Nghiên cứu kỹ thuật vi ghép cây bưởi - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT VI GHÉP CÂY BƢỞI
(Citrus grandis) Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khoá: 2001-2005
Sinh viên thực hiện: HÀ THANH VÕ

(Citrus grandis) Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khoá: 2001-2005
Sinh viên thực hiện: HÀ THANH VÕ

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2005 iii

iv

TÓM TẮT HÀ THANH VÕ, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Tháng 9/2005. “NGHIÊN
CỨU KỸ THUẬT VI GHÉP CÂY BƢỞI (Citrus grandis)”.

Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. TRẦN THỊ DUNG

Ở nƣớc ta hiện nay dịch bệnh vẫn đang tiềm ẩn và khó phòng ngừa trên cây
thuộc họ cam quýt. Đặc biệt là bệnh do nòi virus tristeza với tác nhân truyền bệnh do
các loại côn trùng chích hút và bệnh vàng lá gân xanh do vi khuẩn Liberobacter
asiaticum đã gây thiệt hại rất lớn cho các nhà vƣờn ở khắp nƣớc ta. Vì vậy, nhu cầu
có đƣợc cây sạch virus và có khả năng kháng bệnh tốt là yêu cầu cần thiết phải làm
của công tác giống.
Đề tài đƣợc thực hiện trên đối tƣợng là các giống bƣởi khác nhau, bƣởi dùng làm gốc
MỤC LỤC

CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ .......................................................................................................................... iii
Tóm tắt ............................................................................................................................... iv
Mục lục ...............................................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................... viii
Danh sách các hình .............................................................................................................x
Danh sách các bảng .......................................................................................................... xii
Danh sách các biểu đồ ...................................................................................................... xiii
1. GIỚI THIỆU ...................................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .....................................................................................................................1
1.2 Mục đích - yêu cầu .......................................................................................................1
1.2.1 Mục đích ............................................................................................................1
1.2.2 Yêu cầu .............................................................................................................1
1.3 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................................3
2.1 Giới thiệu về cây bƣởi ..................................................................................................3
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại .................................................................................... 3
2.1.1.1 Nguồn gốc ..............................................................................................3
2.1.1.2 Phân loại ................................................................................................4
2.1.2 Đặc điểm hình thái của cây bƣởi .......................................................................4
2.1.3 Các giống bƣởi dùng trong thí nghiệm .............................................................6
3.1.3.1 Các giống bƣởi dùng làm chồi ghép ......................................................6
3.1.3.2 Các giống bƣởi dùng làm gốc ghép .......................................................7
2.2 Các loại bệnh virus và môi giới truyền bệnh trên cây thuộc họ cam quýt ...................8

3.1.1.2 Dụng cụ .................................................................................................28
3.1.2 Mẫu cấy ............................................................................................................28
3.1.3 Môi trƣờng nuôi cấy .........................................................................................28
3.2 Điều kiện nuôi cấy .......................................................................................................29
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................30
3.3.1 Bố trí thí nghiệm ..............................................................................................30
3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................................31
3.3.3 Xử lý số liệu .....................................................................................................31
3.3.4 Quy trình thí nghiệm ........................................................................................31
vii

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................................35
4.1 Tỷ lệ sống của cây vi ghép ..........................................................................................35
4.2 Khả năng hình thành chồi mới của cây vi ghép ..........................................................40
4.3 Chiều cao chồi của cây vi ghép ...................................................................................44
4.4 Số lá của cây vi ghép ...................................................................................................51
4.5 Nhận xét chung ............................................................................................................56
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................57
5.1 Kết luận........................................................................................................................57
5.2 Đề nghị ........................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................58

