Báo cáo thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET) - Pdf 95

Lời mở đầu
Gần kết thúc bốn năm học tập trên mái trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội,
mỗi sinh viên chúng ta đều đã nắm bắt được một khối lượng kiến thức không nhỏ.
Song để những kiến thức ấy thực sự trở thành hành trang cho mỗi chúng ta trong
cuộcsống sau này thì nó còn một khoảng cách rất lớn. Nhận thức được điều đó,
hàng năm trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tổ chức các đợt thực tập cho
các sinh viên năm cuối. Mục đích của đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên:
- Một là hệ thống toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toàn khóa
nhằm hoàn thiện tri thức khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đại học.
- Hai là để giúp các sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của
cơ sở thực tập nói chung cũng như các vấn đề về chuyên môn đã được đào tạo
- Ba là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên
ngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thực tiễn hoạt động, trên cơ
sở gắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời đề xuất được các giải pháp, các kiến nghị
khoa học nhằm góp phần giải quyết thực tiễn trong quá trình đổi mới quản lý sản
xuất – kinh doanh, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên.
Được sự giúp đỡ của nhà trường và các thầy cô giáo trong khoa Cơ Khí, hiện
nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch
vụ kĩ thuật CET . Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn và kiến thức còn
hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông cảm,
giúp đỡ và chỉ bảo của thầy.
Em xin cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt, cảm ơn thầy
Nguyễn Văn Thiện đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong đợt thực tập này
Sinh viên thực tập.
Nguyễn Hữu Tuấn

1
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT
BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT (CET)
I/.1/. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Phòng tổ
chức hành
chính, lao
động tiền
lương
Phòng kĩ
thuật cơ điện
Phòng kĩ
thuật công
nghệ
Phòng tiêu
thụ thị
trường
Phòng kế
hoạch sản
xuất kinh
doanh
Phòng tài
chính kế
toán
theo thỏa ước tập thể của đại hội công nhân viên chức. Hai Phó Tổng Giám Đốc sẽ
hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong công việc trên.
 Phòng Tổ chức hành chính - Lao động tiền lương
Chức năng đề xuất với Ban Giám Đốc về việc sắp xếp kiện toàn tổ chức làm
cho bộ máy công ty hoạt động tốt, đồng thời quản lí nhân sự toàn công ty, quản lí
và theo dõi định mức lao động, quỹ tiền lương và phân phối thu nhập.
 Phòng tài chính kế toán
Quản lí tình hình tài chính của công ty, quản lí chỉ đạo các nghiệp vụ kế toán
của các đơn vị trực thuộc, thực hiện tốt các chức năng quy định về pháp lệnh
thống kê, kế toán, tài chính của Nhà nước ban hành. Chịu trách nhiệm với Ban

 Bảo toàn và tăng vốn được giao, đạt hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường
điều kiện vật chất, xây dựng nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp.
 Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ, bồi
dưỡng – nâng cao trình độ và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
 Tuân thủ các chế độ quản lí kinh tế của Nhà nước, báo cáo trung thực theo
chế độ kế toán thống kê của Nhà nước.
1.5. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập ngày ngày 26 tháng 02 năm 2006
Tài khoản 11120165928013
Tại ngân hàng
Hội sở Ngân hàng thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Chi nhánh Hà Nội - Việt Nam
Công ty CET đã và đang triển khai làm các tủ điện các loại cho nhiều dự án lớn
cho ngành điện, và các nhà máy công nghiệp như: Hệ thông các tủ điện cho nhà
máy ximăng Duyên Hà, nhà máy thủy điện Bản Cốc Nghệ An, nhà máy thép Việt
Nhật Hải Phòng, Điện lực Yên Bái, Điện Lực Hà Nội
- Năm 2011, CET trở thành đối tác phân phối các sản phẩm ABB tại Việt Nam
5
- Từ tháng 10 năm 2011 CET là nhà phân phối chính thức sản phẩm Shihlin tại
miền Bắc
SẢN PHẨM CHÍNH
 Các loại tủ bảng điện
6
7
• Tủ phân phối hạ thế
• Tủ điều khiển động cơ
• Tủ ATS
• Tủ điều khiển và bảo vệ
• Tủ đầu nối trung gian
• Tủ tụ bù

