Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng lao động của Tổng công ty Đầu tưPhát triển Hạ tầng Đô thị - Pdf 95

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCT Tổng công ty
TCT ĐTPTHTĐT Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
Udic Tên viết tắt tiếng Anh của Tổng công ty đầu
tư phát triển hạ tầng đô thị
TGĐ Tổng giám đốc
SXKD Sản xuất kinh doanh
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
HĐQT Hội đồng quản trị
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Lời mở đầu
Nhằm thực hiện tốt kế hoạch chung của nhà trường về thực tập cuối khoá của K47
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, được sự cho phép của nhà trường của khoa
Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực cùng với sự đồng ý của Tổng công ty Đầu tư
Phát triển Hạ tầng Đô thị tác giả đã về phòng Tổ chức Quản trị Hành chính của
Tổng công ty để thực tập.
Trong quá trình thực tập này, thông qua những cuộc phỏng vấn người lao
động, một số tài liệu của các phòng, ban, xí nghiệp, một số bài báo điện tử…tác
giả đã có được những cái nhìn sâu rộng hơn, rõ nét hơn về những đặc điểm, tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như tổ chức bộ máy của
công ty. Sau đây, tác giả xin phép được trình bày bản báo cáo tổng hợp về kết quả
đã đạt được của Tổng công ty giai đoạn 2005 – 2008. Hy vọng bản báo cáo sẽ
phần nào giúp bạn đọc hiểu và có cái nhìn khái quát về Tổng công ty.
Trong quá trình hoàn thành báo cáo do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng
như những kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót, tác giả
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc.
Nội dung của bài báo cáo gồm có 5 phần chính:
Phần 1: Một vài nét khái quát về Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị
Phần 2: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phần 3: Đánh giá cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của phòng Tổ chức Quản trị Hành

• Vốn điều lệ của TCT là 3,276 tỷ đồng.
Số đăng ký kinh doanh: 0106000369
Tài khoản tại Ngân hàng thương mại Quân đội Hà Nội.
Số tài khoản: 0100106232.
• Logo của TCT:
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TCT Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, tiền thân là Công ty San nền thuộc Sở Xây
dựng Hà Nội có truyền thống gần 40 năm. Có được vị trí và uy tín như ngày nay
Udic đã trải qua các giai đoạn lịch sử như sau:
• Giai đoạn 1 (1971 - 1987) : Khởi nguồn là Công ty San nền được thành lập
ngày 06/10/1971 thực hiện những công việc được Sở Xây dựng Hà Nội
giao là đào hố, đắp nền ở các công trường: hồ Bảy Mẫu, Kim Liên, Trung
Tự…Đầu những năm 80, cùng với nhiệm vụ chính là san nền, Công ty
được giao thêm chức năng làm đường giao thông nội bộ, phương tiện thiết
bị xe, máy được bổ sung càng nhiều. Tháng 7/1987 Xí nghiệp Cơ giới
thuộc Sở Xây dựng Hà Nội được sáp nhập với Công ty San nền làm cho
năng lực sản xuất của Công ty được nâng cao.
• Giai đoạn 2 (1988 - 1990): là những năm tháng khó khăn nhất của Công ty.
Với một tổ chức có biên chế lớn, thi công chuyên sâu về san nền với chất
lượng thiết bị xe, máy thô sơ. Công ty gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm
việc làm do khối lượng công việc được giao theo kế hoạch bao cấp hàng
năm không còn và những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường đã
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sông người lao động.
• Giai đoạn 3 (1991 - 2001): là giai đoạn Công ty tự khẳng định mình, đứng
vững và phát triển trong kinh tế thị trường.
- Ngày 13/04/1990, Quyết định số 1740/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân
Thành Phố Hà Nội đổi tên Công ty San nền thành Công ty Xây dựng công
trình kỹ thuật hạ tầng và cho phép Công ty hoạt động SXKD nhiều ngành
nghề mới.
- Ngày 05/01/1996, Quyết định số 47/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành

