Tài liệu Tái Thiết Trạm Đổ Rác và Tái Chế Phía Nam (SRDS)_ Danh sách đánh dấu các vấn đề liên quan tới môi trường của SEPA - Pdf 95

z

Tái Thiết Trạm Đổ Rác và Tái Chế Phía
Nam (SRDS)_ Danh sách đánh dấu các
vấn đề liên quan tới môi trường của SEPA
Tái Thiết Trạm Đổ Rác và Tái Chế Phía
Nam (SRDS)

Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên
Quan Tới Môi Trường của SEPA

này sẽ được sao chép đúng.

Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 1
CƠ QUAN DỊCH VỤ CÔNG CỘNG SEATTLE

DANH SÁCH ĐÁNH DẤU CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI MÔI TRƯỜNG

A. BỐI CẢNH

A1. Tên của đề án, nếu thích hợp:
Tái Thiết Trạm Đổ Rác và Tái Chế Phía Nam (SRDS)

A2. Tên đương đơn:
Seattle Public Utilities (Cơ Quan Dịch Vụ Công Cộng Seattle)

A3. Địa chỉ và số điện thoại của đương đơn và người liên lạc:
Henry Friedman, Solid Waste Facilities Planning Manager
Seattle Public Utilities
Seattle Municipal Tower, Suite 4900
PO Box 34018
Seattle, WA 98124-4018
(206) 733-9147

A4. Ngày lập danh sách đánh dấu:
Ngày 7 tháng Hai, 2008


Hoạt động xây SRDS mới sẽ được phối hợp cùng với việc xây lại Trạm Đổ Rác và Tái Chế
Phía Bắc (NRDS) tại 1350 N 34th Street và 1550 N 34th Street. Giai đoạn hai của dự án xây
SRDS dự kiến sẽ diễn ra sau khi xây NRDS mới (dự kiến cho năm 2012). Việc xây các cơ sở
NRDS và SRDS sẽ được chia theo giai đoạn, nếu có thể thực hiện được, để tránh làm gián
đoạn dịch vụ. Trừ việc phân chia hoạt động xây cất theo giai đoạn này, việc xây cơ sở SRDS
mới sẽ diễn ra độc lập với cơ sở NRDS mới. Sau khi các cơ sở SRDS mới được xây trên bãi
xe buýt phía bắc, rác chất rắn, đồ tái chế và rác sân vườn cũng như các vật liệu khác thường
sẽ được xử lý tại NRDS sẽ được tạm thời chuyển tới SRDS trong thời gian xây cơ sở NRDS.
Sau khi cơ sở NRDS mới khai trương, các cơ sở SRDS hiện tại ở khu phía nam sẽ bị dỡ bỏ,
và cơ quan sẽ xây các cơ sở vật chất mới để tăng cường hoạt động tái chế tại địa điểm đó.

A7. Quý vị có kế hoạch xây thêm, mở rộng, hoặc có các hoạt động khác liên
quan tới đề án này không?
Chúng tôi không dự định xây thêm hoặc mở rộng thêm dự án này. Cơ Quan Dịch Vụ Công
Cộng Seattle có thể đề nghị tiến hành thêm các hoạt động khác trong tương lai để tiếp tục
cung cấp trạm đổ rác chất rắn an toàn và hiệu quả, và để thích ứng với việc tăng cường hoạt
động tái chế hoặc việc áp dụng các phương pháp quản lý rác khác nhau.

A8. Xin liệt kê các thông tin về môi trường mà quý vị biết, đã hoặc sẽ được lập
và có liên quan trực tiếp tới đề án này.
Các Tài Liệu Trước Đó
Bản Xác Nhận Chính Thức về Ảnh Hưởng đối với Môi Trường cho Dự Án Đổ Rác và Vận
Chuyển Rác Thành Phố Seattle – 1990. Tài liệu này đánh giá các ảnh hưởng của việc
chuyển các trạm trung chuyển thành các công-ten-nơ đa phương tiện và đưa rác chất rắn ra
khỏi thành phố bằng xe lửa và các phương tiện giao thông khác.
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 3


A9. Quý vị có biết các đơn xin đang chờ chấp thuận của chính phủ đối với các
dự án khác ảnh hưởng trực
tiếp tới khu vực được đề cập tới trong đề án
của quý vị không? Nếu có, xin giải thích.
Chúng tôi không biết là có đơn xin nào khác hiện đang chờ chính phủ chấp thuận các đề án
khác ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực được đề cập trong đề án này.
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Trang 4 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)
Tuy nhiên, giai đoạn hai của dự án này có liên quan tới việc xây dựng trên một bãi đổ rác cũ
đã đóng cửa. Sở Sinh Thái Tiểu Bang Washington đang hợp tác với nhóm các bên có thể chịu
trách nhiệm (PLP) để chính thức hóa một thỏa thuận sẽ định hướng cho các cuộc nghiên cứu
và hoạt động về sau tại cơ sở này.

