TMCP Thương mại cổ phần
CBNV Cán bộ nhân viên
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
TCKT Tổ chức kinh tế
NHNN Ngân hàng nhà nước
QHKH Quan hệ khách hàng
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
TW Trung ương
TSLĐ&ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
TT Thanh toán
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
TM Tiền mặt
TTBT Thanh toán bù trừ
!
Trước những thay đổi và thách thức trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài
chính-tiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, các ngân hàng đang ngày càng tự hoàn thiện,
áp dụng các chuẩn mực quốc tế, hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, mở rộng mạng
lưới chi nhánh, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt nâng cao trình độ của cán
bộ nhân viên ngân hàng nhằm đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế thế giới
và khu vực.
Để giúp sinh viên có điều kiện cọ xát thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa lý
thuyết và thực tiễn, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đều tạo điều kiện cho
mỗi sinh viên có một thời gian thực tập tại các cơ sở. Quá trình thực tập là khoảng thời
gian không dài nhưng vô cùng quan trọng vì giúp cho sinh viên có cái nhìn khái quát
về công việc của một cán bộ ngân hàng và tiếp cận thực tiễn rút ra những bài học kinh
nghiệm quý báu cho bản thân, cũng như công việc sau này của mỗi người.
hoạt động từ Ngân hàng TMCP Nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị, từ đó tạo
được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng
mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai
đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở
chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng
Sông Cửu Long.
Ngày 11/9/2006 chuyển đổi thành NHTM CP Sài Gòn – Hà Nội với số VĐL là
500 tỷ đồng. Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang
Ngân hàng TMCP đô thị sẽ là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu sẽ
trở thành một trong ngân hàng TMCP bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi từ một
ngân hàng TMCP nông thôn với phạm vi và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng
TMCP đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa,
ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngày 14/8/2007 tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng.
Năm 2008, SHB đã hoàn tất việc chuyển Hội sở ra Hà Nội (số 77 Trần Hưng
Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) – Trung tâm kinh tế lớn thứ hai cả nước. Đây là cơ hội
3
3
tốt để SHB có thể phát triển hơn nữa nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của nhân dân và
các tổ chức kinh tế.
Ngày 4/1/2008, SHB đã chính thức tổ chức lễ công bố quyết định thành lập câu
lạc bộ bong đá mang tên SHB Đà Nẵng, đồng thời cũng tổ chức lễ xuất quân cho đội
bóng trong mùa giải 2008. Sự góp mặt của SHB Đà Nẵng trong mùa giải này làm cho
đấu trường bóng đá trong nước trở nên phong phú hơn. Đây cũng là một đóng góp của
SHB vào hoạt động giải trí xã hội.
Ngày 28/01/2010: SHB chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Ngân hàng
Châu Á (ABA)
Năm 2011, SHB đã hoàn thành chuyển đổi 1.500 tỷ đồng trái phiếu nâng vốn
điều lệ lên gần 5000 tỷ đồng,
giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát
hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Phòng, Ban, Trung tâm
nghiệp vụ.
Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của hệ
thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định Báo cáo tài chính hàng
năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về Báo
cáo tài chính của Ngân hàng.
5
5
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng và các Phó
Tổng giám đốc, các Trưởng phòng, ban nghiệp vụ, Kế toán trưởng, bộ máy chuyên
môn nghiệp vụ
Các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện các nghiệp vụ theo quy định
về chức năng, nhiệm vụ do Tổng giám đốc ban hành và tuân thủ những quy định của
Ngân hàng nhà nước và pháp luật hiện hành.
Tổng số cán bộ công nhân viên ngân hàng tính đến thời điểm năm 2012 là 4463
người.
$1:1N1<OCD(50G487.=4
!" #$
%Quản lý nhân sự; đào tạo nhân sự.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Theo dõi những biến động và thực hiện các biện pháp để ổn định và phát triển nhân
sự, nguồn lực con người của ngân hàng.
!"&'(
- Thẩm định các hồ sơ, dự án vay vốn, đầu tư theo yêu cầu của Ban lãnh đạo, của các
cấp có thẩm quyền.