triển hạ tầng đô thị theo định hướng phát triển chung của Thành phố.
- Xây dựng định hướng chiến lược SXKD, kế hoạch SXKD dài hạn, ngắn
hạn và hàng năm về đầu tư, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, khu
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất; SXKD các chủng loại vật liệu xây
dựng.
- Lập, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng:
giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, bưu điện, thủy lợi, khu đô
thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất; Tư vấn đầu tư xây dựng cho các
chủ đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Đầu tư, xây dựng và lắp đặt các công trình: dân dụng, giao thông đô thị
(cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, hè đường…), công
nghiệp, điện (đường dây và trạm biến áp đến 110 KV), thủy lợi, bưu điện,
thể dục, thể thao; Trang trí nội, ngoại thất công trình.
- SXKD vật liệu xây dựng nung và không nung, cấu kiện vật liệu xây dựng
các loại bê tông thương phẩm; Chuyển giao công nghệ, xây dựng lắp đặt
máy móc thiết bị để sản xuất vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật tư, máy móc thiết bị
chuyên ngành xây dựng.
- Xuất khẩu lao động.
- Kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhà hàng, văn phòng làm việc, bến bãi, vận
tải, du lịch, kho hàng,dịch vụ quảng cáo.
- Thi công và khai thác mỏ khoáng sản.
Trong số các ngành nghề trên thì doanh thu ngành đầu tư luôn chiếm tỷ trọng
cao trong tổng doanh thu của TCT.
1.4 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN
Là một TCT lớn trong ngành tư vấn đầu tư xây dựng thì công xây lắp, TCT
ĐTPTHTĐT hoạt động chủ yếu vẫn là tư vấn đầu tư xây dựng các loại công trình,
dự án trong và ngoài nước chiếm hơn 40% doanh thu của TCT. Một số công trình
và dự án tiêu biểu đã và đang được TCT thực hiện gồm có:
1.4.1 Dự án xây dựng Tổ hợp nhà cao tầng 27 Huỳnh Thúc Kháng

1.5.2 Xem xét của Nhà thầu chính:
Là giai đoạn phân công trách nhiệm, kiểm tra tài liệu, hồ sơ thiết kế. Giai
đoạn này do nhà thầu chính thực hiện và phòng Kế hoạch kiểm tra.
1.5.3 Biện pháp tổ chức thi công công trình:
Tổ chức kế hoạch, tiến độ thi công. Tổng mặt bằng xây dựng, xây dựng các
biểu thống kê. Đưa ra các giải pháp tổ chức, quản lý, kỹ thuật, chất lượng,
an toàn, vệ sinh môi trường…Sau đó trình TGĐ phê duyệt. Giai đoạn này
do các nhà thầu chính, các đơn vị được giao phối hợp. Phòng Kỹ thuật –
công nghệ kiểm tra.
1.5.4 Lựa chọn đơn vị tham gia thi công:
Lập kế hoạch lựa chọn, lựa chọn đơn vị tham gia thi công. Lập danh sách
đơn vị chính thức tham gia thi công, sau đó trình phê duyệt lên TGĐ. Giai
đoạn này do các nhà thầu chính, các đơn vị được giao phối hợp thực hiện.
1.5.5 Ký kết hợp đồng:
Là giai đoạn thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng thi công. Giai đoạn
này do đơn vị thi công, phòng chức năng và TGĐ thực hiện.
1.5.6 Xem xét của nhà thầu phụ:
Đây là giai đoạn phân công trách nhiệm cho các đơn vị thi công. Kiểm tra
tài liệu, hồ sơ, mặt bằng. Nhà thầu phụ là đơn vị thực hiện, nhà thầu chính
là đơn vị là đơn vị kiểm tra.
1.5.7 Biện pháp tổ chức thi công chi tiết:
Giai đoạn này thực hiện kế hoạch, tiến độ thi công phần việc nhận thầu. Tổ
chức nguồn lực, mặt bằng thi công, kế hoạch vật tư, các bản vẽ biện pháp
thi công, kỹ thuật an toàn. Sau đó, trình phê duyệt. Nhà thầu phụ thực hiện,
nhà thầu chính và phòng Kỹ thuật – công nghệ kiểm tra.
1.5.8 Chuẩn bị thi công:
Là giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công, chuẩn bị nguồn lực. Phổ biến thủ
tục, quy định về kỹ thuật, chất lượng, an toàn. Chuẩn bị cơ sở kỹ thuật hạ
tầng phục vụ thi công. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị thi công thực
hiện.