A10. Liệt kê các giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của chính phủ sẽ cần thiết
cho đề án của quý vị, nếu biết.
Giấy Phép Sử Dụng Chính (MUP) – Sở Hoạch Định và Phát Triển Thành Phố Seattle
Giấy phép dỡ bỏ (có thể là một phần của MUP hoặc giấy phép xây cất) – Sở Hoạch Định và
Phát Triển Thành Phố Seattle
Thông Báo về Xây Cất hoặc Sửa Chữa – Cục Quản Lý Hàng Không Liên Bang
Chương Trình Xử Lý Nước Mưa của Hệ Thống Loại Bỏ Nước Thải Gây Ô Nhiễm Quốc Gia
(NPDES), Giấy Phép Xây Cất Tổng Quát - Sở Sinh Thái Tiểu Bang Washington (Sinh Thái)
Chương Trình Xử Lý Nước Mưa NPDES, Giấy Phép Xử Lý Nước Mưa Công Nghiệp – Sinh
Thái
Giấy Phép Xây Cống Rãnh Thoát Nước Bên Cạnh để Tạm Thời Thoát Nước tại Các Công
Trường, nếu cần – Sở Hoạch Định và Phát Triển Thành Phố Seattle
Giấy Phép Xây Cống Rãnh Thoát Nước Bên Cạnh – Sở Hoạch Định và Phát Triển Thành Phố

hành Đạo Luật Chính Sách về Môi Trường của Tiểu Bang (SEPA)) đã được tiến hành. Trong
năm 1989, Thành Phố Seattle đã biên soạn một kế hoạch quản lý rác chất rắn toàn diện, On
the Road to Recovery (Seattle 1989). Kế hoạch đó đã làm thay đổi đáng kể trọng tâm hoạt
động quản lý rác chất rắn của thành phố Seattle từ đổ rác thành tái chế. Trong năm 1990, bản
báo cáo ảnh hưởng đối với môi trường (EIS) đã được biên soạn cho Dự Án Đổ Rác và Vận
Chuyển Rác Thành Phố Seattle, trong đó đánh giá các ảnh hưởng liên quan tới việc vận
chuyển rác thải tại các trạm trung chuyển hiện tại của thành phố Seattle cũng như tại các sân
ga đa phương tiện.
Vào năm 1998, Thành Phố Seattle đã hoàn tất một kế hoạch quản lý rác chất rắn toàn diện
khác, On the Path to Sustainability. Vào tháng Tám, 1998, thành phố đã lập chương trình EIS
để đánh giá các ảnh hưởng của chương trình quản lý rác chất rắn năm 1998. Kế hoạch quản lý
rác chất rắn năm 1998 mô tả về chương trình hoạt động tương lai của Thành Phố đối với việc
quản lý rác chất rắn, và nội dung hoạt động của chương trình có đề cập tới vấn đề thu và vận
chuyển rác hiệu quả tại thành phố Seattle. Để đạt được mục tiêu đó, kế hoạch năm 1998 qui
định rằng “Thành Phố sẽ cải tiến hiệu quả và sự tiện lợi của các hoạt động vận chuyển và thu
rác.” Để cải tiến hiệu quả hoạt động và sự tiện lợi, kế hoạch năm 1998 yêu cầu thành lập
nhiều chương trình trong tương lai, trong đó bao gồm “[đầu tư] vào các công trình cải tiến cơ
sở hạ tầng thiết yếu tại Các Trạm Đổ Rác và Tái Chế của Thành Phố” và “[tiếp tục] duy trì
hoạt động đổ rác tại bãi chôn rác từ trước tới nay.” EIS đã đánh giá nhiều lựa chọn thay thế
khác, trong đó bao gồm cả đề án liên quan tới một số thay đổi về các trạm trung chuyển hiện
tại và tiếp tục đổ rác tại một bãi đổ rác trong khu vực khô cằn. Các thay đổi được đề nghị tại
các trạm trung chuyển hiện tại bao gồm mua khu vực đất liền kề, xây lại hoặc tu bổ lại các tòa
nhà hiện tại, và đưa vào sử dụng các hệ thống xử lý rác thải và rác tái chế mới.
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Trang 6 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)
Trong tháng Hai, 2001, Hội Đồng Thành Phố Seattle đã thông qua nghị quyết 30431, qui định
Cơ Quan Dịch Vụ Seattle (SPU) phải lập Kế Hoạch Chính về Quản Lý Cơ Sở Xử Lý Rác

