Luận văn: Tìm hiểu các chức năng của tổng đài KX TDA200 - Pdf 95

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU CÁC CHỨC NĂNG
CỦA TỔNG ĐÀI KX TDA200.

1.1.3.2.card PSU……………………………………………………………….12
1.1.3.3.Card khe cắm tự do………………………………………………… 13
1.1.3.3.1.Các loại card trung kế……………………………………………….13
1.1.3.3.2.Các loại card thêu bao……………………………………………….17
1.1.3.3.3.Các loại card tuỳ chọn……………………………………………… 19
CHƯƠNG 2: Cài đặt,kết nối vàlập trình cho tổng đài……………………….23
PhầnA.Cài đặt………………………………………………………………… 23
2.1.Cài đặt các thiết bị………………………………………………………….23
2.1.1.Kết nối các thiết bị……………………………………………………… 23
2.1.1.1.Các kiểu kết nối…………………………………………………………23
2.1.1.2.Kết nối cho các thuê bao……………………………………………….25
2.1.1.3.Kết nối các DECT PS với tổng đài…………………………………….26
2.1.1.4.Kết nối các thiết bị ngoại vi……………………………………………27
Phần B.Kết nối tổng đài……………………………………………………… 28
Phần C.Lập trìng cho tổng đài…………………………………………………31
I.lập trình cơ bản bằng key cho tổng đài………………………………………31
1.Ngày giờ hệ thống…………………………………………………………… 31
2.Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công………………………32
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
3.Xác lập thời gian biểu…………………………………………………………32
4. Đổi số nội bộ………………………………………………………………….32
5.Xác lập operater………………………………………………………………32
6. DSS……………………………………………………………………………32
7. Đổ chuông…………………………………………………………………….33
8.Hungting……………………………………………………………………….33
9. DISA………………………………………………………………………… 34
10.Xác định thời gian FƯD khi bận hoặckhông trả lời………………………34
11. Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO 35
12. Call Transfer to CO……………………………………………………… 35
13. Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời

11.Account Code………………………………………………………… 49
12. Chức năng Queuing…………………………………………… 49
13.ARS…………………………………………………………………… 50
14.Dect Phone………………………………………………………………51
15.Set Cổng COM máy In SMDR R232C……………………………… 51
16. Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO
……………………………………………………………………………….52
17.Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO
………………………………………………………………………………52
Chương 3:Các dịch vụ của tổng đài………………………………………53
3.1. Dịch vụ VOIP……………… 53
3.1.1.Tổng quan về voice IP……………………………………………… 53
3.1.2. Vài nét về dịch vụ VOIP (thoại qua mạng IP)…………………… 54
3.1.3. Các ứng dụng của điện thoại IP…………………………………….56
3.1.4. Lợi ích của điện thoại IP…………………………………………….57
3.1.5. Ưu điểm và nhược điểm của điện thoại IP…………………………58
3.1.6. Cách làm việc của VOIP…………………………………………….59
3.1.6.1. Mã hóa………………………………………………………………61
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
3.1.6.2. Nén giọng nói……………………………………………………… 61
3.1.7.Xây dụng gateway giữa mạng PSTN và mạng IP……………………63
3.1.7.1.Mục đích………………………………………………………………63
3.1.7.2.Cấu hình thử nghiệm………………………………………………….65
3.2. Dịch vụ PC Phone và PC Console………………………………………65
3.2.1. Điện thoại máy tính PC Phone……………………………………… 65
3.2.2. Giám sát máy tính với PC Console………………………………… 66
3.3. Giới tiệu về công nghệ ADSL………………………………………… 68
3.3.1. ADSL là gì? 68
3.3.2. ADSL có nghĩa như thế nào? 68
3.3.3. ADSL dùng để làm gì? 69

