Tài liệu Tiểu luận “Những tư tưởng cơ bản của nho giáo và ảnh hưởng của nó ở nước ta” - Pdf 95


TIỂU LUẬN

Những tư tưởng cơ bản
của nho giáo và ảnh
hưởng của nó ở nước ta
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có sự thay đổi và đạt được
nhiều thành tựu to lớn .Để đạt những thành tựu ấy chúng ta không thể quên được
bước ngoặt lịch sử trong cơ chế chuyển đổi nền kinh tế đất nước , mà cột mốc
của nó là Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã làm thay đổi bộ mặt kinh
tế Nhà nướ
c.
Đối với nước ta, đi lên từ một nền kinh tế tiểu nông , muốn thoát khỏi nghèo
nàn lạc hậu và nhanh chóng đạt đến trình độ của nước phát triển thì tất yêú cần
phải đổi mới . Đây là một đề không mới nhưng nó đề cập đến những vấn đề cấp
thiết của nước ta hiện nay , đụng chạm trực tiếp đến cơ sở hạ t
ầng và kiến trúc
thượng tầng của nước ta . Nó giúp chúng ta rất nhiều trong việc đổi mới và xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định : "Xây dựng
nước ta thành một nước công nghiệp có cơ vật chất kỹ thuật hiện đại , cơ cấu

xã hội " . Hình thái kinh tế - Xã hội là một phạm trù
của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định, với
một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ
nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được
xây d
ựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch sử , học thuyết hình
thái kinh tế- xã hội nghiên cứu lịch sử xã hội trên cơ sở xem xét lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất , cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng , tức toàn bộ
các yếu tố cấu trúc thành bộ mặt của thời đạ
i : Chính trị , kinh tế, văn hoá , xã
hội , khoa học , kỹ thuật … Do đó , nó chỉ ra bản chất của quá trình phát triển
của xã hội loài người . Loài người đã trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội theo
trật tự từ thấp đến cao đó là : Hình thái kinh tế cộng sản nguyên thuỷ , chiếm
hữu nô lệ , phong kiến , tư bản chủ nghĩa và ngài nay đang quá độ lên hình thái
kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩ
a.
Hình thái kinh tế - xã hội có tính lịch sử , có sự ra đời phát triển và diệt
vong. Chế độ xã hội lạc hậu sẽ mất đi , chế độ xã hội mới cao hơn sẽ thay thế .
Đó là khi phương thức sản cũ đã nên lỗi thời , hoặc khủng hoảng do mâu thuẫn
của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất quá lớn không thể phù hợp thì
phương th
ức sản xuất này sẽ bị diệt vong và xuất hiện một phương thức sản xuất
mới hoàn thiện hơn , có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất . Như
vậy bản chất của sự thay thế trên là phụ thuộc vào mối quan hệ biện chứng giữa
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất .
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 3

không phù hợp ).
Tuy nhiên quan hệ sản xuất cũng có tính độc lập tương đối với lực lượ
ng
sản xuất thể hiện trong nội dung sự tác động trở lại với lực lượng sản xuất , quy
định mục đích xã hội của sản xuất , xu hướng phát triển của quan hệ lợi ích , từ
đó hình thành những yếu tố tồn tại thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển của lực
lượng sản xuất . Sự tác động trử lại nói trên của quan hệ sản xuất bao gi
ờ cũng
thong qua các quy luật kinh tế - xã hội đặc biệt là quy luật kinh tế cơ bản .
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 4
Sự thống nhất biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất như
sự thống nhất giưã hai mặt đối lập tạo nên chỉnh thể của sản xuất xã hội . Tác
động qua lại biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất được Mác
- Anghen khái quát thành quy luậ
t về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất . Lực lượng sản xuất quyết định sự hình
thành và biến đổi của quan hệ sản xuất . Khi không thích ứng với tính chất và
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất , quan hệ sản xuất sẽ kìm hãm thậm
chí phá hoại sự phát triển của lực lượng sả
n xuất , mâu thuẫn của chúng tất yếu
sẽ nảy sinh. Biểu hiện của mâu thuẫn này trong xã hội là mâu giữa các giai cấp
đối kháng .
Lịch sử đã chứng minh rằng do sự phát triểncủa lực lượng sản xuất , loài
người đã bốn lần thay đổi quan hệ sản xuất gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã
hội , dẫn đến sự ra đời nối tiếp nhau c
ủa các hình thái kinh tế xã hội . Vào giai
đoạn cuối cùng của xã hội phong kiến ở các nước Tây Âu lực lượng sản xuất đã