Các hạn chế chính đối với SRDS hiện tại là:
 Không có đủ công suất (số lượng xe có thể đáp ứng được trong một
khoảng thời gian nhất định) dẫn tới việc các hàng xe thường xuyên lấn
vào đường công cộng, do đó làm trì hoãn giao dịch với khách hàng và
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 7
cản trở giao thông
 Các mối nguy hiểm về vật chất và môi trường đặt ra yêu cầu ban lãnh
đạo phải bảo vệ an toàn cho nhân viên và khách hàng
 Cần nâng cấp kết cấu địa chất cho tòa nhà chính và thay thế văn phòng
tạm thời cũng như cơ sở vật chất dành cho nhân viên
 Hạn chế về không gian dành để mở rộng tòa nhà đổ rác nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng
 Không đủ không gian cho văn phòng điều hành trạm mới, cơ sở vật
chất dành cho nhân viên và bãi đậu xe dành cho khách thăm và nhân
viên
 Cần thay thế hoặc nâng cấp đáng kể nhà cân, máy cân, và hệ thống theo
dõi trên mạng điện toán
 Khó khăn trong việc kiểm soát mùi hôi và bụi vì tòa nhà chính được
thiết kế dưới dạng không khép kín
 Cơ sở tải công-ten-nơ đa phương tiện được xây vào năm 1990 dẫn tới
các vấn đề về vận hành và bảo trì và hiện đang hoạt động không hiệu
quả
 Không có đủ không gian để cải tiến các cơ sở tái chế và tăng thêm một
cơ sở thu rác có thể tái sử dụng.
Đề Án
Đề án sẽ bao gồm dỡ bỏ các kết cấu hiện tại ở cả khu phía nam lẫn khu phía bắc và xây một

như được trình bày trong mục B.14.d
 Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây cất và các nhà thầu phụ tiến hành các buổi
ngoại tiếp và nhận đơn xin việc tại cộng đồng South Park trước khi đăng
quảng cáo tuyển các vị trí liên quan tới xây cất.
 Cố gắng đạt mục tiêu tạo một địa điểm thương mại/nguồn tái chế/tái sử
dụng, trong đó bao gồm cả phòng quan sát cho trạm tái chế và hỗ trợ
các cơ sở thương mại trong vùng đồng thời khuyến khích hoạt động
thương mại ở khu vực gần cơ sở, trong phạm vi phù hợp với mục đích
sử dụng chính của SPU đối với khu SRDS hiện tại.
Con đường giao thông chính tới trạm trung chuyển mới và các khu nhà liên quan trong khu
phía bắc sẽ là từ đường S Kenyon Street. Sẽ vào các cơ sở khác từ đường S Kenyon Street,
2
nd
Avenue S, và/hoặc 5
th
Avenue S. SPU cũng sẽ lập một bản phân tích việc xếp hàng cùng
với bản thiết kế địa điểm để bảo đảm rằng 95 phần trăm các hàng xe trong bãi xe buýt và cơ
sở SRDS hiện tại không làm tắc nghẽn giao thông trên các con đường liền kề vào năm 2012
(khi có thể đi tới địa điểm NRDS từ phía nam tới SRDS trong thời gian tái thiết NRDS) và
vào năm 2030. Ngoài ra, một số tiêu chuẩn về thiết kế và/hoặc phương thức hoạt động sẽ
được SPU áp dụng để giảm thiểu các ảnh hưởng đối với giao thông tại vùng phụ cận liền kề
với đề án như được trình bày trong mục B.14.g.

A12. Địa điểm đề án. Cung cấp đủ thông tin để một người có thể biết chính xác địa điểm tiến
hành đề án của quý vị, trong đó bao gồm cả địa chỉ đường phố, nếu có, và khu, thành phố
và phạm vi, nếu biết. Nếu đề án sẽ diễn ra trong một phạm vi rộng, hãy cho biết phạm vi
hoặc các ranh giới của (các) địa điểm đó. Trình bày thông tin pháp lý, sơ đồ địa điểm,
bản đồ vùng phụ cận, và bản đồ topographic, nếu có. Mặc dù nên nộp các sơ đồ theo yêu
cầu của cơ quan, quý vị không bắt buộc phải sao chụp sơ đồ hoặc các sơ đồ chi tiết nộp
cùng với đơn xin giấy phép liên quan tới danh sách đánh dấu này.