thi công
Ký kết hợp đồng
Xem xét của nhà thầu phụ
Biện pháp tổ chức thi công
chi tiết
Chuẩn bị thi công
Công tác vật tư, vật liệu
Triển khai thi công hợp
đồng
Nghiệm thu
hoàn thành
công trình
thành
công trình
Bàn giao công trình
Quyết toán thanh lý hợp
đồng
Kết thúc
Theo quyết định số 111/2004/QĐ-UB, Udic được tổ chức hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con, với TCT ĐTPTHTĐT đồng thời giữ vai trò là
công ty mẹ bao gồm 22 công ty con và 5 công ty liên kết.
Mô hình tổ chức của TCT có ưu điểm về cơ chế quản lý và cơ cấu tổ chức.
Công ty mẹ giữ vai trò chủ đạo tập trung, chi phối và liên kết các hoạt động
của các công ty con, công ty liên kết nhằm đạt hiệu quả SXKD cao. Công ty
mẹ có lợi ích kinh tế từ hoạt động của các công ty con và có quyền chi phối đối
với các quyết định có liên quan đến hoạt động của các công ty con tùy theo vốn
Nhà nước mà công ty mẹ nắm giữ. Các công ty con đều có tư cách pháp nhân
có con dấu riêng, có quyền tự chủ trong các hoạt động của mình và về mặt
pháp lý công ty mẹ sẽ không phải chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động
của các công ty con.

và chịu trách nhiệm trước TGĐ về phần việc được phân công, chủ động giải
quyết những công việc được TGĐ ủy quyền và phân công theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty.
2.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG, BAN
2.4.1 Phòng Tổ chức quản trị hành chính
Tham mưu giúp việc cho HĐQT, TGĐ,TCT trong lĩnh vực sắp xếp, cải tiến tổ
chức, quy hoạch và sử dụng cán bộ; công tác đào tạo tuyển dụng, thực hiện chế
độ, chính sách Nhà nước đối với người lao đông, quản lý hành chính và văn
phòng TCT đáp ứng yêu cầu ổn đinh và phát triển của TCT.
2.4.2 Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
Tham mưu giúp việc cho HĐQT, TGĐ,TCT trong lĩnh vực SXKD, quản lý
kỹ thuật chất lượng các công trình tổng thầu, nhận thầu của TCT .
2.4.3 Phòng Đầu tư phát triển
Tham mưu giúp việc cho HĐQT, TGĐ,TCT trong việc thực hiện trách
nhiệm quản lý về đầu tư xây dựng của TCT với tư cách chủ quản đầu tư đối
với các dự án đầu tư của công ty thành viên và tư cách chủ đầu tư đối với các
dự án đầu tư của công ty mẹ. Trực tiếp tham mưu về các lĩnh vực : nghiên cứu
và phát triển các dự án đầu tư xây dựng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
khu đô thị mới; khu công nghiệp và phụ trợ; công trình hạ tầng…; xây dựng
các công trình và kế hoạch quảng cáo, khuyến mại, tổ chức kinh doanh bất
động sản tại các dự án đầu tư xây dựng của công ty mẹ theo đúng quy định
pháp luật, đáp ứng yêu cầu của thi trường để thực hiện chiến lược SXKD của
TCT.
2.4.4 Phòng Tài chính- Kế toán
Tham mưu giúp việc cho HĐQT, TGĐ,TCT trong lĩnh vực hạch toán kế
toán thống kê, bảo đảm các nguồn vốn cho các hoạt động SXKD của TCT.
2.4.5 Phòng Kỹ thuật - công nghệ
Tham mưu giúp việc cho HĐQT, TGĐ,TCT trong lĩnh vực quản lý hoạt
động khoa học kỹ thuật – công nghệ, công tác đầu tư chiều sâu đổi mới công
nghệ và công tác an toàn bảo hộ lao động phòng chống cháy nổ, phòng chống

3.1 ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG
Phòng được tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng. Trong
đó, trưởng phòng trực tiếp phụ trách điều hành quản lý toàn bộ các công việc
của phòng, công tác tổ chức hành chính, lĩnh vực đào tạo tuyển dụng, phát
triển nguồn nhân lực, tiền lương. Những lĩnh vực còn lại do 3 phó phòng đảm
nhiệm và báo cáo với trưởng phòng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ phòng Tổ chức Quản trị Hành chính
2

2
Nguồn: Phòng tổ chức quản trị hành chính (2007)
Hành chính –
Bảo vệ - Y tế
Tiền lương Quản lý xe con
Trưởng phòng
Phó phòng Phó phòng Phó phòng
Cơ cấu lao động trong phòng có sự cân bằng giữa số lao động nam và lao
động nữ. Những công việc như quản lý hồ sơ nhân sự, quản lý các trang thiết
bị của khối văn phòng, công tác bảo vệ được giao cho lao động nam đảm
nhiệm. Còn lại những công việc như quản lý, lưu trữ văn thư, quản lý tiền
lương, quản lý photo, fax, công tác vệ sinh văn phòng được giao cho lao động
nữ đảm nhiệm. Điều này phù hợp với đặc điểm nổi bật của lao động nữ thường
đòi hỏi sự cẩn thận. Theo độ tuổi lao động, cơ cấu trong phòng được phân bố
tương đối đồng đều, không có lao động ngoài độ tuổi lao động. Trong đó,
trưởng phòng và 3 phó phòng là những người có độ tuổi trên 45 giàu kinh
nghiệm quản lý. Lực lượng lao động kế cận trong phòng là những nhân viên
trẻ, năng động. Thâm niên công tác của người lao động trong phòng chủ yếu từ
5 – 10 năm chiếm tỷ trọng cao nhất (60%). Lực lượng lao động trong phòng Tổ
chức quản trị hành chính là lực lượng trẻ, có trình độ.
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức Phòng Tổ chức Quản trị Hành chính