này như sợi chỉ đỏ xuyên suốt dòng chảy tiến hoá của lịch sử không chỉ những
lĩnh vực kinh tế mà cả các lĩnh vực ngoài kinh tế , phi kinh tế .
2.Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng .
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những tư tưở
ng xã hội , những thiết chế
tương ứng và những quan hệ nội tảng của thượng tầng , đó là những quan điểm
tư tưởng chính trị , pháp quyền , đạo đức , tôn giáo , nghệ thuật , triết học và các
thể chế tương ứng như Nhà nước Đảng phái , giáo hội và các đoàn thể quần
chúng . Kiến trúc thượng tầng được hình thành trên tổng hợp toàn bộ những
quan hệ sả
n xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội nhất định
người ta gọi đó là cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng bao gồm những quan hệ sản xuất đang giữ địa vị thống trị nền
kinh tế nhóm những quan hệ sản xuất tàn dư và những quan hệ sản xuất mới là
quan hệ mần m
ống của xã hội.
Bất kỳ một cơ sở hạ tầng nào cũng bao gồm những thành phần kinh tế khác
nhau , mỗi thành phần kinh tế này đều gắn liền với một kiểu quan hệ sản xuất
trong đó quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chi phối các thành
phần kinh tế khác . Trong xã hội có giai cấp đối kháng , giai cấp này nảy sinh từ
cơ sở hạ t
ầng , từ mâu thuẫn và xung đột kinh tế. Đó chính là cơ sở nảy sinh giai
cấp đối kháng trong kiến trúc thượng tầng, giai cấp thống trị về kinh tế sẽ thống
trị và thiết lập cả sự thống trị về mặt tư tưởng đối với xã hội , trong đó hệ tư
tưởng chính trị và bộ mái quản lý nhà nước có vị trí quan trọng nhất .
a, Cơ sở h
ạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng .
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng được thể hiện ở
một số mặt:
Cơ sở hạ tầng nào thì kiến trúc thượng tầng đó ( giai cấp nào giữ vị trí

với cơ sở hạ tầng.
Các bộ phận củ
a kiến trúc thượng tầng không phụ thuộc một chiều vào cơ
sở hạ tầng mà trong quá trình phát triển , chúng có tính độc lập tương đối trong
quá trình vận động phát triển và tác động mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng
Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng là đấu tranh thủ tiêu cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ , xây dựng b
ảo vệ củng cố và phát triển
cơ sở hạ tầng mới . Trong xã hội có giai cấp nhà nước là yếu tố có tác động
mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng , các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng
cũng đều tác động đến cơ sở hạ tầng nhưng đều bị nhà nước pháp luật chi phối .
Trong điều kiện ngày nay vai trò của kiế
n trúc thượng tầng không giảm đi
mà ngược lại tăng lên và tác động mạnh đến tiến trình lịch sử. Trái lại kiến trúc
thượng tầng xã hội chủ nghĩa bảo vệ cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa nhằm xây
dựng xã hội mới , chính mục đích đó quyết định tính tích cực càng tăng của kiến
trúc thượng tầng của chủ nghĩa xã hội .
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng được thể hiện trong
hai trường hợp trái ngược nhau nếu kiến trúc thượng tầng phù hợp với quan hệ
kinh tế tiến bộ thì sẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội . Ngược lại nếu kiến trúc
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 7
thượng tầng là cơ sở của những quan hệ kinh tế lỗi thời thì sẽ kìm hãm sự phát
triển kinh tế xã hội , những sự tác động kìm hãm đó chỉ là tạm thời sớm muộn
cũng bị cách mạng khắc phục về cơ bản , bản chất giữa cơ sở hạ tầng và cơ sở
thượng tầ
ng chính là bản chất giữa kinh tế và chính trị trong đó kinh tế đóng vai
trò quyết định còn chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế và có tác dụng