B-NR-E:Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Năm Roi và cách ghép hàm ếch.
B-NR-T: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Năm Roi và cách ghép chữ T ngƣợc.
B-NR-M: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Năm Roi và cách ghép mặt cắt.
B-DX-E: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Da Xanh và cách ghép hàm ếch.
B-DX-T: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Da Xanh và cách ghép chữ T ngƣợc.
B-DX-M: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Da Xanh và cách ghép mặt cắt.
B-ĐLC-E: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Đƣờng Lá Cam và cách ghép hàm ếch.
B-ĐLC-T: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Đƣờng Lá Cam và cách ghép chữ T ngƣợc.
B-ĐLC-M: Gốc ghép bƣởi Bồng, chồi ghép Đƣờng Lá Cam và cách ghép mặt cắt.
CEV: Citrus exocortis virus
CTLV: Citrus tatter leaf virus
CTV: Citrus tristeza virus
DF: Độ tự do
DNA: Acid desoxyribonucleic
DX: Da Xanh
ĐLC: Đƣờng Lá Cam
E: Cách ghép hàm ếch
F: Fitted values (giá trị lý thuyết)
FAO: Food and Agrculture Organization
FFTC: Food and fertilizer technology center
IAA: Indol-3-Acetic Acid
IBA: Indole – 3 - Butyric Acid
M: Cách ghép mặt cắt
MS: Mean square
ix

Mt MS: Môi trƣờng Murashige&Skoog x
DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1: Quả bƣởi Đƣờng Lá Cam .................................................................. 6
Hình 2.2: Quả bƣởi Đƣờng Lá Cam xẻ dọc ...................................................... 6
Hình 2.3: Quả bƣởi Da Xanh ............................................................................. 7
Hình 2.4: Quả bƣởi Da Xanh xẻ dọc ................................................................. 7
Hình 2.5: Vƣờn cây bị tàn phá do virus tristeza
(cành chết khô và không có trái) ........................................................ 8
Hình 2.6: Cây bƣởi bị nhiễm bệnh virus tristeza (cây lùn và lá bị vàng) .......... 8
Hình 2.7: Triệu chứng bệnh “nổ lá” .................................................................. 9
Hình 2.8: Gốc cây bị bệnh bong vỏ gốc thân .................................................... 10
Hình 2.9: Các môi giới truyền bệnh trên cây thuộc họ cam quýt……………...11
Hình 2.10: Hạt bƣởi nảy mầm…………………………………………………13
Hình 2.11: Cách thực hiện chiết cành ............................................................... 14
Hình 2.12: Thân cây hai lá mầm ....................................................................... 16
Hình 2.13: Cách ghép áp ................................................................................... 17
Hình 2.14: Cách ghép cành ............................................................................... 17
Hình 2.15: Chồi nách trên thân cây ................................................................... 18
Hình 2.16: Cách ghép cửa sổ ............................................................................. 18
Hình 2.17: Cách ghép chữ T .............................................................................. 18

xii xiii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ Trang

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ sống của 18 nghiệm thức……………………..……………39
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chồi bật mầm của 18 nghiệm thức………………………...43
Biểu đồ 4.3: Chiều cao chồi của 18 nghiệm thứ.………………………………50
Biểu đồ 4.4: Số lá của 18 nghiêm thức………………………………………....55
1 Chƣơng 1
GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nóng ẩm nhiệt đới rất thuận lợi cho các loại
cây trồng khác nhau sinh trƣởng và phát triển. Trong nhiều loại cây trồng khác


1.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Thực hiện vi ghép trên cây bƣởi với gốc ghép là cây bƣởi Bồng ở Huế và bƣởi
Xim Vang ở huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai.
Cành ghép là các giống bƣởi cao sản đƣợc ƣa chuộng trên thị trƣờng hiện nay
cụ thể là bƣởi Năm Roi ở Vĩnh Long, bƣởi Da Xanh ở Bến Tre, bƣởi Đƣờng Lá Cam ở
Đồng Nai.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm.

