Nghiên cứu quy trình sản xuất sữa chua đậu nành tảo Sprirulina - Pdf 95

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA ĐẬU
NÀNH TẢO SPIRULINA Tác giả HỒ THỊ LẸ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo Quản Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm và Dinh Dưỡng Người

Giáo viên hướng dẫn:
Ts. TRƯƠNG THANH LONG
Th.S. NGUYỄN MINH KHANG
ii
TÓM TẮT
Đề tài “ Nghiên cứu quy trình sản xuất sữa chua đậu nành tảo spirulina” đã
được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Vi sinh thực phẩm – Trường Cao Đẳng Kinh Tế
Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2008.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại.
Qua quá trình thí nghiệm, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau
3 Trong môi trường MRS broth, sinh khối vi khuẩn Lactobacillus acidophilus
đạt cự
c đại sau 15 giờ nuôi cấy, sinh khối vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus đạt cực
đại sau 18 giờ nuôi cấy.
3 Trong môi trường sữa, sinh khối vi khuẩn Lactobacillus acidophilus và
Lactobacillus bulgaricus đạt cực đại sau 15 giờ nuôi cấy.
3 Thời gian thu men cái vi khuẩn là 6 giờ ủ.
3 Các thông số của quá trình lên men

Danh sách các hình ..................................................................................................... ix
Chương 1.MỞ ĐẦU.....................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.Đặt vấn đề..............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu đề tài......................................................................................................2
1.3.Công việc thực hiện...............................................................................................2
Chương 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................3
2.1.Tổng quan về đậu nành và sữa chua đậu nành......................................................3
2.1.1.Lịch sử phát triển................................................................................................3
2.1.2.Cây đậu nành ......................................................................................................3
2.1.3.Hạt đậu nành.......................................................................................................4
2.1.3.1.Tính chất cơ lý và cấu trúc của hạt đậu nành .................................................4
2.1.3.2.Thành phần hóa học của hạt đậu nành ............................................................5
2.1.4. Các sản phẩm từ đậu nành và lợi ích của sữa chua đậu nành .........................10
2.2.Tổng quan về tảo spirulina ..................................................................................11
2.2.1.Lịch sử ..............................................................................................................11
2.2.2.Phân loại ...........................................................................................................12
2.2.3.Đặc điểm sinh học của Spirulina .....................................................................12
2.2.3.1.Đặc điểm cấu tạo tế bào của tảo spirulina.....................................................12
2.2.3.2. Sinh sản của tảo Spirulina: ...........................................................................13
2.2.3.3.Thành phần hóa học của tảo spirulina...........................................................14
2.2.3.4.Tình hình sản xuất, tiêu thụ và ứng dụng của tảo spirulina...........................17
2.3. Tổng quan về vi sinh vật ....................................................................................19
2.3.1. Probiotic ..........................................................................................................19
2.3.2. Vi khuẩn lên men sữa chua .............................................................................19

iv
2.3.2.1. Lactobacillus acidophilus ............................................................................20
2.3.2.2. Lactobacillus bulgaricus .............................................................................20
2.4. Tổng quan về sữa và chất ổn định......................................................................21
2.4.1. Sữa ..................................................................................................................21