cấp thống trị là giai cấp cơ bản . Thủ đoạn bóc lột của chúng tinh vi hơn rất
nhiều lần so với sự bóc lột trước đó trong các xã hội chiế
m hữu nô lệ và phong
kiến . Người công nhân làm thuê bị bóc lột sức lao động qua giá trị thặng dư , sự
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 8
làm việc quá sức ….Mặc dù tư bản xã hội chủ nghĩa tạo ra một lượng của cải vật
chất rất lớn cho xã hội , nhưng bản chất bóc lột cùng những mâu thuẫn khác
nhau là không thể điều hoà . Phần đông con người trong xã hội tư bản chủ nghĩa
đều bị mất quyền lợi bình đẳng . Cả ba chế
độ nô lệ , phong kiến , tư bản chủ
nghĩa có những đặc điểm riêng nhưng nó đều là chế độ có khác nhưng mâu
thuẫn đối kháng không thể điều hoà giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột ,
dựa trên sự tư hữu về sản xuất . Giai cấp bóc lột là giai cấp thống trị , mọi hoạt
động về mặt kinh tế chính trị xã hội đều phục v
ụ cho quyền lợi của chính họ.
Một hình thái kinh tế xã hội tồn tại được thì nó phải có những mặt tốt nhất
định của nó chúng ta cũng không thể phủ nhận những thành quả mà các hình
thái kinh tế xã hội nói trên đã đạt được . Xã hội cộng sản nguyên thuỷ là chế
độ xã hội đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của loài người . Trong xã hội
chiếm hữu nô lệ giai cấp thống tr
ị bắt đầu tích luỹ của cải cho xã hội , quan
trọng nhất là nó đưa con người ra khỏi thời kỳ mông muội hoang dã . Hình thái
kinh tế xã hội là chế độ xã hội bước đầu vừa phát huy thừa kế những thành quả
của chủ nghĩa tư bản , đồng thời khắc phục những mâu thuẫn những hạn chế của
tư bản chủ nghĩa . Một xã hội mà quyề
n lực nằm trong tay giai cấp công nhân và
nhân dân lao động - một tầng lớp đông đảo của xã hội . Mọi hoạt động kinh tế -

Công nghiệp hoá là một quá trình nhằm đưa nước ta từ một neenf công
nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp hiện đại .
Hiện đại hoá là một mục tiêu cơ bản của văn minh hiện đại , thể hiện xu
hướng lịch sử tiến bộ .
Đó là nhiệm vụ quan trọng có tầm cỡ to lớn , đòi hỏi phải đi từ cái cụ thể
đến cái tổ
ng thể . Trước hết cần hiểu rõ thực trạng và những định hướng trung
của Việt Nam trình độ lực lượng sản xuất ở mức thấp , quá độ lên chủ nghĩa xã
hội lại không phải từ chủ nghĩa tư bản mà từ bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chủ nghĩa tư bản với tư cách là một chế độ xã hội . Vì vậ
y cần phải nhận
thức đầy đủ và sáng tạo các quy luật khách quan , trong đó quy luật sản xuất phù
hợp với tính chất trình độ lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất nhằm cải
tảo cac thành phần kinh tế khai thác mọi tiềm năng sản xuất . Phát huy tính chủ
động sáng tạo của các chủ thể các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều
thành phần kinh tế quốc doanh ph
ải phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả để thực
sự có tác dụng chủ đạo với các thành phần kinh tế khác .
Chúng ta phải khắc phục quan niệm bỏ qua chủ nghĩa tư bản một cách giản
đơn. Phải khai thác sử dụng tối đa chủ nghĩa tư bản làm khâu"trung gian"để
chuyển nền sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội như Lênin đã chỉ ra .
Chủ
trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và việc sử dụng các
thành hình thức kinh tế trung gian quá độ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở nước ta mà Đại hội VI vạch ra là đúng đắn . Đại hội VII của Đảng cũng
chỉ rõ "… phù hợp với sự phát triển lực lượng sản xuất thiết lập từng bước quan
hệ sản xuất từ xã h
ội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở
hữu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng sản xuất
chủ nghĩa tiến hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước ". Kinh tế