đạt 2,8%/năm (Viện nghiên cứu cây ăn quả miền nam, 2001).
Ngoài ăn tƣơi, quả bƣởi còn có thể chế biến thành nhiều sản phẩm có giá trị
kinh tế nhƣ các loại nƣớc giải khát, lấy tinh dầu từ vỏ và hạt.
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1 Nguồn gốc
Alphonse de Candle (1886) cho rằng có một số giống bƣởi tại quần đảo
Malaysia cho thấy nơi đây có nguồn gốc canh tác bƣởi lâu đời.
Roxburgh (1983) cho rằng bƣởi đã đƣợc di thực đến Calcutta (Ấn Độ) từ quần
đảo Java (Indonesia). 4 Theo Webber và ctv (1967), trong quần đảo Friendly và Fiji còn tồn tại rất
nhiều giống bƣởi hoang dại, cho thấy đây có thể là vùng khởi nguyên của bƣởi.
Tuy nhiên, Webber và ctv (1967) cũng cho rằng dựa trên các dữ liệu hiện có.
Bƣởi cũng có thể là cây bản địa của quần đảo Malaysia và Indonesia, từ hai nơi này
bƣởi đã lan truyền sang Trung Quốc, Ấn Độ rồi đến Iran, Palestin và vào Châu Âu.
Theo Saunt (1990), bƣởi có nguồn gốc ở Miền Nam Trung Quốc nơi chúng
đƣợc trồng rộng rãi và phân bố tới khắp các nƣớc Đông Nam Á, nơi đây có nhiều
giống bƣởi đã và đang đƣợc phát triển.
Jorgenson (1984) cho rằng bƣởi và nhóm cây có múi khác đã đƣợc mang đến
vùng Đông Nam Á, bởi những ngƣời Trung Quốc đi lập nghiệp và do đó bƣởi đã trở
thành tự nhiên hoá trong vùng.
Theo Nguyễn Văn Kế (1997), bƣởi thuộc họ cam quýt có nguồn gốc Đông Nam
Á (Thái Lan và Malaysia) sau đó lan rộng qua Ấn Độ, Trung Quốc, Iran.
Tóm lại, bƣởi đƣợc trồng nhiều nơi trên thế giới, có khả năng sinh trƣởng ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trải rộng từ 35 vĩ độ nam đến 35 vĩ độ bắc, từ đó phân
bố rộng ra khắp thế giới. Và cho đến nay, ngƣời ta vẫn chƣa thể xác định chính xác nơi

từ trắng đến hồng, vàng, xanh vàng, quả bƣởi gồm có 3 phần:
 Ngoại quả bì: Là phần vỏ ngoài của trái gồm có biểu bì, lớp cutin dày và
các khí khổng. Bên dƣới lớp biểu bì là lớp nhu mô mỏng giàu lục lạp, nên khi trái còn
xanh vẫn có thể quang hợp đƣợc. Giai đoạn chín diệp lục bị phân huỷ, nhóm sắc tố
caroten trở nên chiếm ƣu thế, màu sắc trái thay đổi từ xanh sang vàng.
 Trung quả bì: Giáp phần phía trong ngoại quả bì, lớp này gồm nhiều tầng
tế bào hợp thành, có màu trắng, vàng nhạt hay hồng nhạt. Trái càng lớn thì phần mô
này càng xốp.
 Nội quả bì: Gồm có tâm bì hay múi đƣợc bao quanh bởi lớp vách mỏng
trong. Bên trong vách là tép phát triển và chứa đầy dịch nƣớc, dịch nƣớc chứa đƣờng
và acid (chủ yếu là acid citric).
Phạm Hoàng Hộ (1992), đã phân biệt bƣởi ra 2 loài khác nhau: bƣởi và bƣởi
chùm.
Bƣởi: Citrus grandis (L.) Osb. var. grandis (Shaddock, Pumelo,
Pamplemousse): Đại mộc cao vào khoảng 10 m; gai ngay dài đến 10 cm, ở thân rộng
đến 1 cm. Lá có phiến to, dày, gân phụ 5 – 6 cặp, cũng có cánh rộng và có đốt gắn vào
phiến. Chùm hoa ngắn, trục có lông, cánh hoa trắng, dài 2 – 3.5 cm; tiểu nhị nhiều,
dính nhau.
Bƣởi chùm, bƣởi đắng: Citrus grandis var. racemose (Roem) B. C. Stone -
Citrus paradisi Mcf. (Grape fruit): Đại mộc dạng cũng nhƣ bƣởi, trái nhỏ hơn, vàng, to 6 Hình 2.1: Quả bƣởi Đƣờng Lá Cam
Hình 2.2: Quả bƣởi Đƣờng Lá Cam
xẻ dọc
10 – 14 cm, vỏ quả mỏng hơn 5 – 7 mm, múi không tróc dễ dàng, song chua và đắng,
2n = 28. Bƣởi này đƣợc trồng ở Đà Lạt, ngƣời xứ lạnh ƣa ăn bƣởi đắng này với đƣờng.