2.6.2. Xác định pH của sản phẩm:.............................................................................32

v
2.6.3. Phương pháp chuẩn độ acid.............................................................................32
2.6.4. Phương pháp đánh giá cảm quan sản phẩm ....................................................32
2.6.5. Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý kết quả .............................................32
Chương 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................33
4.1. Đường cong tăng trưởng của Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus
bulgaricus trên môi trường MRS broth
....................................................................33
4.1.1. Hình thái khuẩn lạc trên môi trường MRS agar..............................................33
4.1.2. Đường cong tăng trưởng của Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus
bulgaricus trên môi trường MRS broth
....................................................................33
4.2. Đường cong tăng trưởng của Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus
bulgaricus trên môi trường dịch sữa (sữa đậu nành và sữa tươi với tỷ lệ 1:1)
........36
4.3. Khảo sát quá trình làm men cái..........................................................................38
4.4. Khảo sát quá trình lên men.................................................................................39
4.4.1. Khảo sát thời gian lên men..............................................................................40
4.4.2. Khảo sát tỷ lệ phối chế giữa sữa đậu nành và sữa tươi tiệt trùng không đường
...................................................................................................................................41
4.4.3. Khảo sát hàm lượng đường saccharose bổ sung .............................................42
4.4.4. Khảo sát tỉ lệ giống cấy ...................................................................................43
4.5. Khảo sát hàm lượng tảo bổ sung ........................................................................44
4.6. Khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm...............................................................45
4.7. Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh và hóa học ..............................................49
4.7.1. Kết quả phân tích chỉ tiêu vi sinh....................................................................49
4.7.2. Kết quả phân tích chỉ tiêu hóa học ..................................................................49
Chương 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................50

m quan men vi khuẩn qua thời gian khảo sát
Bảng 4.6: Kết quả pH của dịch sữa theo thời gian lên men
Hình 4.8: Kết quả pH của dịch sữa theo thời gian lên men
Bảng 4.6: Mô tả cảm quan dịch sữa theo thời gian lên men
Bảng 4.7: Điểm trung bình kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm khi thay đổi tỷ lệ phối
chế giữa đậu nành và sữa tươi
Bảng 4.8: Điểm trung bình kết quả đánh giá cảm quan s
ản phẩm khi thay đổi hàm
lượng đường bổ sung
Bảng 4.9: Điểm trung bình kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm khi thay đổi tỷ lệ
giống cấy
Bảng 4.10: Điểm trung bình kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm khi thay đổi hàm
lượng tảo bổ sung

vii
Bảng 4.11: Kết quả khảo pH, độ acid và số lượng vi sinh vật theo thời gian bảo quản
Bảng 4.12: Điểm đánh giá thị hiếu trung bình của người thử cho các đặc tính của sản
phẩm
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh sản phẩm
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu hóa học


sung 8% tảo
Hình 4.11: bổ sung 10% tảo
Hình 4.12: Kết quả PH và số lượng vi khuẩn lactic theo thời gian bảo quản sản phẩm
Hình 4.13: Kết quả độ acid của sản phẩm theo thời gian bảo quản
Hình 4.14: Điểm đánh giá thị hiếu của người thử cho hai sản phẩm

ixChương 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Ngày xưa, khi đất nước còn nghèo và lạc hậu chúng ta thường nghe câu nói “ăn
no mặc đủ”. Nhưng ngày nay, đất nước đang trên đà phát triển thì câu nói “ăn no mặc
đủ” được thay thế bằng câu “ ăn ngon mặc đẹp”. Tuy nhiên,nhu cầu con người không

Chính vì những lý do trên, mục đích của đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất
sữa chua đậu nành tảo spirulina” nhằm tạo tạo ra sản phẩm mới đa dạng về cảm quan
và có tác dụng bổ dưỡng.
1.2. Mục tiêu đề tài
Tạo ra sản phẩm sữa chua vừa có giá trị dinh dưỡng vừa có giá trị cảm quan.
1.3.Công việc thực hiện
3 Xây dựng đường cong tăng trưởng của Lactobacillus acidophilus,
Lactobacillus bulgaricus trên môi trường MRS.
3Xây dựng đường cong tăng trưởng của Lactobacillus acidophilus,
Lactobacillus bulgaricus trên môi trường dịch sữa.
3Khảo sát các yếu tố của quá trình lên men: khảo sát thời gian lên men, tỷ lệ
phối chế giữa sữa đậu nành và sữa tươi, khảo sát hàm lượng đường saccharose bổ
sung, khảo sát tỉ lệ giống cấy.
3Khảo sát hàm lượng tả
o bổ sung.
3Khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm.
toàn thân. Lá có 3 chét hình bầu dục. Chùm lông mọc ở nách lá, bông có màu trắng
hoặc tím. Trái có nhiều lông vàng, dài 3 – 4 cm, rộng 0,8 cm, mỗi trái có từ 3 – 5 hạt.
Cây đậu nành là cây ngắn ngày, phát triển tốt nhất ở vùng nhiệt đới, ưa sáng, ưa nhiệt,
chịu hạn.[ 1], [ 21]
Điều kiện để cây đậu nành phát triển tốt :
9 pH của đất trồng: 6,0 – 6,5.