điểm phía nam.
Bản đồ địa lý của khu vực này và các ụ đất cho thấy rằng đất tích tụ trên bề mặt của khu
vực xung quanh là alluvium và đất ở bãi chôn rác của bãi chôn rác South Park đã đóng
cửa.
Khu đất phía bắc đường S Kenyon Street có khoảng 11 feet lấp đất, có thể nạo vét đất
bùn từ kênh đào Sông Duwamish từ những năm 1930 (G-Logics 2007).
d. Có các dấu hiệu chỉ báo trên bề mặt hoặc quá trình đất không ổn định
trong vùng phụ cận không? Nếu có, xin trình bày:
Toàn bộ khu vực này được xem là Khu Vực Quan Trọng đối với Môi Trường – khu vực
đất trống (Thành Phố Seattle 2007). Các khu vực dễ hóa lỏng là những khu vực có lớp
đất phía dưới là đất không gắn kết hoặc đất lấp có mật độ thưa thường liên quan tới
vùng nước ngầm nông thường bị mất độ chắc nghiêm trọng trong khi xảy ra động đất
(Bộ Luật Thành Phố Seattle).
Khu vực phía bắc có khoảng 11 feet đất lấp. Phần lấp đất có thể là đất bùn nạo vét từ
những năm 1930 từ kênh đào sông Duwamish River (G-Logics 2007).
e. Mô tả về mục đích, dạng, và số lượng ước chừng của dự án lấp đất hoặc
nâng nền. Cho biết nguồn đất lấp.
Vì các phần của địa điểm phía nam bị nằm dưới một bãi chôn rác đã đóng cửa, một số
công việc xúc đất và công trình ở dưới mặt đất được đề nghị. Thay vào đó, các móng
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Trang 10 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)
f. Tình trạng xói mòn có thể xảy ra do phát quang, xây cất, hoặc sử dụng
không? Nếu vậy, xin mô tả vắn tắt:
Việc dọn quang và nâng nền cho xây cất của đề án có thể làm tăng mức độ xói mòn tạm
thời và đất trôi ra khỏi địa điểm này. Tuy nhiên, kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm nước mưa
đã được chấp thuận (SWPPP) sẽ được áp dụng (như là điều kiện của dự án) Giấy Phép
Xây Hệ Thống Loại Bỏ Nước Thải Ô Nhiễm Quốc Gia (NPDES) do đó giảm thiểu nguy

B2. Không khí

a. Các dạng khí thải nào sẽ thoát vào không khí do đề án (ví dụ như bụi,
khói xe, mùi, khói gỗ công nghiệp) trong quá trình xây cất và khi dự án
hoàn tất? Nếu có, mô tả vắn tắt và cho biết số lượng ước chừng, nếu
biết.
Các giai đoạn xây cất của dự án được đề nghị sẽ bao gồm nhiều công việc, mỗi công
việc đều tạo ra nhiều loại chất gây ô nhiễm khác nhau. Các hoạt động xây cất, trong đó
bao gồm cả việc dỡ bỏ các tòa nhà hiện tại, dỡ bỏ bê tông, nâng lại nền cho địa điểm
này, đào bới để lắp hệ thống điện nước mới, và xây các tòa nhà mới sẽ thải ra khí
carbon monoxide (CO), các chất nhỏ li ti (PM
10
), chất cực nhỏ (PM
2.5
), các chất oxides
Nitrogen (NOx), sulfur (SO), bụi quẩn quẩn, và khí độc từ xe (MSATs). Việc láng lại
đường và các bề mặt có thể thải ra tất cả các loại khí ở trên và các hợp chất có mùi.
Việc bóc những con đường mới cũng sẽ làm thoát ra các hợp chất có mùi và MSATs.
Công việc tạo phong cảnh có thể liên quan tới việc bồi thêm đất phía trên và lớp đất
phủ, do đó sẽ thải ra bụi quẩn. Bảng 1 trình bày tóm lược về các công việc xây cất này
và các loại khí thải (như được trình bày trong Báo Cáo Kỹ Thuật về Chất Lượng Không
Khí [2007] được đề cập tới trong mục A.8). Các chất ô nhiễm có mức độ phát tán nhiều
nhất hoặc dễ có khả năng ảnh hưởng tới sức khỏe hơn được in chữ đậm.
Bảng 1. Các Chất Ô Nhiễm do Các Hoạt Động Xây Cất Tạo Ra
Các Công Việc Xây Cất Các Nguồn Khí Thải Khí Thải
Dỡ Bỏ Các Tòa Nhà Hiện Tại
Máy xúc, máy đào, xe tải
rác, cần cẩu, máy ủi, xe
tải
CO, PM10, PM2.5,