Trong sản xuất sản phẩm làm ra không đủ chất lượng lạm phát càng tăng .
Kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước đời sống xã hội thấp kém , nghèo khó .
Trước đây chúng ta do không thấy được quy luật lực lượng sản xuất phát triển sẽ
kéo theo quan hệ sản xu
ất phát triển nên chúng ta đã đi ngược lại quy luật này và
muốn áp đặt một quan hệ sản xuất để kéo theo sự phát triển của lực lượng sản
xuất . Sau khi tiến hành đổi mới chúng ta đã tuân theo đúng quy luật chuyển nền
kinh tế sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động trên cơ chế thị trường làm
cho năng xuất lao động tăng , lực lượng sản xuất phát triể
n do đó quan hệ sản
xuất càng phát triển theo .Mặt khác phải tạo ra yếu tố tích cực biến các yếu tố
chủ quan vì nó có tính độc lập tương đối vì rằng ý thức có tính vượt trước nên
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 11
quan hệ sản xuất có khả năng vượt so với sản lượng sản xuất vượt trước ở đây là
sự vượt trước có tính phù hợp , vượt trước dựa trên cơ sở suy luận khoa học
lôgic, dựa trên các quy luật và cao hơn là sự vượt trước kiến trúc thượng tầng so
với cơ sở hạ tầng . Nó cũng phải dự
a trên sự phù hợp với quy luật và cơ sở lý
luận.
Đáng tiếc là chúng ta vì muốn rút ngắn thời kì quá độ chúng ta đã tuyệt đối
hoá nhân tố chủ quan và chính trị cho rằng chỉ cần nội dung và sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản thì chúng ta có thể làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính
chất và trình độ của lực lượng sản xuất .
Kết quả cuối cùng đem lại là kinh tế
quốc doanh kém hiệu quả còn kinh tế
ngoài quốc doanh lại bị kìm hãm không ngóc đầu lên được .Nền kinh tuy đạt
được độ tăng trưởng nhất định nhưng sự tăng trưởng đó không có phát triển vì

tuân theo quy luật giá trị sản xuất hàng hoá và cơ chế thị trường mà không hiểu
điều quy luật nhất đó là : nước ta mới ở giai đoạn của thời kỳ quá độ .
3.Một số biện pháp
Để thực hiện mục tiêu Đảng đề ra là làm cho dân giầu n
ước mạnh xã hội
công bằng văn minh , đất nước chuyển mình lên chủ nghĩa xã hội thì đi đôi với
việc củng cố , hoàn thiện quan hệ sản xuất chúng ta nhất thiết phải phát triển lực
lượng sản xuất , vì không có lực lượng sản xuất hùng hậu với năng xuất cao thì
không thể nói đến công nghiệp hoá xã hội . Một lần nữa ta khẳng định tính tất
yếu c
ủa công cuộc CNH - HĐH ở Việt Nam . CNH - HĐH đưa đất nước vượt
qua một chặn đường dài đi lên công nghiệp xã hội tính được tình trạng chung đó
là sự tụt hậu ngài càng xa của các nước đang phát triển so với các nước phát
triển. CNH - HĐH là để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ,
CNH - HĐH đất nước thì có tránh được nguy cơ tụt hậu về
kinh tế và sự lạc hậu
về tiến bộ xã hội .
Khó khăn:
Một vấn đề nổi cộm " chúng ta còn quá lạc hậu , cần phải trang bị mới hiện
đại ".
Về nông nghiệp : cho đến nay chúng ta còn vẫn trong tình trạng lạc hậu về
năng suất vẫn thấp ( một lao động trong nông nghiệp trung bình nuôi 2,5-3
người so với ở Mỹ , một lao động nông nghiệp nuôi 30 - 40 người ) .Nông
nghiệ
p chưa thể là chỗ dựa để nâng nhu cầu bình quân đầu người một cách đáng
kể nông sản hàng hoá vẫn chưa trở thành nguồn chính mà ta có thể dựa vào đó
để xây dựng công nghệ và cơ cấu hạ tầng .Thuế thu nhập từ nông nghiệp không
đáng kể .
+ Do chúng ta tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong điều kiện cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại nên đã gặp nhiều thử thách gay gắ

