Tài liệu Tiểu luận " Những vấn đề cơ bản của thất nghiệp " - Pdf 87


ĐỀ TÀI
Những vấn đề cơ bản của
thất nghiệp
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
1
1. Một vài khái niệm về thất nghiệp.
1.1. Tỷ lệ thất nghiệp
1.2. Tác động thất nghiệp và việc làm.
2 Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp.
2.1. Thực trạng thất nghiệp ở Việt nam.
2.2Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam.
2.3Giải pháp và tạo công ăn việc làm
2.Kết luận
2
L ỜI MỞ ĐẦU:
Trong qua trinh công nghiệp hóa ,hiện đại hóa của nước ta hiện nay có
nhiều đổi mới và đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực đời sống ,xã
hội.Tuy nhiên,cùng với nhưng thành tựu mà nhà nước ta đã đạt được thì vẫn
con nhiều nhưng vấn đề cần được khắc phục ,giải quyết.Đời sông của nhân dân
ngày càng được nâng cao ,kinh tế của hộ cá thể ngày càng ổn đinh.và theo đó là
những tệ nạn xã hội:trộm cắp ,nghiện hut,mạ dâm,cờ bạc…nhưng vấn đề đáng
quan tâm nhât của nhà nước ta đó là thất nghiêp
Hội nhập kinh tế chính là bước tiến quan trọng trong chủ trương chinh
sách của nhà nước ta.Đây là quá trình chuyển sang nền kinh tế phát triển,chúng
ta đang từng bước đổi mới,nhằm nâng cao chất lượng đời sống vật chất ,tinh
thần của nhân dânThiếu việc làm chính là nguyên nhân để kéo theo tình trạng
thất nghiệp.Các nguyên nhân làm tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp chính là số
người tăng thêm trong lực lượng lao động hằng năm và số người được giải
quyết việc hăng năm.Các chính sách giải quyết việc làm của nhà nước ta nhằm

Lực lượng lao động Có việc
Ngoài lực lượng lao động
(ốm đau, nội trợ, không muốn tìm
việc)
Thất
nghiệp
Ngoài độ tuổi
4
lao động
Những khái niệm trên có tính quy ước thống kê va có thể khác nhau
giữa các quốc gia.
Do tình hình kinh tế và đặc điểm tuổi thất nghiệp có sự khác nhau
giữa các nước nên việc xác định những tiêu thức làm cơ sở xây dựng những
khái niệm trên thật không để dầy và cần tiếp tục được thảo luận (thất nghiệp
thật sự thất nghiệp vô hình, bán thất nghiệp và thu nhập...)
1.2: Tỷ lệ thất nghiệp:
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất
nghiệp của một quốc gia. Cũng vì thế còn có những quan niệm khác nhau về
nội dung và phương pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đùng và đầy
đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước
đang phát triển.
Bước vào năm 1991. Việt Nam có dân số là 66 triệu người, trong đó
có 34 triệu người đang ở tuổi lao động. Năm 2001 dân số là 80 triệu người
và số người ở độ tuổi lao động là 45 - 46 triệu người. Nguồn nhân lực dồi
dào ý thức lao động cần cù, năng động, sáng tạo nắm bắt nhanh những tri
thức và công nghệ mới. Hơn 16 triệu người ít nhất đã tốt nghiệp các trường
phổ thông trung học hay trung học dậy nghề là nguồn nhân lực quan trọng
nhất cho sự phát triển ở Việt Nam và tham gia vào phân công lao động quốc
tế.
Dân số đông tạo nên thị trường nội địa rộng lớn, một yếu tố hết sự

so với số người
tuổi%
T
S
1
350035
100,
0
4,17 6
61664
100,0 9,1
1
6-19
6
52261
48,3 12,43 2
83460
12,8 25,5
2
0-24
3
76951
27,9 6,74 1
98037
29,9 16,4
2
5-29
1
67640
12,4 3,06 9