2.5
, NOx,
SO, bụi quẩn, các chất
có mùi, MSATs
Sửa bóc đường, quét sơn các tòa nhà Thiết bị phun sơn
Các chất có mùi,
MSATs
Tạo phong cảnh, bồi thêm đất và đất phủ bảo
vệ cây
Thiết bị phun đất phủ Bụi quẩn
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Trang 12 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)
Trong quá trình hoạt động, các chất gây ô nhiễm chính do SRDS được thiết kế lại thải ra
sẽ là CO, PM
10
, PM
2.5
, NOx, SO, MSATs, và CO2 từ các xe tự vận hành, xe tải thương
mại, máy móc xử lý chất thải rắn (xe ủi, xe tải rác sân vườn, xe chất hàng cả phía trước
và phía sau), và chuyên chở đường dài bằng xe lửa. Ngoài ra, bụi quẩn và các chất có
mùi sẽ xuất hiện khi đưa chất thải rắn vào trong xe moóc, chuyển chất thải rắn từ xe
moóc sang các công-ten-nơ tại địa điểm vận chuyển, và nén chất thải rắn. Các xe moóc
tại các trạm chờ chở đi tới địa điểm trung chuyển cũng tạo ra các chất có mùi.
Các thay đổi biết trước về khí thải từ nhiều nguồn khác nhau khi dự án bắt đầu đi vào
hoạt động được trình bày tóm lược trong Bảng 2 và có so sánh với các tình trạng hiện
tại.
Bảng 2. Các Thay Đổi Tương Quan về Khí Thải do Thực Hiện Đề Án

Khí thải từ các xe kéo thương mại Thay đổi đôi chút so với hệ thống hiện tại
Mùi từ rác phân hủy Không có thay đổi so với hiện tại
Bụi quẩn Thay đổi đôi chút so với hệ thống hiện tại
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 13
Khí Nhà Kính
Các nguồn khí nhà kính chủ yếu tại cơ sở SRDS là methane (từ việc phân hủy tự nhiên
các chất hữu cơ) và CO
2
và NO
x
(do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các động cơ đốt
trong). Chỉ các loại khí thải nhà kính từ những xe sử dụng tiệm bán lẻ/tái chế có thể
tăng so với tình trạng hiện tại. Mức tăng này có thể giải quyết được bằng cách phát tán
vật chất tái sử dụng tăng cường, giảm khí thải của xe do thời gian chờ đợi giảm, các
biện pháp cải tiến hệ thống thông gió/lọc khí trên đỉnh tòa nhà, và cải tiến hiệu sức năng
lượng của tất cả các tòa nhà mới như được trình bày trong mục B.6.c.
b. Có các nguồn khí thải hoặc mùi hôi ở ngoài địa điểm có thể ảnh hưởng
tới dự án của quý vị không? Nếu có, xin trình bày vắn tắt.
Địa điểm dự án SRDS được đề nghị nằm tại khu Công Nghiệp Duwamish, trước đây là
khu vực có mức PM
10
cao. Khu vực này được thiết kế như một khu vực không đạt mục
đích cho tới năm 1998 khi được thiết kế thành khu vực Bảo Trì PM

kiểm soát tình trạng thải bụi quẩn. Vì các phương thức này sẽ được SPU thông qua
trong khuôn khổ dự án, việc xây cất của đề án sẽ không có các ảnh hưởng bất lợi
nghiêm trọng tới chất lượng không khí. Các phương pháp này gồm có:
 Xịt nước lên vôi gạch vụn trong quá trình dỡ bỏ các tòa nhà, khi
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Trang 14 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)
cần thiết để giảm thiểu bụi
 Giữ ẩm cho đất trong các hoạt động xúc đất và nâng nền, khi cần
thiết để giảm thiểu bụi
 Tạo các phần đệm lối ra có tường chắn hoặc có lát vỉa hè cho xe
tải
 Lau sạch phần khung dưới và lốp xe trước khi vào các con đường
công cộng
 Che chắn xe tải chở đất, hoặc xịt nước vào đất để tránh bụi do gió
thổi bay
 Bảo trì tất cả các loại máy móc trên công trường trong tình trạng
hoạt động tốt và máy móc vận hành trong phạm vi giới hạn tải
trọng và mức động cơ RPM để giảm thiểu khói thải
 Quét các khu vực trên đường 5th Ave S, S. Kenyon St, và
Cloverdale (giữa 12th Ave S và Highway 509) có vỉa hè, và các
đường phố liền kề, quét hàng tháng hoặc bất kỳ khi nào nhìn thấy
đất do công việc xúc và nâng nền tạo ra
Vẫn chưa xác định được các chi tiết thiết kế cho các yếu tố cụ thể của dự án. Tuy nhiên,
thiết kế cơ sở có thể sẽ áp dụng các tính năng làm giảm ảnh hưởng tới chất lượng không
khí do hoạt động có thể là các biện pháp sau đây:
 Thay phần nóc tòa nhà mở hai bên có kết cấu tường chắc bằng
một hệ thống máy thông gió để cải thiện chất lượng không khí và