- Quản lý các hoạt động liên doanh liên kết của Hội sở về sản phẩm tín dụng.
-Quản lý và phát triển sản phẩm tín dụng.
- Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính.
- Thực hiện công tác hậu kiểm chứng từ kế toán.
!" :*3
- Công tác lễ tân, phục vụ.
- Quản lý hành chính, văn thư, con dấu.
- Quản lý, mua sắm tài sản cố định và công cụ dụng cụ của ngân hàng.
- Thực hiện công tác bảo vệ và an ninh.
- Thực hiện các công tác hành chính quản trị khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo.
!";7/
- Công tác quản trị mạng, quản trị hệ thống.
- Công tác an toàn và bảo mật thông tin.
- Phát triển hoạt động ứng dụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt động điều hành.
- Phát triển ứng dụng: tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng.
- Xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo, thông tin quản lý.
!"<=>
- Quản lý hoạt động đầu tư dự án của ngân hàng.
- Quản lý hoạt động đầu tư chứng khoán và đầu tư giấy tờ có giá khác của ngân hàng.
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng.
- Thiết lập các danh mục đầu tư tài sản có hiệu quả.
7
7
$1:1P13QRCD(50),88
Hiện tại SHB có 317 Chi nhánh và phòng Giao dịch trên các tỉnh thành trong nước và
2 Chi nhánh Quốc tế tại Campuchia và Lào.
?)*(#@
• Địa chỉ: số 77 Trần Hưng Đạo, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
• Email:
• Website: www.shb.com.vn.
0(QM8
?;/;=)A
Địa chỉ: 86 Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
/ Phòng giao dịch Thái Hà: 162 Thái Hà, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
/ Phòng giao dịch Ba Đình: 34 Giang Văn Minh, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
/ Phòng giao dịch Đống Đa: 154 đường Kim Liên – Ô Chợ Dừa kéo dài, Quận
Đống Đa, TP. Hà Nội.
/ Phòng giao dịch Hoàng Quốc Việt: 335 đường Hoàng Quốc Việt, Phường
Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
/ Phòng giao dịch Hoàn Kiếm: Tầng 4, số 39A, Phố Ngô Quyền, Quận Hoàn
Kiếm, TP. Hà Nội.
?!"/'3B/CD/
Địa chỉ: Số 2 Trần Phú, Thị xã Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.
/ Phòng giao dịch Tân Hiệp: Số 5 Quốc lộ 80, Thị trấn Tân Hiệp, Huyện
Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang.
?;/<E8F
Địa chỉ: Số 89 Nguyễn Văn Linh, Phường Nam Dương, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
/ Phòng giao dịch Sơn Trà: Số 369 Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.
?;/:8/
Địa chỉ: 488 Trần Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
?;/GH>A
Địa chỉ: 302, khu 1, Phường Phú Hoà, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
$1N18Q7S>KFL)G4+,
SHB hướng đến mục tiêu trở thành một trong mười ngân hàng bán lẻ đa
năng
hiện đại hàng đầu tại Việt Nam, phấn đấu đến năm 2020 trở thành một Tập
đoàn
tài
chính cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có lựa
chọn, hệ
thống
ngân hàng hoạt động an toàn, minh bạch, phát triển bền vững, áp
suất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua
ngân
hàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD,
EUR.
•
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích
chủ
yếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiết kiệm VNĐ,
USD,
EUR
•
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích để gửi
hoặc
rút tiền mặt bất cứ lúc nào, hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác
chuyển
đến, gồm các loại hình tiết kiệm VNĐ, USD,
EUR.
•
Tiết kiệm dự thưởng: Tùy vào điều kiện hoạt động và từng thời điểm, SHB
có
thể áp dụng hình thức tiết kiệm dự thưởng, khi đó người gửi tiền không
những
được hưởng lãi từ khoản tiền gửi mà còn có cơ hội trúng thưởng may
mắn.
•
Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan: là các loại hình tiết kiệm khác mà
ngân
hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khác
hàng.
- Sản phẩm cho
thanh
toán.
•
Cho vay cán bộ - công nhân viên: là hình thức tài trợ vốn cho các cá nhân
10
10
là
CBCNV dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên
cơ
sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác
của
CBCNV.