sử dụng và có tính hiệu quả cao. Với một màn hình lớn, hiển thị được 20
ký tự và 6 dòng giúp bạn dễ dàng đọc tin, có đèn báo chuông, phím hoa
tiêu thao tác dễ và nhanh, 4 nấc điều chỉnh độ nghiêng điều khiển linh
hoạt hơn và có cổng USB kết nối với máy tính.
Hiệu quả mà bạn sẽ dánh giá cao
-Những giải pháp linh hoạt của tổng đài sẽ mang lại những lợi ích
thiết thực cho Công ty của bạn. Công nghệ không dây sẽ cho phép bạn di
chuyển linh hoạt, bạn có thể nhận và truyền đi những thông tin quan
trọng từ mọi chỗ trong phòng làm việc của bạn và với những giải pháp công nhgệ
sẽ đáp ứng tất cả những yêu cầu dịch vụ của bạn.Những tính năng tiến bộ nhất sẽ
truyền tải thông tin hiệu quả và cho phép bạn phục
vụ khách hàng tốt hơn. Tổng đài IP PBX cho phép phân phối cuộc gọi,
quản lý điện thoại của bạn và điều khiển sử dụng hệ thống điện thoại
văn phòng một cách dễ dàng. Phù hợp với tiêu chuẩn CTI, TAPI và CSTA,tổng
đài IP BPX có thể hỗ trợ mạnh cho hệ thống.
-Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên
tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin ngày
nay.
-Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên
tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin ngày với
cổng ÚB máy tính.
-Đường vào panasonic với các thao tác sử dụng thuận thiện. Hệ thống tổng
đài IP PBX dễ sử dụng, kể cả những người không có nhiều kinh nghiệm về IP.
KHOA: ĐIỆN TỬ - TIN HỌC 3
-Internet và công nghệ băng thông rộng đã cách mạng hóa nền thương mại
toàn cầu. Hệ thống tổng đài IP PBX của Panasonic giúp bạn theo kịp tiến
bộ của công nghệ và những tính năng sẽ thay đổi hoàn toàn thông tin liên lạc của
công ty bạn.
Tiết kiệm chi phí
-Doanh nghiệp sẽ có được những lợi ích từ việc cắt giảm các chi phí, dễ sử

Hiệu quả cao hơn, sự thỏa mãn khách hàng tốt hơn
-Sự hợp nhất màn hình PC cải thiện quản lý các cuộc gọi và cung cấp thêm
tính năng linh hoạt. Một cổng USB gắn sẵn giúp ta dễ dàng kết nối điện
thoại kỹ thuật số tới một máy tính cá nhân. Sử dụng phần mềm điện thoại
PC, bạn có thể hợp nhất toàn bộ hệ thống điện thoại của bạn với một cơ
sở dữ liệu, cho bạn một mối quan hệ thân thiết với khách hàng (CRM) với
sự hỗ trợ của các thiết bị. Ghi cuộc gọi có chọn lọc hoặc tự động, TAM
KHOA: ĐIỆN TỬ - TIN HỌC 4
thông minh, với tính tương thích tốt phần mềm Microsoft Outlook là một
tính năng hữu hiệu trợ giúp rất hiệu quả cho ngời sử dụng điện thoại
trong Công ty của bạn. Hiệu quả còn tiến xa hơn nữa bởi ứng dụng phần
mềm bàn điều khiển PC,cho những người quản lý khả năng trả lời và
chuyển những cuộc gọi, thực hiện nhiệm vụ điều khiển cuộc gọi đơn giản,
trực quan, chỉ với thao tác kéo và thả điều khiển chuột PC chuẩn hoặc
tương tự như các thiết bị khác.
Giảm giá cuộc gọi
-Công nghệ truy nhâp VoIP và hệ thống mạng Tổng đài hỗn hợp IP PBX có thể
cung cấp dịch vụ giá rẻ, dễ sử dụng cho hệ thống mạng văn phòng. Công
thêm, với các tính năng sắn có, hệ thống KX-TDA kết nối với các đờng
thuê bao E & M, QSIG and VOIP có thể giúp tiết kiệm chi phí khi
cung cấp hệ thống mạng đáng tin cậy cho cả hai bên công ty và bên
ngoài. Công nghệ kỹ thuật số VoIP nén các dữ liệu âm thanh và chuyển
đổi nó vào trong những gói IP, gửi những gói IP qua Internet và chuyển
đổi dữ liệu âm thanh ở nơi đến. Điều này có nghĩa rằng bạn có thể gọi
với thời gian nhiều hơn nhưng chi phí không đắt. VoIP cho phép truyền
âm thanh và dữ liệu đồng thời. Hệ thống KX-TDA IP PBX cũng hỗ trợ giao
thức QSIG, cho phép bạn xây dựng hệ thông tổng đài PBX đa phương tiện
với khả năng kết nối rộng, sử dụng hệ thống điện thoại liên tục và có
hiệu quả, cũng như các tính năng truyền thông tiên tiến giúp bạn truy
nhập tốt hơn. Cung cấp cho khách hàng một dich vụ PBX trong các văn


SLT và PT 128 256
SLT 128 128
PT 128 256
CS 32
PS 128
Hệ thống xử lý âm thanh VP3 2
Chuông cửa 16
Mở cửa 16
Phím Modun mở rộng 128 256
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 6
Modun USB 128
 Các tính năng của KX-TDA 200:
 Tính năng hệ thống:
+ Tự động cài đặt ISDN (BRI).
+ Tự động chọn lọc đường truyền (ARS)/ tiết kiệm chi phí (LCR).
+ Nhạc nền (BGM).
+ Quản lý chi phí.
+ CTI (CSTA/ TAPI).
+ Cuộc gọi chờ.
+ Call pick up group.
+ Phân phối đường gọi vào (CLI).
+ Lớp dịch vụ (COS).
+ An toàn đường dữ liệu.
+ Đỗ chuông trễ.
+ Truy nhập đường dây trực tiếp (DIL).
+ Quay số trực tiếp đến máy lẻ (DID).
+ Chức năng trả lời tự động (DISA).
+ Chức năng chuông cửa/ mở cửa.
+ Chức năng báo lại khi đường dây rỗi.