• Tính kinh tế
Thép cacbon là loại thép được bán nhiều trên thị trường rất dễ để trao đổi và mua
bán. Trong thép không pha thêm các nguyên tố hợp kim nên giá cả vừa phải.
9
2.3.1 Tìm hiểu chung về thép kết cấu
a. Yêu cầu cơ bản của thép kết cấu : là loại được dùng làm kết cấu, chi tiết chịu
tải ( lực ) do đó ngoài yêu cầu độ bền đảm bảo còn cần phải đủ độ dẻo, độ dai
yêu cầu là cơ tính tổng hợp. Đây là nhóm thép được sử dụng thường xuyên
nhất với khối lượng lớn nhất.
b. Thành phần hóa học và cơ tính : thép là hợp kim của sắt và cacbon với lượng
cacbon nhỏ hơn 2,14%. Lượng cacbon trong thép càng giảm thì độ dẻo của
thép cacbon càng cao. Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng làm tăng độ
cứng, tăng thêm độ bền nhưng cũng làm giảm mạnh tính dễ uốn và giảm tính
hàn. Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng kéo theo làm giảm nhiệt độ
nóng chảy củ thép. Ngoài sắt và cacbon còn có nhiều các nguyên tố khác.
Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định chủ yếu đến tổ chức, tính
chất cơ tính của thép.
Giản đồ sắt cacbon là cơ sở để ngiên cứu các quá trình nhiệt luyện.
Các điểm trên giản đồ :
A (1539 – 0); B (1499 – 0,5); C (1147 – 4,3); D (1250 – 6,67);
E (1147 – 2,14); F (1147 – 4,3); G (911 – 0); H (1499 – 0,10);
J (1499 – 0,16); K (727 – 6,67); L (0 – 6,67); N (1392 – 0);
P (727 – 0,02); Q (0 – 0,006); S (727 – 0,80)
Ý nghĩa một số đường trên giản đồ
- ABCD là đường lỏng dùng để xác định nhiệt độ chảy lỏng hoàn toàn hay bắt
đầu kết tinh.
- ẠHJECF là đường đặc dùng để xác định nhiệt độ bắt đầu chảy hay kết thúc
kết tinh.
- ECF ( 1147
o

nên sẽ cứng và bền hơn song cũng kém dẻo dai đi. Ferit là một trong 2 pha tồn
tại ở nhiệt độ thường và sử dụng, song với tỉ lệ rất thấp, nó đóng góp một tỉ lệ
quan trọng trong cơ tính của thép. Ferit có tính sắt từ có cơ tính của sắt
nguyên chất như dẻo, dai, mềm.
11
(Fe)
Q
0,006
0,8 1
2 2,14 3 4 4,3 5
6
(P + Fe
3C) +
Fe
3
C
I
P+Fe
3
C
III
+(P+Fe
3
C)
727
γ+
Fe
3
C + Fe
3

C
II
+(
γ
+Fe
3
C)
γ
+Fe
3
C
II
S
P
α γ
600
Ac1
K
B
δ
+

L
δ
δ+ γ
A
H
N
J
200

phương tâm mặt. Lượng hòa tan cacbon trong Fe
γ
khá lớn, lớn nhất ở 1147
o
C
là 2,14% và nhỏ nhất ở 727
o
C là 0,8%. Khác với ferit, austenit không có tính
sắt từ mà có tính thuận từ. Austenit rất dẻo và dai khi các nguyên tố khác hòa
tan vào không những làm độ cứng tăng lên và độ dẻo độ dai giảm đi đáng kể
mà còn làm thay đổi động học chuyển biến do đó ảnh hưởng lớn tới nhiệt
luyện, trong biến dạng nóng
- Xementit là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp có công thức Fe
3
C và thành
phần 6,67% cacbon. Đặc tính của xementit là cứng và giòn, cùng với ferit nó
tạo nên tổ chức khác nhau của hợp kim Fe và C,
- Xementit thứ nhất được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong hợp kim lỏng
theo đường DC khi hạ nhiệt độ và chỉ có ở hợp kim có > 4,3% C. Do tạo thành
ở nhiệt độ cao nên đôi khi có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Xementit thứ hai được tạo thành khi giảm nồng độ cacbon trong austenit theo
đường ES. Do tạo thành ở nhiệt độ tương đối cao ( > 727
o
C ) tạo điều kiện cho
sự tập trun biên giới hạt, nên xementit thứ hai với lượng đủ lớn sẽ tạo thành
lưới liên tục quanh các hạt austenit tức là tạo ra khung giòn, làm giảm mạnh
tính dẻo và dai của hợp kim.
- Xementit thứ ba được tạo thành do giảm nồng độ cacbon trong ferit theo đường PQ
khi hạ nhiệt độ vì xuất hiện với lượng rất nhỏ nên rất khó phát hiện.
- Xementit cùng tích được tạo thành do chuyển biến cùng tích austenit → Peclit.