- Dịch vụ chuyển
tiền:
•
Chuyển tiền trong nước
•
Chuyển tiền ra nước ngoài
•
Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
- Sản phẩm bảo
lãnh:
Là việc Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng
với nhiều loại hình
sau:
•
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Đảm bảo khả năng và kế hoạch thực hiện
hợp
đồng của khách hàng nếu hợp đồng được ký
bảo
lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho khách hàng không thực
hiện
nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan thu thuế trong vòng 30 ngày kể
từ
ngày nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải
nộp.
•
Bảo lãnh hoàn tạm ứng: Cam kết thanh toán phần ứng trước khách hàng
đã
nhận được trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không
đầy đủ hợp đồng ký
kết.
•
Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá: một lĩnh vực hoạt động của ngân
hàng
nhằm hỗ trợ cho công ty phát hành của mình, hoặc chủ sở hữu phát hành
và
phân phối các chứng từ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng chỉ
tiền
gửi,…) bằng việc thoả thuận mua bán chứng khoán để bán lại hoặc bán
chứng
khoán
thay mặt người phát hành hay người chủ sở
hữu.
11
11
•
Ngoài ra, SHB còn tiến hành thực hiện bảo lãnh quốc tế: Thư tín dụng
tế;
•
Chuyển tiền bằng điện
(T/T);
•
Nhờ
thu;
•
Tín dụng chứng
từ,…
- Các sản phẩm dịch vụ
khác
•
Kinh doanh ngoại tệ: nhận thu đổi các loại ngoại tệ của khách hàng vãng
lai,
mua bán các loại ngoại tệ trên tài khoản của khách hàng khi có yêu cầu,
thực
hiện mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc
tế.
•
Chi trả lương cán bộ - công nhân viên: nhận tiền mặt hoặc trích từ tài
khoản
tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế để thanh toán tiền lương cho
CBCNV
theo thời gian nhất định hàng
tháng.
•
Dịch vụ Internet Banking / Mobile Banking: Cung cấp dịch vụ, thông tin
của
khách hàng, tài khoản của khách hàng và các loại thông tin liên quan cho
dục,
•
Ngoài ra, SHB còn cung cấp các dịch vụ: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu
tư,
quản lý tài sản, chiết khấu, mua bán chứng từ có giá và các dịch vụ khác
của
ngân hàng trong khuôn khổ quy định của
NHNN.
Phát triển sản
phẩm
<,/+I/5
Với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại,
trong
năm 2012, SHB tập trung phát triển nhiều sản phẩm phục vụ khách hàng cá nhân
bằng
các sản phẩm đa dạng, đơn giản, dễ hiểu, có tính đại chúng, tính phổ cập và tiêu
chuẩn
hoá cao thông qua mạng lưới rộng, và các kênh phân phối khác nhằm áp
dụng tối
đa
công nghệ thông tin như: SMS Banking, Internet Banking,
ATM
Huy động tiết kiệm với nhiều hình thức đa dạng, tiết kiệm rút gốc lãi linh
hoạt,
mở tài khoản cá nhân với lãi suất linh hoạt tăng theo số dư bình
quân.
Sản phẩm họat động tín dụng đa dạng và tiện
ích.
<,/+I/5 '
kênh huy động vốn đặc biệt thuận lợi của các ngân
hàng.
13
13
Hoạt động tín
dụng
Năm 2012, SHB thực hiện tăng trưởng tín dụng 17% so với năm 2011 theo
đúng chỉ tiêu được NHNN giao và sẽ tập trung đẩy mạnh cho vay các đối tượng
khách hàng phục vụ các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh, xuất khẩu và phục vụ phát
triển khu vực nông nghiệp, nông thôn đặc biệt là đối tượng khách hàng Doanh nghiệp
vừa Việt Nam
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh
toán
Hiện tại, SHB thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc
tế
thông qua Ngân hàng TMCP Quân Đội. SHB thực hiện hoạt động mua bán ngoại
tệ
chủ yếu nhằm thực hiện thanh toán ngoại tệ cho các khách hàng trong và ngoài
nước
(thường là các tổ chức kinh tế hoạt động xuất nhập khẩu) đồng thời thực hiện
mua
bán
ngoại tệ trên các tài khoản mở tại ngân hàng
trên.