3
9 Nhiệt độ: 25 – 30
o
C.
9 Lượng mưa: 500 – 700 mm.
9 Đất trồng có nhiều mùn hữu cơ với độ ẩm trung bình.
9 Thời kỳ trồng: cuối mùa xuân, đầu mùa hè.
2.1.3.Hạt đậu nành
2.1.3.1.Tính chất cơ lý và cấu trúc của hạt đậu nành [ 7]
Tính chất cơ lý ảnh hưởng rất lớn đến quy trình chế biến cũng như chất lượng
sản phẩm. Một số tính chất chủ yếu là:
3 Hình dáng: hạt đậu nành có hình dạng tròn, bầu dục, tròn dài, tròn dẹt…tùy
từng giống.
3 Độ lớn của hạt cũng rất khác nhau tùy đặc điểm của giống và kĩ thuật trồng
trọt, thường từ 220 – 300g /1000 h
ạt.
3 Kích thước hạt: tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác.
3 Vỏ hạt nhẵn phần lớn màu vàng, một số có màu vàng đậm, xanh, nâu hoặc
đen. Vỏ chỉ chiếm khoảng 8% khối lượng của hạt
Cấu trúc hạt đậu nành gồm có 3 bộ phận chính: vỏ, trụ dưới lá mầm, lá mầm.
3
Vỏ: là lớp ngoài cùng của hạt đậu nành. Vỏ hạt đậu nành có nhiều loại màu
sắc và là yếu tố cho việc xác định giống đậu nành. Vỏ hạt có tác dụng bảo vệ phôi

chất béo, carbohydrate, các chất xơ, vitamins, chất khoáng vừa là dược liệu quý cho
việc ngăn ngừa và chữa trị các bệnh mãn tính.
Bảng 2.2: Thành phần hóa học các chất trong hạt đậu nành
(so với khối lượng chất khô) [ 21]
Thành phần Đơn vị Hàm lượng
Hàm lượng trung
bình
PROTEIN
% 30 – 50 40
AMINOACID
g/100g hạt
Không cần thiết
Alanine
Arginine
Aspartic acid
Glutamic acid
Glycine
Cysteine
Proline
Serine
1,49 – 1,87
2,45 – 3,49
3,87 – 4,98
6,10 – 8,72
1,88 – 2,02
0,56 – 0,66
1,88 – 2,61
1,81 – 2,32
1,69
2,90

2,58
0,54
1,95
1,58
0,49
1,43
1,83
LIPID
% 12 – 30 20
ACID BÉO
%so với lipid tổng
Palmitic acid
Stearic acid
4 - 23
3 - 30
11
4

5
Oleic acid
Linoleic acid
Linolenic acid
25 - 86
25 - 60
1 - 15
25
53
7
CARBOHYDRATE
% 26 - 38 34

INHIBITORS
mg/g 16,7 - 27,2 22,3
PHYTOSTEROLS
mg/g 0,3 - 0,6

Protein
Trong thành phần hóa học của đậu nành, thành phần protein chiếm một tỷ lệ rất
lớn. Thành phần acid amin trong protein của đậu nành, ngoài methionin và tryptophan
ra còn các acid amin khác, có số lượng khá cao tương đương lượng acid amin có trong
thịt.
Bảng 2.3: Thành phần các acid amin không thay thế trong đậu nành và một số
thực phẩm quan trọng (g/100g protein)

Loại acid amin Đậu nành Trứng Thịt bò Sữa bò Gạo
Giá trị được đề nghị
bởi FAO - OMS
Leusine 7,84 8,32 8,00 10,24 8,26 4,8
Isoleusine 4,48 5,60 5,12 5,60 3,84 6,4
Lysine 6,40 6,24 2,12 8,16 3,68 4,2
Phenylalanine 4,96 5,12 4,48 5,44 4,80 2,8