Sự đổi mới với tính chất mới mẻ khô khan và phức tạp của nó - đòi hỏi phải
có lí luận khoa học soi sáng . Song phải kết hợp hài hoà giữa lí luận và thực tiễn
.
Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước đã nhận định và đánh giá tình hình
một cách đúng đắn , điều này ở
Đại hội Đảng khoá VII đã nêu rõ ràng :
Trong xu hướng quốc tế hoá sản xuất và đời sống khoa học - công nghệ trên
thế giới ngài một gia tăng thì công nghiệp hoá phải gắn liền với HĐH , nâng cao
trình độ công nghệ … "Tận dụng lợi thế của nước đi sau chúng ta tập trung
trước hết cho việc tiếp thu các thành tựu khoa học của thế giới , ứng dụng mở
rộng và làm chủ . Đồ
ng thời phải biết dành nỗ lực nhất định cho những mũi
nhọn phát triển , tìm cách đi tắt , đón đầu tạo nên lợi thế cạnh tranh cả về
phượng diện kinh tế và công nghiệp tạo nên sự phát triển nhanh và nắm vững
của nền kinh tế ".
a, Xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế mới .
Công nghiệp hoá hiện đại hoá ngài nay không thể hiểu như trước kia . Công
nghi
ệp hoá , hiện đại hoá ngài nay không phải đơn thuần là sự phát triển mạnh
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 14
mẽ nghành công nghiệp mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp
với sự đổi mới cơ bản về kinh tế và công nghiệp hiện đại hoá tất cả các nghành
kinh tế quốc dân . Từ đó tạo ra được sự cân đối hài hoà giữa các nghành trong
tổng thể nền kinh tế quốc doanh .
Phương hương cụ thể
Đầu tiên cầ
n phải giải quyết là chuyển đổi cơ cấu " công - nông nghiệp và

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 15
được phát triển trong lĩnh vực nong nghiệp là công nghệ để sản xuất thuốc trừ
sâu phân bón vi sinh không gây độc hại .
Cơ khí hoá là điều kiện dưa kỹ thuật máy móc vào sản xuất nông nghiệp .
c) Xây dựng mới kết cấu hạ tầng kinh tế :
Kết cấu hạ tầng vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của công nghi
ệp hoá , hiện
đại hoá .
d) Phát triển kinh tế nhiều thành phần :
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đòi hỏi sự tham gia của mọi thành phần kinh
tế . Sau những năm mở cửa , nền kinh tế cùng với những chính sách của Đảng
và Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển không như trước
kia ngày nay các thành phần kinh tế từ quốc doanh đến tư nhân phát huy hết
tiềm năng của mình nằm trong nề
n kinh tế thị trường chúng bổ xung cho nhau
cạnh tranh nhau tạo nên một sự phát triển có hiệu quả đẩy đất nước ta lên một
nấc cao hơn của công nghiệp hoá - hiện đại hoá xây dựng đất nước .
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 16
* Một số vấn đề cần lưu ý :
Xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng , do đó nước ta khi
tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá cũng phải đặt trong quy luật vận động
đó , muốn tạo ra những bước chuyển biến tích cực của nền kinh tế nước ta đòi
hỏi các nội dung của công nghiệp hoá cũng như
phải thường xuyên thay đổi và