Hoạt động đầu
tư
<=> /
Đây là nghiệp vụ mà SHB xác định có vai trò quan trọng trong hoạt động
ngân
Còn nhiều hạn chế về tổ chức quản lý kinh doanh, chưa phát huy được hết
hiệu quả, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
:1$1:1W(8?50)M(D+,-J
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh của các doanh nghiệp.
Huy động vốn là công việc đầu tiên làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo của
quá trình kinh doanh của ngân hàng, do đó Ngân hàng SHB luôn tìm mọi biện pháp để
khai thác nguồn vốn, đảm bảo cho hoạt động của mình. Huy động vốn luôn luôn là
hoạt động vô cùng quan trọng của ngân hàng. Không chỉ phục vụ hoạt động kinh
doanh, cho vay của ngân hàng. Huy động vốn còn đảm bảo tạo an toàn thanh khoản và
tăng giá trị tài sản có trong bảng cân đối kế toán cũng như nâng cao vị thế của SHB
trong hệ thống Ngân hàng.
Thực hiện đa dạng hóa công tác huy động vốn cả về hình thức lãi suất huy động
vốn và kết hợp giữa huy động vốn trong địa bàn với huy động ngoài địa bàn. Sử dụng
các hình thức huy động vốn như: tiền gửi tiết kiệm các loại, kỳ phiếu với thời hạn và
mức lãi suất khác nhau,vận động mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền
mặt qua ngân hàng,….Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng hoạt động Marketing trong
15
15
việc huy động vốn bằng các hình thức quà tặng, phiếu thăm dự thưởng nhằm thu hút
khách hàng đến với ngân hàng.
GJ)+,8 KG*LMJNN%JNJ
<A+3O4
X
(Y
:Z$: :Z$$ :Z$Z
YA
:Z$:[:Z$$ :Z$$[:Z$Z
-M(* \ -M(* \ -M(* \ -M(* \ -M(* \
M
25.633,
7
33.784,2 77,1 18.181 41,5
M
b
5*
?9
/ / :1$a^ NKN` ]ZNK_ $K]N / / $1:a$KN ^a1`
M
E8
_1ZPZK$ `K` N1:P]KP PK]a _1Z:ZKa
$PK]
a
N1_]ZK_
$$`K`
^
/
N1__$KP
/$$`K$
;
)M
?
50
$Z`1P]_K
:
$ZZ
`^1$^aK
$
$ZZ
Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước năm 2012 SHB là Ngân Hàng dẫn đầu hệ
thống về mức tăng huy động vốn tiền gửi từ dân cư. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn
tiền gửi tăng mạnh sau khi Habubank sáp nhập vào SHB. Tuy tốc độ tăng trưởng về
17
17
mức huy động vốn cao nhưng quy mô huy động vốn của SHB còn nhỏ so với các
Ngân hàng khác.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn là
chi phí huy động vốn. Chi phí huy động bao gồm ngoài phần lãi phải trả còn có những
khoảnkhác như: lương nhân viên, trang bị máy đếm tiền, máy soi tiền, tiền thuê trụ sở,
các chi phí hành chính khác….Trong đó phần lãi phải trả là bộ phận chủ yếu
của chi phí huy động.
GJJ;/.+,
<A+3)O4
X(Y O>:Z$: O>:Z$$ O>:Z$Z
YA
:Z$:[:Z$$ :Z$$[:Z$Z
7B
-M(* -M(* -M(* -M(* \ -M(* \
a1Z_` ^1aaNK^ :^:ZK_ :$]:K^ N_KN NN`:Ka $NNKP
P84!"4+,+ 5/'/67Q
Bảng 2.2 cho thấy chi phí huy động vốn tăng dần qua các năm, đây là điều tất
yếu bởi doanh số huy động vốn cũng có mức tăng tương tự. Cụ thể, năm 2011 chi phí
huy động vốn tăng 133,4% so với năm 2010 tương ứng 3362,8 tỷ đồng. Năm 2012, tuy
chi phí huy động vốn không tăng không mạnh so với những năm trước nhưng cũng lên
tới 8.076 tỷ đồng, tăng 37,3% so với năm 2011. Chi phí huy động vốn tăng cũng một
phần chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng, bởi chi phí sẽ tăng theo tổng
vốn huy động được. SHB luôn nghiên cứu tìm ra các biện pháp để giảm các chi phí
khác trong chi phí huy động .Mục tiêu đặt ra là phải làm sao để tốc độ tăng của lợi
nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng cuả chi phí.