6
Threonine 3,84 5,12 4,64 4,96 3,36 2,8
Tryptophane 1,28 1,76 1,21 1,44 1,28 1,4
Valine 4,80 7,52 5,28 7,36 5,76 4,2
Methionine 1,28 3,20 2,72 2,88 2,08 2,2

Dựa vào chức năng sinh học ở thực vật, protein trong hạt đậu nành được chia
làm 2 loại: protein chuyển hóa (metabolic protein) và protein dự trữ. Protein chuyển
hóa gồm enzyme và cấu trúc. Protein dự trữ cùng với dầu dự trữ được tổng hợp trong

ất vì tương tác giữa protein – protein rất chặt chẽ, ở
pH cao sự hấp thụ và giữ nước càng tăng. Nhiệt độ tăng, khả năng hấp thụ nước giảm
vì làm giảm liên kết hydro.
3Khả năng tạo gel: Khi protein bị biến tính, các cấu trúc bậc cao bị phá hủy,
các mạch polypeptide duỗi ra, tiến lại gần nhau, tiếp xúc và tạo nên mạng lưới không
gian tương đối chặt và pha phân tán chứa trong nó.
Các yế
u tố tạo gel
+ Sử dụng nhiệt: Khi dịch sữa protein đậu nành có nồng độ cao được đun nóng ở
pH trung tính, thì sẽ tạo gel.
+ Sử dụng pH đẳng điện: Ở pH đẳng điện protein có khả năng tạo gel.
+ Sử dụng các muối của ion kim loại hóa trị hai: Do liên kết giữa Ca
2+
và nhóm
carboxyl.
3Khả năng tạo kết cấu: Protein đậu nành có khả năng tạo sợi tốt. Khi protein bị
phân ly, chuỗi polypeptide duỗi mạch, vì vậy khi cho qua khuôn đúc, sẽ định hướng
được các phân tử protein và các sợi hình thành.
3Khả năng tạo độ nhớt: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của dung dịch gồm:
pH, nhiệt độ, ion Ca
2+
… và nồng độ protein.
3Khả năng tạo nhũ: Trong phân tử protein đậu nành có hai đầu ưa nước và ưa
béo, nên có khả năng nhũ hóa với chất béo.
3Khả năng tạo bọt: Khả năng tạo bọt là do sự khuếch tán protein đến bề mặt
tiếp xúc giữa pha khí và nước.

8
Lipid
Chất béo chiếm khoảng 20% trọng lượng chất khô của hạt đậu nành. Nó nằm

chất khoáng chủ yếu có trong đậu nành là K, Na, Ca, Mg, S, và P. Hàm lượng chất
khoáng có thể thay đổi nhiều do loại đậu cũng như điều kiện trồng trọt khác nhau.[ 21]
 Enzyme
Về mặt công nghệ, enzyme quan trọng của đậu nành là lipoxygenase, được biết
đến là lipoxydase. Enzyme này xúc tác cho phản ứng oxy hoá acid béo không bão hoà
bởi O
2
, gây mùi cho đậu nành. Khử mùi đậu nành dựa trên nguyên tắc vô hoạt enzyme
lipoxygenase bằng cách sử dụng riêng rẽ hay kết hợp các phương pháp nhiệt (sấy,
chấn), phương pháp hóa học (NaHCO
3
).
Enzyme urease được tìm thấy với hàm lượng lớn ở đậu nành sống. Nó sẽ phân
hủy ure thành ammoniac, là một hợp chất độc đối với cơ thể người. Enzyme này sẽ