C nhờ phản ứng cùng tinh tuy nhiên khi làm nguội thì lại
có phản ứng cùng tích để austenit chuyển biến thành peclit nên tổ chức cuối
cùng nhận được là hỗn hợp của peclit tấm trên nền xementit. Lêđêbuarit cứng
và giòn chỉ có trong hợp kim Fe – C ở dạng gang trắng.
13
Tổ chức tế vi của lêđêbuarit – ( P + Xe ) (x500).
Tạp chất có lợi: mangan và silic thành phần không quá 1%. Trong các điều kiện
thông thường của quá trình nhiệt luyện, các thép đều có chứa ≤ 0,8% Mn, ≤ 0,4%
Si. Chúng là các nguyên tố có ích, có tác dụng đến cơ tính nâng cao độ cứng, độ
bền ( cũng làm giảm độ dẻo, độ dai).
Tạp chất có hại : phootpho và lưu huỳnh. Chùng làm thép giòn do đó phải khử
bỏ đến giới hạn cho phép, không được vượt quá 0,05%
Vậy thành phần hóa học cơ bản của thép cacbon là
C ≤ 2,14%, Mn≤ 0,8%, Si≤ 0,4%, P≤ 0,05%, S≤ 0,05%.
c. Phân loại:
Thép kết cấu được chia thành các loại sau :
- Thép thấm cacbon : là loại thép có thành phần cacbon thấp ( ≤ 0,25% ) ở
trạng thái cung cấp có độ dẻo, độ dai cao nhưng độ bền thấp. Thép này khá rẻ
tiền và cán, rèn. Sử dụng nhiều trong xây dựng, cán tấm, rèn phôi. Để cải thiện
độ bền và nâng cao độ cứng bề mặt có thể áp dụng công nghệ thấm cacbon, tôi
và ram thấp.
- Thép hóa tốt : là thép có thành phần cacbon vào khoảng 0,3% đến 0,5%,
cơ tính ở trạng thái cung cấp tương đối cao. Sau khi nhiệt luyện ( tôi và ram cao)
chúng sẽ có cơ tính tổng hợp cao nhất, nâng cao khả năng chống mài mòn. Tổ
chức thu được sau khi nhiệt luyện là xoocbit ram, tổ chức cho giá trị độ dai va
đập cao nhất. Thép hóa tôt được ứng dụng rộng rãi, là các thép định hình cũng
như các chi tiết máy cơ khí
- Thép đàn hồi : là thép có thành phần cacbon tương đối cao dùng để chế
tạo các chi tiết có tính đàn hồi, rất bền vững như nhíp, lò xo, kéo thành sợi dây
14

