các quy trình nghiệp vụ liên quan (quy trình thẩm định cho vay, quản lý tín
dụng, bảo lãnh ) đối với các khoản vay, dự án, bảo lãnh, đánh giá tài sản đảm bảo
nợ; có ý kiến độc lập về quyết định cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh
cho khách hàng
-Đầu mối tham mưu, đề xuất với giám đốc Chi nhánh xây dựng những văn bản
hướng dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giảI pháp thực hiện
nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy dịnh, quy trình của nhà
nước và NHNo&PTNT về công tác thẩm định
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
-Chịu trách nhiệm quản lý thông tin vềkinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ
công tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng
-Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quá trình quản
lý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng
số
+,- so
31/12/04
1 Tiền gửi dân cư
1.37
6
572 1,016 -53 302 0.68%
- Không kỳ hạn 11 7
- TG < 12 tháng 182 122
- TG > 12 tháng 822 172
2
Tiền gửi các
TCKT
220 80 373 -403 0.65%
- Không kỳ hạn 107 -27
- TG < 12 tháng 172 -183
- TG > 12 tháng 94 -146
3
TG TCTD và
khác
5 -3 1,284 311 0.70%
- Không kỳ hạn 150 119
- TG < 12 tháng 814 -128
- TG > 12 tháng 320 320
Tổng cộng 1.601 2,673 -227 210 0.69%
TĐ: Ngoại tệ quy
677 27 2
đổi VNĐ
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2005: 2.673 tỷ đồng đạt 92,2% so với KH năm
KH
+,-
đầu
năm
LSBQ
% Nợ
xấu
Tổng số
KH
+,-
đầu
năm
1 Dư nợ DNNN 97 13 473 -22 0.98% 0
- Ngắn hạn 45 10 171 -22 0
- Trung hạn 48 3 136 11
- Dài hạn 4 0 166 -11 0
2 Dư nợ DNNQD 318 28 661 307
1.08
%
0.25%
- Ngắn hạn 245 15 297 27 0
- Trung hạn 73 13 277 234 3.2
- Dài hạn 0 87 46
3 Dư nợ HTX 2 0 2 -1 1.05
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
%
- Ngắn hạn 1 0 1 1
- Trung hạn 1 0 1 -1
- Dài hạn 0
+ Dư nợ nội tệ: 977 tỷ đồng, chiếm 76.9% tổng dư nợ.
+ Dư nợ ngoại tệ qui đổi VNĐ: 293 tỷ, chiếm 23.1% tổng dư nợ
- Dư nợ theo thời gian:
+ Dư nợ ngắn hạn: 573 tỷ, chiếm 45% tổng dư nợ.
+ Dư nợ trung, dài hạn: 697 tỷ, chiếm 55% tổng dư nợ.
- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
+ Doanh nghiệp nhà nước: 473 tỷ, chiếm 37,2% tổng dư nợ.
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 661 tỷ, chiếm 52% tổng dư nợ.
+ Hợp tác xã: 1,9 tỷ, chiếm 0.15% tổng nguồn vốn.
+ Hộ gia đình, cá nhân: 134 tỷ, chiếm 10,6% tổng nguồn vốn.
* Nợ xấu: Nợ nhóm 3 đến 31/12/2005 (Chi nhánh chỉ có nợ nhóm 3, không
có nợ nhóm 4,5): 6.113 triệu, chiếm 0.48% tổng dư nợ.
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nguyên nhân:
- Xác định đối tượng đầu tư chưa phù hợp.
- Việc quản lý, đôn đốc thu hồi nợ chưa được chặt chẽ.
* Dịch vụ và các tiện ích thực hiện:
Năm 2005 chi nhánh đã triển khai dịch vụ thẻ ATM, tính đến cuối năm
2005 đã có 1.500 khách hàng sử dụng thẻ ATM của Chi nhánh.
2.1.3- Kết quả tài chính:
- Tổng thu: 206 tỷ, tăng so với 31/12/2004 là 107 tỷ. Trong đó thu từ hoạt
động tín dụng: 202 tỷ; thu dịch vụ là 2,3 tỷ chiếm 4.4%% tổng thu.
- Tổng chi: 179 tỷ tăng so với 31/12/2004 là 99 tỷ. Trong đó chi về hoạt
động huy động vốn: 152 tỷ, chiếm 84.9% trong tổng chi.
- Chênh lệch thu nhập – chi phí : 27 tỷ, tăng so với 31/12/2004 là: 9 tỷ, đạt
100 % kế hoạch năm 2005.
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.35%.
- Hệ số tiền lương đạt được: 1.99
2. 2. năm 2006:
Tiền gửi các
TCKT
764 544 1,123 750 0.68%
- Không kỳ hạn 184 77
- TG < 12 tháng 313 141
- TG > 12 tháng 627 533
3
TG TCTD và
khác
6 1 203 -1,081 0.69%
- Không kỳ hạn 9 -141
- TG < 12 tháng 194 -620
- TG > 12 tháng -320
Tổng cộng 10,073 905 2,751 351 78 0.68%
TĐ: Ngoại tệ quy
đổi VNĐ
507 67 -170
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2006: 2,751 tỷ đồng đạt 115% so với KH năm
2006, tăng 78 tỷ đồng so với 31/12/2005, bằng 128% so với năm 2005.
- Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động:
+ Nguồn vốn nội tệ: 2,244 tỷ, chiếm 82% tổng nguồn vốn, đạt 115% kế
hoạch năm 2006.
+ Nguồn vốn ngoại tệ qui đổi VNĐ: 507 tỷ, chiếm 18% tổng nguồn vốn;
đạt 115% kế hoạch năm 2006.
- Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:
+ Nguồn vốn không kỳ hạn: 207 tỷ, chiếm 8% tổng nguồn vốn.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 937 tỷ, chiếm 34% tổng nguồn vốn.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng: 1.607 tỷ, chiếm 58% tổng nguồn vốn.
- Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động:
+ Nguồn vốn huy động từ dân cư: 1,425 tỷ đồng, chiếm 52% tổng nguồn
(81) 666 193 0.95% 0
- Ngắn hạn 9 -36 288 116 0
- Trung hạn 5 -43 193 57
- Dài hạn 2 -2 186 19 0
2
Dư nợ
DNNQD
59 -259 688 27 0.99% 0.23%
- Ngắn hạn 43 -202 398 101 0.14%
- Trung hạn 14 -59 90 -187 0.10%
- Dài hạn 2 2 201 114
3 Dư nợ HTX 2 0 1 -1 1.16%
- Ngắn hạn 1 0 0.2 -1
- Trung hạn 1 0 1 0
- Dài hạn 0
4 Hộ kinh doanh 193 -615 141 8 1.03% 0.26%
- Ngắn hạn 178 -156 129 25 0.18%
- Trung hạn 15 -459 13 -17 0.09%
- Dài hạn 0
5
Dư nợ cho vay
khác
225 225
Tổng cộng 495 -730 1,497 247 227 0.98% 0.49%
TĐ: Ngoại tệ
quy đổi VNĐ
0 369 49 76
Tổng dư nợ đến 31/12/2006: 1,497 tỷ đồng (kể cả cho vay UTĐT và cho vay
theo chỉ định) vượt 19% so với KH năm 2006, so với năm 2005 tăng 227 tỷ đồng
bằng 118% so với năm 2005. Trong đó cho vay trung, dài hạn 682 tỷ đồng (bao
0.14
%
2,055
- Trung, dài hạn 1,427
0.10
%
1,427
3 HTX
- Ngắn hạn 0
- Trung, dài hạn 0
4 Hộ gia đình cá thể 3,926 0.26 225 281 3,420
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
%
- Ngắn hạn 2,642
0.18
%
2,642
- Trung, dài hạn 1,284
0.09
%
225 281 778
Tổng cộng 7,408
0.49
%
225 281 6,902
TĐ: Ngoại tệ quy đổi VNĐ 894 894
Nợ xấu đến 31/12/2006: 7.4 tỷ đồng chiếm 0.49% tổng dư nợ.
Nguyên nhân:
- Xác định đối tượng đầu tư chưa phù hợp.
sau:
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.3.1. Nguồn vốn:
Đơn vị: Tỷ VNĐ
STTChỉ tiêu
Tổng số khách
hàng
Số dư
31/12/0
7
+,- so
KH
+,- đầu
năm
LSBQ
Ghi
chú
Tổng
số
+,- so
đầu
năm
1 Tiền gửi dân cư
18,84
7
1,41
2
1,438 539 13 0.62%
- Không kỳ hạn 4 -10
đạt 62% kế hoạch năm 2007.
- Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Nguồn vốn không kỳ hạn: 303 tỷ, chiếm 9% tổng nguồn vốn.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 323 tỷ, chiếm 9% tổng nguồn vốn.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng: 2,915 tỷ, chiếm 82% tổng nguồn vốn.
- Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động:
+ Nguồn vốn huy động từ dân cư: 1,438 tỷ đồng, chiếm 41% tổng nguồn
vốn; đạt 160% kế hoạch năm 2007.
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 287 tỷ, chiếm 8% tổng nguồn vốn.
+ Nguồn vốn của các TCKT: 1,169 tỷ, chiếm 33% tổng nguồn vốn.
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 27 tỷ, chiếm 0.7% tổng nguồn vốn.
+ Tiền gửi, tiền vay các TCTD: 933 tỷ, chiếm 26% tổng nguồn vốn.
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 32 tỷ đồng, chiếm 0.9% tổng nguồn vốn.