9
chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua màng ruột, do đó không nên ăn đậu nành sống.
Hơn nữa, enzyme urease dễ dàng bị vô hoạt bởi nhiệt.[ 6]
 Isoflavone
Isoflavones là hợp chất phenolic được xem như là phytoestrogens, hay
estrogens thực vật vì chúng có công thức hóa học, chức năng và ảnh hưởng đến cơ thể
con người như estrogen.
Probiotic vi khuẩn lactic khi phát triển có thể chuyển hóa glycoside isoflavone
thành dạng aglycone mà không cần phải bổ sung thêm chất dinh dưỡng nào. Trong sữa
đậu nành chưa lên men giàu glycoside, dạng aglycone thấp hơn. Ngược lại, sữa đậu
nành sau lên men lại có hàm lượng aglycone cao hơn so với glycoside do các vi khuẩn
lactic có khả năng tiết ra enzyme β - glucosidase chuyể
n hóa glycoside thành
aglycone. Isoflavone aglycone hấp thu nhanh hơn và nhiều hơn so với dạng glucoside
trong cơ thể người, giúp ngăn chặn các bệnh mãn tính như ung thư và các bệnh về tim

men.
Lợi ích của sữa chua đậu nành [ 18]
3 Vi khuẩn lên men sữa đậu nành có thể
sử dụng được các đường raffinose,
stachyose có trong sữa đậu nành làm giảm các triệu chứng đầy hơi do các đường này
gây ra.
3vi khuẩn trong sữa lên men còn sống giúp tăng cường hệ miễn dịch và tạo ra
các enzyme thủy phân protein thành các polypeptid, thủy phân tinh bột thành các
maltodextrin làm sản phẩm trở nên dễ tiêu hóa hơn.
3 Probiotic trong sữa lên men còn làm cân bằng hệ vi sinh vật trong đường
ruột, tăng cường các vi khuẩn có lợi, giảm các vi khuẩn có hại gây bệnh cho người.
Nhi
ều nghiên cứu đã chứng minh rằng một số vi khuẩn lactic có khả năng chuyển hóa
isoflavone glucoside (có nhiều trong đậu nành) thành các isoflavone aglycone là chất
có hoạt tính sinh học, có tác dụng làm giảm nguy cơ gây bệnh ung thư, tim mạch, giảm
các triệu chứng ở phụ nữ mãn kinh như bốc hỏa, loãng xương,…
2.2.Tổng quan về tảo spirulina
2.2.1.Lịch sử
Spirulina là tên gọi do nhà tảo học người Đức – Deurben đặt vào năm 1827 dựa
trên hình thái đặc trưng nhất là dạng sợi xoắn ốc với khoảng 5-7 vòng đều nhau không
phân nhánh. Và cũng vào năm 1827, Turpin lần đầu tiên phân lập được Spirulina từ
nguồn nước tự nhiên.
Năm 1973, Tổ chức Nông lương Quốc tế (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) đã chính thức công nhận Spirulina là nguồn dinh dưỡng và dượ
c liệu quý, đặc
biệt trong chống suy dinh dưỡng và chống lão hóa.

11
Năm 1977, Viện sinh vật học là nơi tiên phong trong việc nuôi trồng Spirulina
ở Việt Nam theo mô hình ngoài trời, không mái che, có sục khí CO

Thành tế bào có cấu trúc nhiều lớp chứa mucopolymer, pectin và các loại
polysaccharide khác.Màng tế bào nằm sát ngay dưới thành tế bào và nối với màng
quang hợp thylacoid tại một vài điểm.