(1) Có nước lộ thiên trên hoặc trong khu vực liền kề với địa điểm hay
không (kể cả các dòng suối chảy quanh năm và theo mùa, nguồn
nước mặn, hồ, ao, đầm lầy) hay không? Nếu có, trình bày về dạng
và cho biết tên. Nếu thích hợp, cho biết con suối hoặc con sông hay
vùng nước nào mà dòng nước đó chảy vào.
Các đặc điểm nước bề mặt trong vùng phụ cận của địa điểm dự án được minh họa
trong Hình 3. Hệ Thống Đường Thủy Duwamish nằm cách địa điểm dự án khoảng
½ dặm về hướng đông bắc.
Sơ đồ National Wetland Inventory cho thấy có ba khu vực đầm lầy trong vùng phụ
cận của dự án, trong đó gồm có một vùng đầm lầy ở phía tây SR 509, vùng đầm lầy
ở phía bắc bãi xe buýt giữa SR 509 và SR 99, vùng đầm lầy phía nam địa điểm dự
án (Hình 3) (USFWS 2007). Vùng đầm lầy phía tây SR 509 là vùng đầm lầy thủy
triều cửa sông với các vùng cây cối mới mọc, bụi cây và rừng cây. Vùng đầm lầy
này dường như nối với Sông Duwamish qua dòng chảy trên bề mặt. Vùng đầm lầy
phía bắc có một ao nước ngọt nhân tạo có rừng đầm lầy bao quanh. Đầm lầy về
hướng nam là vùng đồng lầy thấp được đào song song với Occidental Avenue SW
và uốn cong lên bãi chôn rác South Park đã đóng cửa. Hai vùng đầm lầy này dường
như không nối với Sông Duwamish qua dòng chảy trên bề mặt.
Có một con mương dọc theo phía đông của khu phía bắc tại khu vực có một phần
được sử dụng vào mục đích công cộng trên đường SR 99; tuy nhiên, khu vực này
không được ghi trong sơ đồ là vùng đầm lầy.

(2) Dự án có yêu cầu bất kỳ công việc nào trên, trong, hoặc bên cạnh
(trong phạm vi cách 200 feet) các vùng nước nói trên không? Nếu
có, xin mô tả và đính kèm theo các bản sơ đồ có sẵn.
Hoạt động ở khu phía bắc có thể diễn ra trong phạm vi 200 feet cách vùng đầm lầy
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA
đòi hỏi phải tháo nước tạm thời.

(2) Mô tả về chất thải sẽ được xả vào trong nước ngầm từ các bể chứa nước thải
hoặc các nguồn khác, nếu có (ví dụ như: nước thải gia đình; công nghiệp, nông
nghiệp v.v…). Mô tả qui mô tổng quát của các hệ thống đó, số lượng nhà sẽ được
phục vụ (nếu thích hợp), hoặc số lượng thú vật hoặc người mà các hệ thống đó sẽ
phục vụ.
Sẽ không xả chất thải vào trong nước ngầm từ các bể chứa nước thải hoặc các nguồn
khác.
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 17
c. Nước Chảy Tràn (kể cả nước mưa):

(1) Cho biết nguồn nước chảy tràn (kể cả nước mưa) và phương pháp hứng và thải
nước, nếu có (kể cả số lượng, nếu biết). Dòng nước này sẽ chảy đi đâu? Dòng
nước này có thể vào nguồn nước khác không? Nếu có, xin cho biết.
Nguồn nước chảy vào địa điểm dự án là nước mưa dưới dạng nước mưa chảy tràn.
Nguồn nước chảy tràn trên bề mặt từ các cống rãnh ở khu phía bắc tới nhiều bể chứa
nằm ngay tại địa điểm và vào một con mương ở phía đông của khu đất. Trong phần
này của miền nam Seattle, nguồn nước lộ thiên chảy về hướng Duwamish
Waterway. Hệ thống thoát nước mưa (được trình bày trong mục B.3.d dưới đây), sẽ
được đưa vào bản vẽ thiết kế cơ sở mới.
Hệ thống nước chảy tràn bề mặt từ khu phía nam (trạm SRDS hiện tại) chảy vào
nhiều bể chứa tại chỗ. Các bể chứa nằm cạnh các khu vực xử lý rác chảy vào hệ
thống xử lý nước thải vệ sinh. Các bể chứa phục vụ khu vực đậu xe vận chuyển rác,
sân vườn trong khu phía nam cũng chảy vào trong hệ thống thoát nước vệ sinh này.
Nước từ phần còn lại của địa điểm này sẽ chảy vào hệ thống thoát nước mưa.