không tiến hành cách mạng , tả khuynh chủ quan nóng vội , duy ý chí…
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 17
Bệnh chủ quan , duy ý chí là sai lầm khá phổ biến ở nước ta và ở nhiều
nước xã hội chủ nghĩa trước đây , gây tác hại nghiêm trọng với việc xây dựng xã
hội chủ nghĩa .
Sai lầm là ở lối suy nghĩ và hình thức giản đơn , nóng vội , chạy theo
nguyện vọng chủ quan thể hiện trong một số chủ trương và chính sách xã hội
với hiện thực khách quan . Để khắc phục bệnh này cần sử dụng đồng bộ nhiều
biện pháp . Trước hết là đổi mới tư duy , lý luận , nâng cao nhân lực trí tuệ trình
độ lý luận của Đảng .Trong hoạt động trực tiếp phải tôn trọng và hành động theo
quy luật khách quan . Phải đổi mới cơ chế quản lý và đổi mới tổ chức và phương
thức hoạt động củ
a hệ thống chính trị , chống bảo thủ , trì trệ quan liêu.
Song để làm được tất cả những chính sách đề ra , phải có một Nhà nước
chuyên chính vô sản , một nhà nước thực sự của dân ,do dân, vì dân .
Cho đến nay , không phải mọi vấn đề về quá độ lên chủ nghĩa xã hội hoá ở
nước ta đều được hoàn toàn làm rõ , thậm chí nhiều vấn đề còn trở nên phức tạp
hơn so với trù liệu ban đầu . Chẳ
ng hạn làm sao kết hợp kinh tế thị trường với
chủ nghĩa xã hội ; quan hệ giữa chế độ kinh tế trong điều kiện kinh tế nhiều
thành phần với chế độ chính trị ; làm sao cho kinh tế nhà nước thực sự đóng vai
trò chủ đạo ; các chặng đường của thời kỳ quá độ các bước đi của công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đối với nông nghiệp nong thôn …Để làm sáng t
ỏ những vấn
đề chắc chắn phải vừa vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh vừa đổi mới trong thực tiễn , tiến hành tổng kết thực
tiễn , khắc phục các khuynh hướng sai lầm như giáo điều , xét lại , chủ quan duy ý chí ….

sẽ tiéep tục tụt hậu và rơi vào tình trạng đói nghèo .
Hiện tượng con rồng châu á không thể xẩy ra nếu còn rất nhiều khó khăn ,
lạc hậu , nợ nần chồng chất , bùng nổ dân số , xung đột triền miên về
tôn giáo và
sắc tộc …Cho nên một lần nữa đòi hỏi chúng ta phải sáng suốt , linh hoạt trong
sự đổi mới nhưng luôn luôn phải bám sát học thuyết hình thái kinh tế xã hội Mác - Lênin .
Tóm lại , học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một học thuyết khoa học .
Trong điều kiện hiện nay , học thuyết đó vẫn giữ nguyên giá trị . Nó đưa lại một
phương pháp thực sự khoa học để phân tích các hiện tượ
ng trong đời sống xã
hội để từ đó vạch ra phương hướng và giải pháp đúng đắn cho hoạt động thực
tiễn . Học thuyết đó được Đảng ta vận dụng một cách sáng tạo trong điều kiện cụ
thể của nước ta, vạch ra đường lối đúng đắn cho sự ngiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
Nghị quyết đại hộ
i IX đã chỉ ra :" Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10
năm 2001 - 2010 nhàm : Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng
cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân , tạo nền tảng để đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nguồn lực con người , năng lực khoa học và công nghệ , kết cấu hạ tầng ,
tiề
m lực kinh tế , quốc phòng , an ninh được tăng cường ; thể chế kinh tế thị
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC 19
trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản ; vị thế của nước
ta tên trường quốc tế được nâng cao ".
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC


2. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: 5
a. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng: 5
b. Tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của kiến trúc 6
thượng tầng:
II. Sự vận dụng hình thái KT- XH vào vấn đề quá độ lên CNXH ở VN: 7
1. Mục đích : 8
2. Thực trạng sự nghiệ
p CNH- HĐH ở Việt Nam: 10
3. Một số biện pháp: 11
* Một số vấn đề cần lưu ý: 15
III. Kết luận : 17
IV. Tài liệu tham khảo: 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status