12
Bộ máy quang hợp của Spirulina:
3Phycobilisome: chứa phycobiliprotein và protein liên kết được gắn vào bề mặt
ngoài của thylacoid. Phycobilisome có khối lượng khoảng 7 triệu dalton và có thể tách
nguyên vẹn để nghiên cứu. Đối với phycobilisome có cà phycoerythin và phycocianin
thì lớp ngoài cùng là phycoerythin, tiếp theo là phycocianin và phần trong cùng là
allophycocyanin.
3Phycobilisome hoạt động như một anten thu nhận năng lượng mặt trời để
chuyển vào PS II. Con đường truyền năng lượng bắt đầu từ phycoerythin sang
phycocyanin và cuối cùng đế
n allophycocyanin trước khi đạt tới PS II.
3Có khoảng 50% năng lượng ánh sáng mặt trời, Spirulina nhận được nhờ
phycobilisome.
3Các sắc tố quang hợp gồm chlorophylla, carotenoid, phycocianin và thường
có carotenoid-glycoside như myxoxanthophyll, oscillaxanthin.
Spirulina có chứa 3 nhóm sắc tố chính:
3Chlorophyll hấp phụ ánh sáng lam và đỏ.
3Carotenoid hấp thụ ánh sáng lam và lục.
3Phycobilin hấp thụ ánh sáng lục, vàng và da cam.
2.2.3.2. Sinh sản của tảo Spirulina: [ 3], [ 5], [ 13]
Spirulina có phương thức sinh sản vô tính, từ một cơ thể mẹ trưởng thành (gọi
là trichome), tự phân chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh gồm một số vòng xoắn (2-4 tế
bào, gọi là hormogonia). Để tạo thành các hormogonia, sợi Spirulina sẽ hình thành các
tế bào chuyên biệt cho sự sinh sản (gọi là đoạn Necridia). Các necridia hình thành các
đĩa lõm ở 2 mặt và tạo ra hormogonia bởi sự chia cắt tại vị trí các đĩa. Khi phát triển,
dần dần phầ


STT Thành phần Số lượng (% chất khô)
1 Protein tổng số 60 ÷ 70
2 Glucid 13 ÷ 16
3 Lipid 7 ÷ 8
4 Acid nucleic 4,29
5 Diệp lục 0,76
6 Carotene 0,23
7 Tro 4 ÷ 5

Spirulina là nguồn giàu vitamin B
12
nhất. Nếu hàng ngày chúng ta sử dụng 1g
Spirulina thì sẽ đáp ứng đủ nhu cầu vitamin B
12
hàng ngày. Ngoài ra, Spirulina còn
chứa các vitamin khác như A, B
1
, B
2
, B
6
, E và H (Fox, 1986). Spirulina cung cấp 21%
thiamin và riboflavin so với nhu cầu hàng ngày. Provitamin A (β-caroten) (chiếm

14
0,1% chất khô) cao hơn 20 lần so với trong carrot. Thành phần các vitamin của
Spirulina được liệt kê trong Bảng 2.2.
Bảng 2.5: Thành phần vitamin trong Spirulina [ 17]


Spirulina giàu sắt và calcium, hỗ trợ tốt cho máu, cho xương và răng. Lượng
calcium của Spirulina cao hơn trong sữa (Fox, 1986). Lượng sắt trong Spirulina cao
hơn 12 lần so với trong các loại thực phẩm khác. Ngoài ra, Spirulina giàu magnesium,
potassium. Những khoáng đa lượng bao gồm sodium, calcium, magnesium, potassium,
chlorine, sulfur và phosphorous. Các khoáng vi lượng gồm iodine, zinc, copper,
selenium, molybdenum, fluoride, manganese, boron, nickel và cobalt. Lượng Ka và Ca
chiếm lượng lớn nhất trong các khoáng đa lượng (160 µg và 100 µg/10g Spirulina),
trong các khoáng vi lượng thì Mn chiếm hàm lượng cao nhất (500 µg/10g
Spirulina).
Bảng 2.6: Thành phần khoáng trong Spirulina [ 17]

Khoáng Trên 10g Nhu cầu hàng ngày % so với nhu cầu hàng ngày
Calcium 100 µg 1000 µg 10
Iron 15 µg 18 µg 83
Zinc 300 µg 15 µg 2

15
Phosphorous 90 µg 1000 µg 9
Magnesium 40 µg 400 µg 10
Copper 120 µg 2 µg 6
Sodium 60 µg 2 - 5 µg 1
Potassium 160 µg 6 µg 3
Manganese 500 µg 3 µg 17
Selenium 2 µg 100 µg 2

Spirulina chứa 18 trong số 20 loại amino acid được biết (Fox, 1986). Một số
amino acid có hàm lượng cao trong Spirulina như glutamic acid (14,6%); aspartic acid
(9,8%); leucine (8,7%); aniline (7,6%)…
Bảng 2.7: Thành phần acid amin trong Spirulina [ 5]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status