PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 64

PHÂN TÂCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VÂ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA
Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, ng nh dà ệt may đã đáp ứng được nhu
cầu của thị trường nội địa với hơn 80 triệu dân, xuất khẩu h ng dà ệt may Việt
Nam đã có bước phát triển vượt bậc, trở th nh ng nh xuà à ất khẩu quan trọng
với giá trị kim ngạch xuất khẩu đáng kể, đứng ở vị trí thứ hai sau dầu thô và
dự kiến sẽ vượt kim ngạch xuất khẩu dầu thô v o nà ăm 2004 với 4,25 tỷ USD,
tăng trên 10% so với năm 2003.
Theo ông Mai Ho ng Ân - Tà ổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX),
mức tăng trưởng của ng nh dà ệt may nói chung v cà ủa VINATEX nói riêng
trong năm 2003 chủ yếu l xuà ất khẩu. Có được kết quả n y l do nà à ăng lực
sản xuất của ng nh à được phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu (số lượng
doanh nghiệp tăng gấp 5 - 6 lần so với 10 năm trước); thị trường xuất khẩu
h ng dà ệt may được mở rộng do l m tà ốt khâu đ m phán mà ậu dịch v xúc tià ến
thương mại. H ng dà ệt may Việt Nam đã có mặt tại 100 nước v vùng lãnhà
thổ, trong đó có thị trường dệt may quan trọng của thế giới như: Hoa Kỳ, EU
v Nhà ật Bản… Đáng chú ý nhất l vià ệc mở rộng xuất khẩu h ng dà ệt may v oà
Hoa Kỳ. Trong thời gian qua, thông qua văn phòng đại diện tại Mỹ, các doanh
nghiệp dệt may đã nhận được nhiều đơn đặt h ng xuà ất khẩu, nhiều doanh
nghiệp trong ng nh à đã ký được đơn h ng à đi Mỹ, EU đến hết tháng 4/2004.
Công ty cổ phần May Thăng Long cũng l môt trong sà ố những doanh
nghiệp như vậy với tổng giá trị sản xuất năm 2003 được phân bổ:
USA EEC Europe
(non EEC)
Asia Other
% 75 10 5 5 5
Công ty đang ng y mà ột khẳng định mình trứơc những thay đổi của môi
trường kinh doanh hiện nay.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG

xuất được mở rộng, dây chuyền sản xuất đã lên tới 27 người, năng xuất áo
sơ mi đạt 9 áo/người/ca. Thời kỳ n y Công ty và ừa may h ng gia công cho Liênà
Xô cũ v mà ột số nước XHCN khác vừa l m nhià ệm vụ phục vụ nhu cầu quốc
phòng.
- Từ năm 1975 đến 1980:
Sau khi đất nước thống nhất, Công ty bước v o thà ời kỳ phát triển mới,
Công ty từng bước đổi mới trang thiết bị chuyển hướng trang thiết bị, chuyển
hướng phát triển sản xuất kinh doanh mặt h ng gia công. Tên gà ọi Xí nghiệp
may Thăng Long ra đời v o nà ăm 1980, sản phẩm của Công ty đặc biệt l áoà
sơ mi đã xuất khẩu đi nhiều nước, song chủ yếu l Liên Xô v các nà à ước
Đông Âu.
- Từ năm 1980 đến năm 1990:
Đây l thà ời kỳ ho ng kim trong sà ản xuất kinh doanh của Công ty kể từ
khi th nh là ập, trong mỗi năm Công ty sản xuất được 5 triệu áo sơ mi ( 3 triệu
sang Liên Xô cũ, 1 triệu sang Đông Đức, còn lại sang các thị trường khác, dây
chuyền sản xuất l dây chuyà ền với 70 công nhân, với năng suất tăng đáng kể).
Thời kỳ n y, Công ty à đã có bước phát triển mạnh đặc biệt l tà ừ khi Chính
phủ hai nước Việt Nam v Liên Xô cà ũ ký hiệp định ng y 19/5/1987 và ề hợp tác
sản xuất may mặc v o các nà ăm 1987 – 1990. Cùng với hình thức gia công
theo hiệp định của Chính phủ, Công ty đã có mối quan hệ hợp tác sản xuất với
một số nước như: Thụy Điển, Pháp, Cộng ho Liên Bang à Đức…v à đã được
các thị trường n y chà ấp nhận cả về chất lượng cũng như giá cả.
- Từ năm 1990 đến nay:
Đây l thà ời kỳ có nhiều biến đổi sâu sắc, sau khi hệ thống XHCN ở
Liên Xô v à Đông Âu chấm dứt tồn tại, thị trường truyền thống của Công ty bị
phá vỡ một mảng rất lớn. Cũng như nhiều xí nghiệp may khác, xí nghiệp may
Thăng Long lúc đó gặp rất nhiều khó khăn trong buổi đầu tiên khi nền kinh tế
của đất nước chuyển sang cơ chế thị trường. Để tồn tại v phát trià ển, Công ty
phải chuyển hướng sản xuất v tìm kià ếm thị trường mới, cho đến nay, là
th nh viên cà ủa Tông công ty may Việt Nam (VINATEX), Công ty đã trở th nhà

đồng thời lãnh đạo công ty từ bộ máy quản trị cho tới các phòng ban chức
năng. Trước đây, Tổng giám đốc Công ty may Thăng Long l kà ỹ sư Lê Văn
Hồng, đồng thời l Bí thà ư Đảng uỷ của công ty. Tháng 4/2004, từ khi chuyển
đổi sang hình thức Công ty cổ phần thì Tổng giám đốc của Công ty l à đồng
chí Khuất Duy Th nh.à
*Phó tổng giám đốc điều h nh kà ỹ thuật: có chức năng tham mưu, giúp
việc cho Tổng giám đốc. Phó tổng giám đốc điều h nh kà ỹ thuật chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ bạn h ng, các cà ơ
quan quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tổ chức nghiên cứu mẫu h ng v cácà à
loại máy móc kỹ thuật, triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu như: tham
mưu ký kết các hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tiếp nhận
phụ liệu, mở tờ khai hải quan, giao h ng cho kháchà …
*Phó tổng giám đốc điều h nh sà ản xuất: có chức năng tham mưu, giúp
việc cho tổng giám đốc. Phó tổng giám đốc điều h nh sà ản xuất chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về việc thiết lập v báo cáo t i chính tình hìnhà à
sản xuất kinh doanh của công ty.
*Phó tổng giám đốc điều h nh nà ội chính: có chức năng tham mưu, giúp
việc cho Tổng giám đốc. Phó tổng giám đốc điều h nh nà ội chính chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về sắp xếp các công việc của công ty, có nhiệm vụ
trực tiếp điều h nh công tác lao à động, tiền lương, y tế, tuyển dụng lao động,
đ o tà ạo cán bộ, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên.
*Phòng kỹ thuật chất lượng: l bà ộ phận tham mưu cho phó tổng giám
đốc điều h nh kà ỹ thuật về kế hoạch v chià ến lược kinh doanh. Phòng kỹ thuật
chất lượng thực hiện các công việc như: nghiên cứu thị trường, may các mẫu
ch o h ng, thià à ết kế các mẫu mã sản phẩm, lên định mức nguyên phụ liệu, kí
các hợp đồng gia công, hợp đồng sản xuất, xuất nhập khẩu trực tiếp với khách
h ng. Phòng n y cà à ũng đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật
cho các xí nghiệp may v l m các thà à ủ tục xuất nhập khẩu các lô h ng cà ủa
công ty.
*Phòng kế hoạch thị trường: có chức năng tham mưu cho Phó tổng giám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status