7 Hình 2.3: Quả bƣởi Da Xanh
Hình 2.4: Quả bƣởi Da Xanh xẻ
dọc
thuộc giống đƣờng lá cam mã số BC12 của ông Trần Văn Hoà ở Tân Bình - Vĩnh Cữu
- Đồng Nai, đã đƣợc Bộ NNKH công nhận theo QĐ ngày 29/10/1997. Nhƣợc điểm
của giống này là số hạt khá cao (trung bình 60 – 90 hạt/ trái). Giống bƣởi này dùng để
lấy chồi ghép.
(c) Bƣởi Da Xanh: Bƣởi có nguồn gốc ở tỉnh Bến Tre, đƣợc biết đến trong
những năm gần đây do phẩm chất rất ngon nên
đƣợc sự chú ý của nhà vƣờn và ngƣời tiêu
dùng. Do mới phát triển nên diện tích còn khá
nhỏ, chỉ tập trung ở xã Mỹ Thạnh An thuộc thị
xã Bến Tre - tỉnh Bến Tre.
Theo Phạm Ngọc Liễu (1998), trái của
bƣởi Da Xanh dạng hình cầu, màu sắc vỏ khi
chín vẫn xanh, còn tép tróc khỏi vách múi tốt,
có màu hồng đến đỏ không đều, tép bó khá
chắc, nƣớc quả khô, có vị ngon, ngọt và rất
thơm. Năng suất vƣợt trội với cá thể khác.
Nhƣợc điểm là số hạt trên trái cao hơn các
giống khác. Giống bƣởi này dùng để lấy chồi
ghép. 3.1.3.2 Các giống bƣởi dùng làm gốc ghép
(a) Bƣởi Xim Vang: Phân cành thấp, kích thƣớc lá dài trung bình 3,0 cm chiều

làm vector khác. Bệnh
virus thì không chữa
đƣợc, khi một cây nhiễm
thì nó có thể tái nhiễm
đến khi chết. Khi cây nhiễm, nó có thể là tác nhân nhiễm cho các cây khác. Bệnh virus
thƣờng không lây qua hạt. Một vài loài virus chỉ nhiễm trên một vài loài citrus. Virus
có thể nhiễm vài tháng hoặc vài năm trƣớc khi có một vài triệu chứng. Trong một vài
trƣờng hợp, triệu chứng có thể nhanh chóng đƣợc phát hiện [27].
2.2.1.1 Citrus Tristeza virus (CTV)
Virus gây bệnh này có nguồn gốc từ nhiều năm trƣớc ở Trung Quốc. Tristeza là
bệnh tàn phá rất lớn trên citrus ở Bắc và Nam Mỹ,
mặc dù có khoảng phân bố rất rộng trên thế giới.
Bệnh hiện không còn ở Argentina, Brazil và
Uruguay, đây cũng là bệnh nguy hiểm ở Nhật
Bản. Bệnh cũng đƣợc xác định là có hiện diện ở
nƣớc ta [27].
Bệnh do virus dạng sợi dài (2 x 10 – 11
nm), tập trung và làm hỏng mạch dẫn nhựa libe
trong cây, xuống rễ và làm suy dinh dƣỡng nhƣ
rụng lá, chết đọt, lùn cây và thƣờng thối rễ. Bệnh
có thể lộ ra ở cây con mới trồng hay ở cây lớn bị 9 Hình 2.7: Triệu chứng bệnh “nổ lá”
suy dinh dƣỡng. Cây có mang mầm bệnh có thể vẫn thấy khỏe mạnh trong liếp ƣơm
nhƣng sớm lộ triệu chứng ngay sau khi trồng. Cây mang bệnh mãn tính sẽ bị lùn, phù
gốc do mắt tháp phát triển quá khổ. Hầu hết các giống cam quýt đều có triệu chứng