được giải quyết việc làm hàng năm.
Trong những năm gần đây, nhờ đường lối đổi mới của Đảng mà nhiều
lao động đã và đang được thu hút vào các ngành nghề, các lĩnh vực, ở mỗi
địa bàn, trong nhiều thành phần kinh tế trên phạm vi quốc gia và từng bước
hoà nhập vào cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nên Việt
Nam vẫn là nước nghèo, còn thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định
việc chăm lo giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách
đòi hỏi các ngành các cấp, mối gia đình và toàn xã hội phải quan tâm. Từ cơ
cấu dân số, ta thấy số người dưới 15 tuổi chiếm 40% trong khi đó tỷ lệ gia
tăng tự nhiên cao (2,2%) vì vậy, nẩy sinh một vấn đề là một lao động bình
quân phải nuôi dưỡng nhiều người. Nếu lao động không có việc hoặc số
ngày công trong năm thấp, số giờ làm việc trong 1 ngày, năng suất lao động
1giờ làm việc kém thì mỗi gia đình và toàn xã hội sẽ rất khó khăn.
7
Hiện nay, nguồn lao động hàng năm tăng 3,2 - 3,5%, năm 2001 là
2,7%/năm. Bối cảnh kinh tế xã hội sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa khả năng
tạo việc làm còn hạn chế trong khi đó nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng
tăng, tất yếu dẫn đến tình hình một bộ phận lao động chưa có việc làm nhất
là đối với thanh niên ở thành thị, khu công nghiệp, khu tập trung, vùng ven
biển. Tổng điều tra dân số ngày 01/04/1989 cho thấy hiện có khoảng 1,7
triệu người không có việc làm. Người lao động nước ta có đặc điểm:
- 80% sống ở nông thôn
- 70% đang làm trong lĩnh vực nhà nước
- 14% sống lao động làm việc trong khu vực nhà nước
- 10% trong lao động tiểu thủ công nghiệp
- 90% lao động thủ công.
Năng xuất lao động và hiệu quả làm việc rất thấp dẫn đến tình trạng
thiếu việc làm rất phổ biến và nghiêm trọng. Ở nông thôn 1/3 quỹ thời gian
lao động chưa được sử dụng tốt bằng 5 triệu người lao động. Trong khu vực
nhà nước, số lao động không có nhu cầu sử dụng lên tới 25 - 30% có nơi lên

Cả nước
7562 5150 2,75 23550 15700 2,45
Miền núi và
Trung Du Bắc
Bộ
1197 720 2,55 3800 2460 2,55
Đồng Bằng
Sông Hồng
1480 960 2,45 4730 3000 2,30
Khu 4 cũ duyên
hải Trung Bộ
870 580 3,00 2600 1760 2,70
9
Đông nam bộ
1915 1510 3,35 5762 5762 2,70
Tây nguyên
240 160 2,35 850 420 2,95
Theo thống kê 1996 dân số nước ta khoảng 74 triệu người, số người
trong độ tuổi lao động là 38 triệu chiếm 53% dân số, tốc độ tăng dân số là
2,2%, mỗi năm có khoảng 0,9-1 triệu người được tiếp nhận và giải quyết
việc làm.
Theo tính toán của tổ chức lao động quốc tế (ILO) với tốc độ tăng
nguồn lao động trên 3% như hiện nay ở Việt nam thì dù cho hệ số co dãn về
việc làm có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có
mức tăng GDP trên 10%/ năm mới có thể ổn định được tình hình việc làm ở
mức hiện tại. Vì vậy, dự báo sau năm 2001 nước ta vẫn sẽ trong tình trạnh
dư thừa lao động. Sự “lệch pha” giữa cung và cầu về lao động là một hiện
tượng đáng chú ý trong quan hệ cung cầu lao động ở nước ta hiện nay.
Trong khi nguồn cung về lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, lao
động nhàn rỗi trong nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status