- Phổ thông
5
2
1
2
50
20
10
20
Theo thâm niên
- Dưới 5 năm
- Từ 5 – 10 năm
- Trên 20 năm
2
6
2
20
60
20
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG
Phòng TC QTHC có trách nhiệm giúp cho các cán bộ quản lý và lãnh đạo thực
hiện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong công ty. Chịu trách nhiệm
trước hết về việc giúp cho công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh qua việc
thiết kế các chương trình nguồn nhân lực.
Công tác quản lý, sắp xếp, bố trí cán bộ phù hợp với tình hình phát triển SXKD
của TCT. Từ đó xây dựng phương án về quy hoạch đội ngũ cán bộ, lực lượng
công nhân kỹ thuật của TCT và Công ty mẹ, đề xuất việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc phạm vi quản lý theo nhiệm vụ cụ thể.
Phòng tiến hành lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm, cử người đi
học, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân kỹ

này gây khó khăn trong công tác quản lý tổ chức và phân công công việc cũng
như ảnh hưởng đến hiệu quả công việc được giao.
PHẦN 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA TCT
4.1 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2005 - 2008
4.1.1 Sản lượng và doanh thu
Cùng với sự phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, UDIC vẫn luôn
giữ vững được sự tăng trưởng ổn định và bền vững, công ty luôn là đơn vị
hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng. Tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng năm
trung bình đạt 25 - 30% (2005-2008). Các công trình, dự án đã và đang được
thi công luôn được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. UDIC luôn
nâng cao vị thế và uy tín của mình trên thị trường.
Doanh thu trong 4 năm (2005 – 2008) tăng trưởng với mức cao, trung bình đạt
27%/năm. Riêng năm 2005, doanh thu TCT thực hiện đạt 1582 tỷ đồng, tăng
26% so với năm 2004, trong đó công ty mẹ đạt 340 tỷ đồng. Có được kết quả
này là do năm 2005 là năm đầu tiên TCT ĐTPTHTĐT chính thức được đi vào
hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
4.1.2 Lợi nhuận và chi phí
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổng công ty tăng dần qua các
năm (2006 – 2008). Mặc dù năm 2008 giá nguyên vật liệu tăng 12.17% so với các
năm nhưng TCT vẫn giữ vững tốc độ tăng trưởng (lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận
trước thuế đều tăng). Điều này chứng tỏ TCT hoạt động SXKD có hiệu quả.
4.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trong 3 năm 2006 – 2008, ROE của công ty mẹ giảm dần (từ 23% năm 2006
xuống còn 15% trong năm 2008), nguyên nhân là do lợi nhuận của công ty mẹ
tăng dần qua các năm nhưng mức tăng chưa cao bằng mức tăng của vốn chủ sở
hữu.
Bảng 2: Số liệu tài chính năm 2006 - 2008
4
Đơn vị: Tỷ đồng 2006 2007 2008

Nguyên nhân là do công ty mẹ không ngừng đa dạng ngành nghề kinh doanh, sự
tăng trưởng về quy mô và hình thức đầu tư, nhận thầu nhiều công trình, dự án.
Do tính chất ngành nghề kinh doanh, hoạt động SXKD nên công ty chủ yếu sử
dụng lao động nam chiếm khoảng 83% trong tổng số lao động, lao động nữ chỉ
chiếm 17%.
Bên cạnh đó trình độ chuyên môn lao động không ngừng được cải thiện chứng tỏ
công tác tuyển dụng và đào tạo có hiệu quả. Năm 2008 tổng số cán bộ công nhân
viên là 1655 người, trong đó lao động ký hợp đồng có thời hạn là 840 người, lao
động hợp đồng thời vụ là 815 người. Sở dĩ số lao động thời vụ tăng cao là do trong
năm 2008 công ty mẹ nhận nhiều dự án đầu tư, nhiều công trình xây dựng. Tính
đến hết tháng 11/2008 tổng số lao động tuyển mới của công ty mẹ là 197 người.
Lao động qua đào tạo, bồi dưỡng của công ty mẹ tăng, tổng số người được đào tạo
bồi dưỡng của công ty mẹ là 204 người, trong đó công nhân là 99 người. Tỷ trọng
lao động trực tiếp có xu hướng giảm, còn lao động gián tiếp có xu hướng tăng lên,
nhưng chúng vẫn xấp xỉ nhau. Do tính chất ngành nghề kinh doanh nên tỷ trọng
lao động trực tiếp có giảm nhưng không giảm nhiều.
Bảng 3: Cơ cấu lao động của công ty mẹ
5
Năm 2006 2007 2008
Chỉ tiêu Số lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
(Người)
Tỷ trọng