K$
]_Ka
`
:a1]$_
]]K$
_
:P1:_Z
]]K
^
:`1aZ^K
$
]:K_
:`1P]
Z
]$K
`
C
)4?
8
+
:::K$ ZKZP :Z`KP ZK_ aPK$
ZKN
^
/$aPK:
/
a]KN
$::KP
^]K
N
C
$]K
`
P84!"&'(Q
Bảng 2.3 cho thấy tổng số vốn cho vay của ngân hàng tăng dần qua các năm.
Năm 2010 tổng nguồn vốn cho vay là 24.375,6 tỷ đồng nhưng đến năm 2011 thì tổng
số vốn cho vay là 29.161,9 tỷ đồng, năm 2012 tổng vốn cho vay là 56.939,7 tỷ đồng.
Cụ thể năm 2012 tăng 27.777,8 tỷ đồng so với năm 2011 tăng 95,25%.
Phân theo cơ cấu:
Theo bảng trên ta thấy, có sự khác biệt rõ nét trong cơ cấu vốn cho vay giai đoạn
2010 sang 2011. Theo đó, khoản cho vay các tổ chức kinh tế là chủ yếu. Năm 2012 cho
vay các TCKT tăng 26.805,4 tỷ đồng và tăng 92,7% so với năm 2011, cho vay cá nhân
19
19
giảm 184,4 tỷ đồng giảm 89,3% ,cho vay khác tăng 1.156,9 tỷ đồng tăng 301,9% so
với năm 2011. Năm 2010 là 99,5%, năm 2011 99,17% năm 2012 tuy có giảm nhưng
vẫn chiếm 97,86%. Cho vay cá nhân có xu hướng sụt giảm mạnh đến năm 2012 cho
vay cá nhân sụt giảm 89,3% so với năm 2011.
Tùy thuộc vào thời gian nợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Ngân hàng sẽ
phân chia ra thành các chỉ tiêu nợ thích hợp phù hợp với thời gian trả nợ đó. Cụ thể:
GJTH>UVW/PJNN%JNJQ
<A+3O4
X
(Y :Z$: :Z$$ :Z$Z
YA
:Z$:[:Z$$ :Z$$[:Z$Z
-M(* \ -M(* \
c
D
N:1$^aK: $a1^$$K$ $^1`_ZK$ $N1`P_K] _NK_: :1aPZK] $aK$:
3
này vay nhằm gia tăng thêm tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn.