Elongation
(%)
225 min
373 ÷ 461
22 in
2.4. Nguyên vật liệu
a) Phân biệt thép cán nóng và cán nguội
15
Để phân biệt thép cán nóng và cán nguội, chúng ta nên tham khảo quy trình sản
xuất thép.Từ lúc đầu vào là quặng sắt , phế liệu cho đến đầu ra là các sản phẩm
thép.Hãy xem hình dưới đây mô tả quá trình sản xuất thép:
Giai đoạn 1: Xử lý quặng
Trong giai đoạn này các nguyên liệu đầu vào như: Quặng viên(Pellet),quặng
sắt( Iron ore), quặng thiêu kết, và các chất phụ gia như than cốc(coke), đá
vôi(lime stone) được đưa vào lò nung(Blast furnace).
Nếu là phế liệu cũng sẽ được nung nóng tới 1 nhiệt độ nhất định để làm thành
dòng kim loại nóng chảy(hot metal)
Giai đoạn 2: Tạo dòng thép nóng chảy
Dòng kim loại nóng chảy được hình thành từ giai đoạn 1, được dẫn tới lò cơ
bản(Basic oxygen furnace), hoặc lò hồ quang điện( Electric arc furnace).Tại đây,
16
kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất và tạo ra sự tương quan giữa các thành
phần hoá học.Là cơ sở để quyết định mẻ thép tạo ra cho loại sản phẩm nào,
thuộc mác thép nào.Ví dụ mẻ thép sẽ dùng để cán thép thanh vằn SD390 thì các
thành phần hoá học sẽ được điều chỉnh ngay ở giai đoạn này để cho ra mác thép
SD390.
Giai đoạn 3:Đúc tiếp liệu
Dòng kim loại sau khi ra khỏi giai đoạn 2 được đưa tới:
-Steel Castings: Đúc các sản phẩm khác.
-Tới lò đúc phôi: Từ lò này sẽ đúc ra 3 loại phôi:

thẳng tới nhà máy cán thép ống hàn(welded pipe mill).
-Đưa phôi vào nhà máy cán thép ống đúc( Seemless pipe mill) để sản xuất ra
thép ống đúc.
b) Tole
Đặc điểm: Thép cuộn cán nguội sau khi được tẩy rửa bề mặt bằng dung môi, sẽ
được cho chạy qua bể kẽm nóng chảy, dưới tác dụng của nhiệt độ và các chất
phụ gia kẽm nóng chảy sẽ bám vào bề mặt thép nền tạo thành lớp màng bảo vệ
bao quanh nguyên liệu. Tùy theo thời gian và các chất xúc tác khác nhau mà kẽm
được kết tinh có dạng hoa văn hay không hoa văn (thường được gọi là bông
kẽm). Do có lớp kẽm bám dày bên ngoài làm tăng khả năng chống ôxy hóa nên
thép mạ kẽm có thời gian sử dụng rất lâu
Tôn mạ kẽm
Công ty sử dụng 4 loại tôn chủ yếu và phổ biến để sản xuất các tủ bảng điện.
Tùy theo đặc điểm của từng vị trí, bộ phận trong tủ mà chọn loại tôn thích hợp
• Kích thước tole: 1x1500x3000
• Kích thước tole: 1,2x1500x3000
• Kích thước tole: 1,5x1500x3000
• Kích thước tole: 2x1500x3000
II/.3/. Quy trình công nghệ gia công chi tiết
• Nguyên công 1: Lập trình bằng kích thước thực và lấy dấu
- Chọn độ dày tole thích hợp
18
- Dùng thước dây đo kích thước cần đạt được: chiều dài và chiều rộng. Dùng bút
xóa đánh dấu vào vị trí đo
- Đưa lên máy cắt tole
• Nguyên công 2: Dập cắt lỗ
- Miếng tôn có kích thước cắt yêu cầu sẽ được lập trình trên máy tính thông
qua phần mềm master cam X5, chuyển sang máy dập xử lý và cắt
19
Máy dập tole AMADA