49.52
50.48
Theo trình độ chuyên
môn:
-Trên đại học
-Đại học
-Cao đẳng
-Trung cấp
-Công nhân kỹ thuật
-Phổ thông
6
231
24
36
119
216
0.95
36.55
3.79
5.69
18.82
34.2
6
281
30
46
123
238
0.83
39.81

Năm
2007
Năm
2008
1 Quỹ lương Trđ 27302 32145 38304
2 Số lao động Người 632 724 840
3 Số CNSX Người 297 363 416
4
TLBQ
năm/LĐ trđ/người 43.2 44.4 45.6
5
TLBQ
tháng/LĐ trđ/người 3.6 3.7 3.8
6
TL của
CNSX Trđ 12830 16117 18969
PHẦN 5: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN TỚI, VÀ ĐỀ XUẤT
KIẾN NGHỊ
5.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN TỚI
Trong giai đoạn tới, UDIC phấn đấu duy trì ổn định sản xuất, đảm bảo mức
tăng trưởng hợp lý. Tích cực mở rộng ngành nghề và thị trường, chủ động tìm
kiếm việc làm và khai thác, đổi mới công tác quản lý, điều hành SXKD, triển
khai đầu tư kinh doanh có chọn lọc và bước đi thích hợp, tiếp tục xây dựng
thương hiệu UDIC. Điều này góp phần vào mục tiêu trở thành một trong những
công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, xây dựng tại thị trường Việt
Nam.
6
Nguồn: Phòng Tổ chức Quản trị Hành chính.
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của TCT theo mô hình công
ty mẹ - công ty con, sửa đổi Điều lệ hoạt động, Quy chế tài chính theo Luật

đối với khách hàng.
UDIC có nhiều thuận lợi cho đầu tư phát triển SXKD như: tài sản lớn, nguồn
vốn lớn, cơ sở vật chất sản xuất hiện đại, máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ
cao, có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình sáng tạo, tâm huyết, có đội ngũ công
nhân kỹ thuật tay nghề cao và kỷ luật lao động tốt. Bên cạnh đó, TCT được sự
giúp đỡ có hiệu quả của các cấp, các ngành như Thành ủy, Ủy Ban Nhân Dân
Thành phố, Bộ Xây Dựng và trực tiếp là Sở Xây Dựng Hà Nội.
5.2.2 Khó khăn
Cơ chế chính sách thiếu đồng bộ nhất là về cơ chế để phát huy vị thế đặc thù
của Thủ đô cho phát triển và hội nhập quốc tế. Năng lực quản lý điều hành của
các cấp chính quyền điều hành còn nhiều mặt hạn chế. Rào cản về thủ tục hành
chính và cơ chế chính sách đang hạn chế sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Sự đột biến tăng giá của hầu hết các vật liệu chính cho xây dựng như: thép, xi
măng, xăng dầu…trong khi Nhà nước chưa kịp thời đưa ra những chính sách
điều tiết phù hợp đặc biệt là đối với công trình ký hợp đồng trọn gói đã gây
khó khăn lớn cho hiệu quả SXKD của công ty mẹ.
Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ phê duyệt của các
cơ quan quản lý Nhà nước.
Quy mô trình độ lực lượng sản xuất còn thấp, trình độ khoa học công nghệ
trình độ quản lý còn yếu, kém. Hiệu quả SXKD vẫn chưa tương xứng với tiềm
năng sẵn có của TCT thể hiện ở một số CBCNVC mặc dù đã có nhiều cố gắng
nhưng thực sự chưa chuyển biến mạnh về lề lối làm việc trong công tác quản
lý, điều hành, thay đổi tư duy phù hợp với yêu cầu công việc ngày càng đòi hỏi
tâm huyết, trí tuệ.
5.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
5.3.1 Về mặt con người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status