10 Hình 2.8: Gốc cây bị bệnh
bong vỏ gốc thân

2.2.1.3 Citrus exocortis virus (CEV)
CEV đƣợc phát hiện đầu tiên năm 1948, ở
Australia và bây giờ nó có ở khắp nơi trên thế giới.
Bệnh làm chậm tăng trƣởng trên cam. Bệnh rất dễ
lây qua ghép, ở các chồi ghép và không thấy triệu
chứng khi nhân giống. Thể viroid truyền qua cơ
giới công cụ cắt và tỉa cành [27].
Mầm bệnh do một loài viroid của virus,
viroid làm chết vỏ, khô, vỡ ra và có thể bóc vỏ
đƣợc dễ dàng. Nhựa thì không có dƣới lớp vỏ của
cây nhƣ vậy. Bệnh có thể nhiễm ở hầu hết loài
citrus khi nhân giống và luôn tiềm ẩn trong cây [27].
2.2.2 Môi giới truyền bệnh trên cây thuộc họ cam quýt
Đối với cây thuộc họ cam quýt thì nguyên nhân truyền bệnh do công cụ làm cắt
tỉa cành trong vƣờn, do các loại côn trùng truyền bệnh mà trong đó rệp là tác nhân chủ
yếu. Rệp sống chủ yếu bằng cách hút nhựa và chất kích thích sinh trƣởng ở các bộ
phận non của cây do đó thƣờng làm cho cây giảm quang hợp, nếu tấn công trên trái thì
làm trái nhỏ sẽ bị rụng, bị đen, kích thƣớc trái nhỏ, dị dạng, giảm chất lƣợng quả từ đó
làm giãm giá trị thƣơng mại. Đồng thời, rệp còn là tác nhân truyền bệnh virus gây hại
rất lớn cho các cây thuộc họ cam quýt nói riêng và nhiều loại cây trồng khác nói
chung. Phân của các loài rệp này thải ra quyến rũ nấm bồ hống đến cộng sinh làm
giảm khả năng quang hợp của cây, do phân của chúng chứa một lƣợng đƣờng rất cao.
Đồng thời phân của chúng còn có thể hấp dẫn các loài kiến khác nhau đến tha chúng đi


2.2.2.2 Rệp sáp hại cây trồng
 Gồm có 5 họ với 91 loài khác nhau phân bố rộng khắp các vƣờn cây ăn trái.
Asterolecaniidae có 2 loài
Coccidae với 19 loài (rệp sáp)
Diaspididae với 53 loài (rệp sáp vảy và rệp sáp dính)
Margarodidae với 3 loài (rệp sáp trắng và sáp bông)
Pseudococcidae với 14 loài (rệp sáp giả)
12  Thành phần rệp hại cây trồng đã đƣợc thống kê tại Việt Nam
Bảng 2.1 : Thành phần rệp hại cây trồng thuộc họ cam quýt chủ yếu ở Việt Nam
Tên khoa học Họ Hình ảnh minh họa theo họ
Toxoptera aurantii Aphididae


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status