không quá 0,5mm. Chỗ khuyết sâu vào trong thép không được qúa 3% bề dày của
thép
Áp dụng cách hàn bậc thang, hàn phân đoạn về hai phía để giảm tốc độ nguội cho
mối hàn. Hàn từ giữa đường hàn ra hai phía
Khi hàn xong mối hàn phải làm sạch xỉ, kim loại bắn tóe. Bộ phận gá lắp thép cơ bản
bằng mối hàn đính tạm, phải được tẩy bỏ bằng các biện pháp không làm hỏng kết
cấu. Các mối hàn phải được tẩy cho bằng mặt thép và sửa hết khuyết tật.
Kiểm tra chất lượng mối hàn. Sửa chữa các khuyết tật.
• Nguyên công 5: Tẩy dầu mỡ trên tole
22
Bề mặt kim loại sau nhiều công đoạn sản xuất cơ khí, thường dính dầu mỡ, dù rất
mỏng cũng đủ để làm cho bề mặt trở nên kị nước, không tiếp xúc được với dung
dịch tẩy, dung dịch mạ… Có thể tiến hành tẩy dầu mỡ bằng các cách sau: Tẩy
trong dung môi hữu cơ như tricloetylen C2HCl3, tetracloetylen C2Cl4,
cacbontetraclorua CCl4… chúng có đặc điểm là hòa tan tốt nhiều loại chất béo,
không ăn mòn kim loại, không bắt lửa. Tuy nhiên, sau khi dung môi bay hơi, trên
bề mặt kim loại vẫn còn dính lại lớp màng dầu mỡ rất mỏng => không sạch, cẩn
phải tẩy tiếp trong dung dịch kiềm. Tẩy trong dung dịch kiềm nóng NaOH có bổ
sung thêm một số chất nhũ tương hóa như Na2SiO3, Na3PO4… Với các chất hữu
cơ có nguồn gốc động thực vật sẽ tham gia phản ứng xà phòng hóa với NaOH và
bị tách ra khỏi bề mặt. Với những loại dầu mỡ khoáng vật thì sẽ bị tách ra dưới tác
dụng nhũ tương hóa của Na2SiO3. Tẩy trong dung dịch kiềm bằng phương pháp
điện hóa, dưới tác dụng của dòng điện, oxy và hidro thoát ra có tác dụng cuốn theo
các hạt mỡ bám vào bề mặt. tấy bằng phương pháp này dung dịch kiềm chỉ cần
pha loãng hơn so với tẩy hóa học đã đạt hiệu quả. Tẩy dầu mỡ siêu âm là dùng
sóng siêu âm với tần số dao động lớn tác dụng lên bề mặt kim loại, những rung
động mạnh sẽ giúp lớp dầu mỡ tách ra dễ dàng hơn.
• Nguyên công 6: Tẩy gỉ trên tole, tẩy bóng điện hóa
- Bề mặt kim loại nền thường phủ một lớp oxit dày, gọi là gỉ. tẩy gỉ hóa học cho
kim loại đen thường dùng axit loãng H2SO4 hay HCl hoặc hỗn hợp của chúng.

phun.
Loại 2 súng phun: Vật sơn di chuyển trên băng tải vào buồng phun, 2 súng phun ở 2
phía đối diện phun vào 2 mặt của sản phẩm.
Để sơn và thu hồi bột sơn, ta cần có thiết bị phun sơn tĩnh điện, và một hệ thống cấp
khí gồm máy nén khí và máy tách ẩm.
Bước 4: Sấy định hình và hoàn tất sản phẩm
Sau khi phun sơn, sản phẩm được đưa vào lò sấy. Nhiệt độ sấy: 1800C – 2000C
trong 10 phút
Lò có nguồn nhiệt chính bằng bếp hồng ngoại tuyến hoặc Burner, nguyên liệu đốt là
Gas.
 Ghi chú:
24
- Đối với sản phẩm là tôn tráng kẽm hoặc Inox: bỏ qua các công đoạn 6->12,
thêm công đoạn tẩy dầu mỡ bề mặt.
- Đối với sản phẩm tôn tráng kẽm qua công đoạn hàn thì vết hàn được xử lý
bằng sơn nhũ bạc.
- Đối với sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng: bỏ qua các công đoạn 11, 12 thay vào
đó là công đoạn nhúng kẽm.
• Nguyên công 7: Lắp ráp các miếng tole tạo thành vỏ tủ điện
Sử dụng đai ốc, bu lông, và vòng đệm lắp ghép các miếng tole lại
Đảm bảo vị trí giữa các khay tole trong tủ
Đảm bảo vị trí song song
Sản phẩm
II/.4/. Tính năng gia công của một số máy công cụ trong nhà máy
a. Máy đột CNC PEGA 344Q
Năm sản xuát : 1988 /10
Hệ điều khiển: FANUC 6M
Công suất (lực): 30 Ton dập tole 5 mm
Hành trình X (1 lần kẹp): 1000 mm
Hành trình Y (1 lần kẹp): 1000 mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status