2.3.2. Dư nợ:
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu Tổng số KH
Dư nợ
31/12/07
+,- So
KH
+,- đầu
năm
LSBQ % Nợ
xấu
TS
khách
+,- đầu
hàng năm
Tổng dư nợ đến 31/12/2007: 1,908 tỷ đồng (không kể cả cho vay UTĐT và
cho vay theo chỉ định) đạt 93% so với KH năm 2007, so với năm 2006 tăng 411 tỷ
đồng bằng 134% so với năm 2006. Trong đó cho vay trung, dài hạn 650 tỷ đồng
(không bao gồm cả cho vay UTĐT và cho vay theo chỉ định là 100 tỷ).
- Dư nợ theo loại tiền:
+ Dư nợ nội tệ: 1,499 tỷ đồng, chiếm 79% tổng dư nợ.
+ Dư nợ ngoại tệ qui đổi VNĐ: 409 tỷ, chiếm 22% tổng dư nợ
- Dư nợ theo thời gian:
+ Dư nợ ngắn hạn: 1,258 tỷ, chiếm 54% tổng dư nợ.
+ Dư nợ trung, dài hạn: 650 tỷ, chiếm 34% tổng dư nợ.
- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
+ Doanh nghiệp nhà nước: 348 tỷ, chiếm 18% tổng dư nợ.
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 1,359 tỷ, chiếm 71% tổng dư nợ.
+ Hộ gia đình, cá nhân: 201 tỷ, chiếm 11% tổng nguồn vốn.
* Nợ xấu:
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng số
nợ xấu
Tỷ lệ
( % )
Phân loại theo nhóm
Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
Doanh nghiệp nhà nước
0 0 0 0 0
- Ngắn hạn
0 0 0 0 0
- Trung, dài hạn
0 0 0 0 0
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
2.3.3- Kết quả tài chính:
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu Tổng số % so KH
% so
đầu năm
BQ lãi suất đầu
vào, đầu ra
Tổng thu: 280,589 121% 0.94%
- Thu lãi 27,257 12%
- Thu dịch vụ 4,558 211%
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổng chi: 243,900 122% 0.74%
- Chi trả lãi 174,978 108%
Trong đó: Trả phí 5,010
- Chi khác 68,922 186%
- Tổng thu: 281 tỷ, tăng so với 31/12/2006 là 48 tỷ. Trong đó thu lãi: 27 tỷ;
thu dịch vụ là 4.5 tỷ.
- Tổng chi: 244 tỷ tăng so với 31/12/2006 là 45 tỷ. Trong đó chi trả lãi: 175
tỷ, chiếm 72% trong tổng chi.
- Chênh lệch thu nhập - chi phí : 37 tỷ, tăng so với 31/12/2006 là: 4 tỷ.
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.3%.
- Hệ số tiền lương đạt được: 1.37
2.4. Định hướng mục tiêu, giải pháp năm 2008.
2.4.1. Định hướng chung:
Tiếp tục thực hiện định hướng kinh doanh đã lựa chọn, điều chỉnh chiến lựơc
kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển nên kinh tế, đảm bảo tăng trưởng đều và
vững chắc. Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, đa
dạng các hình thức huy động vốn, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn vốn có tính
ổn định, có mức lãi suất đầu vào hợp lý, thực hiện cho vay có chọn lọc trong phạm
- Hợp tác với các tổ chức cung cấp các dịch vụ, hàng hoá công cộng như: Thu
học phí, trả lương, phí điện thoại, phí bảo hiểm) để thu hút các khoản tiền thu dịch vụ.
- Giao chỉ tiêu dư nợ gắn với chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động.
- Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các bộ phận, gắn với thi đua khen thưởng kịp thời.
. Công tác tín dụng:
- Tiếp tục thay đổi cơ cấu đầu tư, chuyển hướng đầu tư sang cho vay các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, dự án có hiệu quả…
Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Cho vay gắn liền với sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng (dịch vụ tài
khoản, thanh toán, chuyển tiền, phát hành thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử).
- Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ quá hạn, tăng cường kiểm
tra sau cho vay Từng bước nâng cao trình độ cán bộ tín dụng để đáp ứng với nhu
cầu hội nhập trong thời gian tới.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm soát trước, trong và sau khi
cho vay, coi trọng chất lượng tín dụng, đảm bảo các khoản cho vay có chất lượng tốt.
- Chấn chỉnh công tác tín dụng, nâng cao trình độ cũng như kỹ năng cho cán
bộ tín dụng.
- Đặc biệt coi trong công tác phân tích, đánh giá, xếp loại khách hàng, thông
qua đó để có hướng đầu tư chuẩn xác và hiệu quả cao.
Nâng cao năng lực tài chính :
- Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng
giảm thiểu rủi ro lãi suất, giảm thấp lãi suất đầu vào, nâng cao chênh lệch lãi suất
tiến tới 0.35%.
- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, mở các
lớp đào tạo theo các chuyên đề như: Tín dụng, kế toán, thẩm định, ngoại ngữ cơ
bản, nâng cao, lớp tin học…
- Phát huy truyền thống anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới của
NHNo&PTNT Việt Nam, kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công tác đoàn thể;
động viên khuyến khích tập thể CBCNV thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.