Việc dỡ bỏ các tòa nhà và vỉa hè hiện tại có thể gây ảnh hưởng ngắn hạn do bụi và
vôi gạch vụn liên quan tới các hoạt động dỡ bỏ. Các ảnh hưởng đối với chất lượng
nước thường liên quan tới các hoạt động dỡ bỏ gồm có nhiều vôi gạch vụn lấp các
hệ thống vận chuyển nước mưa và làm tăng số lượng chất trong nước chảy vào các
dòng nước nhận. Quá nhiều vôi gạch vụn xâm nhập vào hệ thống cống rãnh thoát
nước ngoài địa điểm đó có thể làm tắc các đường ống cống rãnh và làm giảm khả
năng chảy của luồng nước, và cũng như giảm khả năng lọc các chất ô nhiễm của các
bể chứa.
Trong quá trình vận hành cơ sở, nước mưa sẽ được xử lý như được trình bày trong
Mục B.3.d ở dưới để giảm thiểu nguy cơ các chất ô nhiễm xâm nhập vào nguồn
nước lộ thiên.

d. Các biện pháp được đề nghị giảm bớt hoặc kiểm soát ảnh hưởng của
nguồn nước lộ thiên, nguồn nước ngầm và nước chảy tràn, nếu có:
Kế hoạch kiểm soát cặn lắng và xói mòn tạm thời sẽ được chấp thuận (TESC) sẽ được áp
dụng trước khi bắt đầu xây cất, để giảm thiểu ảnh hưởng của nguồn nước chảy tràn từ
nguồn nước lộ thiên trong quá trình xây cất. Kế Hoạch Ngăn Ngừa Đổ Tháo đã được
chấp thuận cũng sẽ được áp dụng trước khi bắt đầu xây cất.
Để giảm các tác động của nước mưa trong quá trình vận hành cơ sở mới, một hệ thống
thoát nước mưa sẽ được thiết kế theo qui định kiểm soát hệ thống Thoát Nước, Nâng Nền
và Xử Lý Nước Mưa của Thành Phố Seattle và Các Qui Chế Giám Đốc liên quan (Seattle
2000). Điều này bao gồm xây các cơ sở xử lý nước mưa cho các khu vực gây ô nhiễm
như được lái xe ra vào và bãi đậu xe tại địa điểm. Các thiết kế cơ sở xử lý nước mưa vẫn
chưa được xác định hoặc thiết lập, tuy nhiên các cơ sở xử lý sẽ có thể bao gồm hệ thống
lọc nước/dầu và hầm xử lý chất lượng nước, màng lọc, hoặc kỹ thuật tương tự cho các cơ
sở “có cường độ sử dụng cao” (Seattle 2000). Ước tính rằng các cơ sở xử lý vật liệu,
trung chuyển hoặc lưu trữ chất thải tại các địa điểm nói trên sẽ được che chắn (bảo vệ
tránh mưa) hoặc sẽ được xả vào hệ thống thoát nước vệ sinh chứ không phải là các hệ
thống thoát nước mưa, do đó sẽ tránh được ảnh hưởng đối với các nguồn nước. Tất cả
các hệ thống thoát nước thải vệ sinh sẽ theo đúng các yêu cầu trước khi xử lý nước của

Cây trồng hoặc ngũ cốc
Các loại cây đất ướt (đánh dấu các dạng):
cây đuôi mèo cây mao lương cỏ lõi bấc cải chồn
Các loại cây khác:
(LƯU Ý: các loại cây đất ướt có trên các mương).
Các loại cây nước (đánh dấu các dạng):
hoa súng cỏ lươn cỏ thi Các loại khác:
Các dạng cây thực vật khác: b. Loại thực vật và số lượng thực vật nào sẽ được loại bỏ hoặc thay thế?
Các cây dọc theo cánh phía đông của trạm trung chuyển hiện tại trên khu phía nam, và
các cây trên khu phía bắc sẽ bị loại bỏ. Tuy nhiên, các loài động vật hoang dã thành thị
trong khu vực này có thể thích nghi với các địa điểm khác, vì vậy việc loại các cây này
sẽ không ảnh hưởng tới môi trường động vật hoang dã ở bên ngoài địa điểm.

c. Liệt kê các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng hoặc bị đe dọa ở trên hoặc
gần địa điểm.