GJX;Y>UU+PJNNZJNJQ
<A+3O4
X
(Y
:Z$: :Z$$ :Z$Z YA
-M(* \ -M(* \ -M(* \
:Z$:[:Z$$ :Z$$[:Z$Z
-M(* \ -M(* \
U
5G
(Y
S
P_1$__K
N
aNKZ
^
:_1P$_K
_
]PKZ
:
:N1PNaK
$
]`K$
$
$]1_`ZK
P
_:KZ_
N1]_aK
O
>I(
)M
:1:Z]K^
$:KZ
:
:_aKN ZK]^ :`^KP $KZ]
$1]N$K$ `]NK] $:K] PKa_
21
21
;
U
^`1]N]K
_
$ZZ
:]1$`$K
]
$ZZ
:P1N_^K
`
$ZZ
:_1___K
a
]^K:^
P1_a`K
N
$]K`
P84!"'(Q
Bảng 2.5 cho thấy tổng nợ tăng dần qua các năm. Tuy nhiên chất lượng nợ lại
khác nhau. Cụ thể, nợ đủ tiêu chuẩn thì giảm dần năm 2010 chiếm 96,11% đến năm
3D $Z1^^`K: ^1ZN_K] P1:N`K_ ^1^$aKN :NK$: aZ$K: N]K:N
,D a1a`_K$ N1]:ZK` N1NZPK` P1]P`K^ :ZK`a `$` NZK$`
; Pa1Na:KP :P1P^]Ka ::1P$_K^ :N1]::K` $ZZ :1ZP:KN $ZZ
P84!"&'(Q
Nhận thấy tình hình thu nợ của ngân hàng năm 2011 tăng so với năm 2010 là
2.042,3 tỷ đồng cụ thể thu nợ vay ngắn hạn tăng 625,1 tỷ đồng tăng chiếm 30,61%,
thu vay nợ trung hạn tăng 801,2 tỷ đồng chiếm 39,23%, thu vay dài hạn tăng 616 tỷ
đồng và tăng 30,16% trên tổng khoản thu nợ 2011 tăng so với năm 2010. Năm 2012
tổng khoản thu nợ tăng 23.922,6 tỷ đồng so với năm 2011, tong đó thu nợ ngắn hạn
tăng 13.475,8 tỷ đồng chiếm 56,26%, thu nợ trung hạn tăng 5.518,3 tỷ đồng chiếm
23,06%, thu nợ dài hạn tăng 4.946,5 tỷ đồng chiếm 20,68% trên tổng nguồn thu nợ
năm 2012 so với năm 2011. Có được điều này chính là nhờ vào sự nỗ lực hết mình của
đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng trong thời gian qua trong việc kiểm tra, giám sát
việc sử dụng vốn vay của khách hàng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ khi
đến hạn. Ngoài ra, doanh số thu nợ tăng cao còn nhờ vào thiện chí trả nợ của khách
hàng và công tác thẩm định của ngân hàng .
23
23
88QM(U%
7#,U\H#,U]H#,+
Hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả
nợ vay của khách hàng.
GJ^7#,UPJNN%JNJQ
<A+3O4
X(Y O>:Z$: O>:Z$$ O>:Z$Z
C4QM(U Pa1Na:KP :P1P^]Ka ::1P$_K^
C4QMC)4? ^`1]N]K_ :]1$`$K] :P1N_^K`
QM(Uf\g a^Ka_ aNKaa ]$K]`
P84!"&'(Q
Nhìn chung hệ số thu nợ của Ngân hàng SHB là khá cao và hệ số này biến động
ZK^N ZKP^ ZK^:
;FeU[;(,Qf\g PaKa^ P$KZa ^:K:N
eUcD[;FeUf\g ^`KPa `NKPa `PK:a
eU(3),F,D[;FeUf\g PNK^: N`K^: N^K_:
P84!"'(Q
Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ số này thể hiện hiệu quả của việc sử dụng vốn huy động vốn của ngân hàng.
Nhìn chung, thời gian qua ngân hàng đã khai thác triệt để nguồn vốn huy động của
mình. Năm 2010, chỉ tiêu này ở mức 0,52 lần nhưng đến năm 2011 chỉ tiêu này giảm
xuống còn 0,45 lần. Rõ ràng cho thấy nhu cầu vay vốn của khách hàng đã giảm thấp
hơn mức huy động vốn. Sang năm 2012, chỉ số này tăng lên là 0,53 lần, chứng tỏ ngân
hàng đã khai thác tốt nguồn vốn huy động của mình. Nguồn vốn mà ngân hàng huy
động đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Tổng dư nợ/Tổng tài sản
Tổng dư nợ trên tổng tài sản là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài
sản, đồng thời giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Ta có thể thấy tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tài sản của ngân hàng năm 2010 là
52,23% nhưng đến năm 2011 giảm còn 41,08%. Đến năm 2012 thì tỷ lệ này tăng lên là
48,85%. Ngân hàng đạt được hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của mình nhưng chưa
cao. Vì vậy, ngân hàng cần nỗ lực hơn nữa để có thể phát triển hơn nữa và có hiệu quả
cao trong việc sử dụng hiệu quả tài sản của mình.
25
25