Theo thông tin của Chương Trình Di Sản Tự Nhiên Tiểu Bang Washington ngày 10
tháng Mười Hai, 2007, không có hồ sơ về các loài cây quý hiếm hoặc các hệ sinh thái
nguyên sinh chất lượng cao trong vùng phụ cận của dự án.

d. Kế hoạch tạo phong cảnh, sử dụng cây nguyên sinh hoặc các biện pháp
đánh giá khác để bảo tồn hoặc tăng cường hệ thực vật tại địa điểm, nếu
có:
Đất trơ sẽ được trồng lại cây bằng các loại cỏ, hoa cúc dại, và bụi cây chịu được hạn.
Địa điểm này sẽ được tạo phong cảnh để tăng mỹ quan của cơ sở, nhưng đồng thời cũng
Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA

Trong quá trình hoạt động lâu dài của cơ sở, chất ô nhiễm trong nước mưa chảy từ đường
phố và các bãi đậu xe sẽ được giảm bớt nhờ các cơ sở xử lý nước mưa đã được cải tiến.
Tương tự, các khu vực hiện đang được sử dụng để xử lý vật liệu, chuyên chở, hoặc cất
trữ sẽ được nâng cấp để thoát nước vào hệ thống thoát nước vệ sinh khi thích hợp. Do đó,
hoạt động của cơ sở SRDS được tái thiết sẽ giảm bớt các ảnh hưởng bất lợi đối với
nguồn nước bề mặt mà các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang sử dụng so với
điều kiện hiện tại.

c. Địa điểm này có nằm trong lộ trình di trú không? Nếu có, hãy giải
thích.
Cá hồi và cá đầu thép sử dụng sông Duwamish Waterway làm hành lang di trú tới và từ
các vùng đẻ trứng. Nhiều loài chim hải âu và loài chim di cư qua bể Puget Sound, nằm
trong Lộ Trình Bay Thái Bình Dương.

Công trình Tái thiết South Recycling and Disposal Station (SRDS)
Danh Sách Đánh Dấu Các Vấn Đề Liên Quan Tới Môi Trường của SEPA Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities) Trang 21
d. Các biện pháp đề nghị để bảo vệ hoặc phát triển thế giới động vật
hoang dã, nếu có:
Theo các yêu cầu của Thành Phố Seattle, và như đã trình bày trong các mục trước, các
biện pháp bảo vệ sẽ bao gồm giảm thiểu tình trạng xói mòn và di chuyển phù sa ra khỏi
địa điểm và giảm bớt các ảnh hưởng đối với chất lượng nguồn nước trong các hệ thống
thoát nước mưa và nước thu về mà các loài động vật hoang dã sử dụng, đặc biệt là loài
cá.
Kế hoạch TESC và BMP xử lý nước mưa nói trên cũng như kế hoạch kiểm soát tình
trạng đổ ra ngoài và các biện pháp đối phó (SPCC) dưới đây sẽ giảm bớt tác động bất lợi
đối với chất lượng nguồn nước của các nguồn nước nhận về trong quá trình xây. Hoạt
động xử lý nước mưa được cải tiến nói trên sẽ giúp cải thiện chất lượng nguồn nước xả
Trang 22 Cơ quan Tiện ích Công cộng Seattle (Seattle Public Utilities)

B7. Sức Khỏe Môi Trường

a. Có các mối nguy hiểm về sức khỏe môi trường, trong đó bao gồm việc
tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, nguy cơ cháy nổ, đổ nhiên liệu ra
ngoài, hoặc rác độc hại, có thể xảy ra do đề án này không? Nếu có, hãy
trình bày:
Cả khu phía bắc và phía nam đều có quá trình ô nhiễm có thể gây ra các mối nguy hiểm
đối với sức khỏe nếu tiếp xúc hoặc xử lý các vật liệu ô nhiễm một cách không thích hợp.
Việc Đánh Giá Môi Trường Giai Đoạn 1 cho địa điểm phía bắc đã xác định được các
nguy cơ đối với sức khỏe môi trường sau đây:
 Chất thải ra từ các trạm bơm nhiên liệu và bể chứa ngầm dưới đất
 Đất trên bề mặt bị nhiễm bẩn do trước đây được sử dụng cho các
hoạt động công nghiệp trong đó bao gồm cả sân sửa xe và xưởng
đúc đồng
 Bùn ô nhiễm trong một con mương cũ
 Cặn bị ô nhiễm trong một kênh suối cũ
 Nạo vét bị nhiễm bẩn do kênh Duwamish River
 Nước ngầm và đất bị ô nhiễm từ các hoạt động sử dụng đất trên
cao, trong đó bao gồm cả các trạm xăng, sân sửa xe, và bãi chôn
rác South Park đã đóng cửa.
Việc khoan đất hoàn thành tại SRDS hiện tại và trên khu vực chưa phát triển liền kề về
phía nam cho thấy refuse từ bãi chôn rác cũ là sâu khoảng 7 tới 25 feet. Khí methane tạo
ra từ bãi chôn rác cũ được giám sát ở nhiều giếng trong địa điểm phía nam. Người ta đã
phát hiện thấy nồng độ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và kim loại tăng trong nguồn
nước ngầm, vượt quá tiêu chuẩn dọn sạch phương pháp C của Đạo Luật Mô Hình Kiểm
Soát Chất Độc Hại của Tiểu Bang Washington (MTCA).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status