+ Ghi chi tiết thông báo (SMDR).
+ Dịch vụ ternant.
+ Dịch vụ báo thức.
+ Dịch vụ thời gian (ngày/ đêm/ trưa/ chiều).
+ Hạn chế cuộc gọi.
+ Nhóm trung kế.
+ Phân phối cuộc gọi thống nhất (UDC).
+ Nhóm người sử dụng.
+ Nhóm VIP.
+ Hiển thị thông tin cuộc gọi ID.
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 8
+ Tính năng tin nhắn thoại (VM).
Cấu hình tự động- cài đặt nhanh.
 Gọi chuyển tiếp tới cho VM.
 Thông báo nhận ra người gọi tới VM.
 Ngăn cản đường truyền tới VM.
 Chương trình gọi (LCS).
 Điều khiển dữ liệu tổng đài từ xa qua VM.
 VM (kỹ thuật số/ DTMF) hợp nhất.
 Di chuyển thư từ VM.
 Tính năng thuê bao:
+ Đàm thoại 4 bên.
+ Thông báo vắng mặt.
+ Cuộc gọi với mã (bắt buộc).
+ tự động gọi số vừa gọi.
+ Ông chủ- thư ký.
+ Chức năng truyền thong.
+ Chức năng chuyển cuộc gọi.
+ Chức năng giữ cuộc gọi (hold).
+ Call pickup.

+ Hiển thị số gọi tới (CLIP).
+ Chức năng CCBS.
+ Chức năng kết nối COLP.
+ Chức năng kết nối COLR.
+ Quay số trực tiếp vào hệ thống (DDI).
+ Đàm thoại 3 bên ISDN.
+ Chuyển hướng cuộc gọi ISDN.
+ Thuê bao ISDN.
+ Chức năng nhận ra cuộc gọi đặc biệt (MCID).
+ Chức năng nhiều số thuê bao (MSN).
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 10
 Tính năng mạng:
+ Đặc tuyến linh hoạt.
+ Chức năng ARS với VOIP.
+ Cuộc gọi DISA tới mạng.
+ Nối mạng riêng tới mạng công cộng- mạng công cộng tới mạng riêng.
+ Kết nối mạng QSIG.
+ Mạng riêng ảo (VPN).
+ Mạng VOIP (IP- GW gắn sẵn).
1.1.2. Cấu tạo tổng đài:
 Cấu tạo tổng đài gồm 2 phần: card MPR (A) và các khe cắm mở rộng (B).

 Các khe cắm mở rộng được chia thành các nhóm:
 Khe cắm card nguồn PSU: cung cấp nguồn cho tổng đài.
 Các khe cắm tự do (Free slots): cắm các card trung và card thuê bao.
 Các khe cắm card lựa chọn (Option cards): cắm các card lựa chọn.
1.1.3. Các loại card:
1.1.3.1. Card MPR (Main Processing Card):
 Là card xử lý trung tâm, trên card có thẻ nhớ để lưu giữ phần mềm chính điều
khiển tổng đài và lưu giữ cơ sở dữ liệu của khách hang, dữ liệu này có thể thay đổi

1.1.3.3.1. Các loại card trung kế (Trunk cards):
 LCOT8/16: card 8/16 trung kế thường, có hai cổng PFT (power failure transfer)
có thể nối trực tiếp giữa trung kế và thuê bao khi mất điện. Có thể gắn thêm 1 hoặc
2 card CID (call ID) hiển thị số trên các đường trung kế, sử dụng bộ kết nối
Amphenol.

 T1: card trung kế 1 port T1 theo chuẩn EIA/ TIA, kết nối bằng RJ45.
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 14

 E1: card trung kế 1 port E1 theo tiêu chuẩn ITU-T, kết nối bằng 1 trong 2loại
RJ45 hoặc BNC.

 E&M8: card trung kế 8 port E&M (TIE), kết nối bằng Amphenol.
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 15

 BRI4/8: card trung kế 4/8 port ISDN giao diện tốc độ cơ bản, có 1 port PFT có
thể nối trực tiếp với thuê bao khi mất điện, kết nối bằng RJ45.

 PRI30: card trung kế 1 port ISDN (30-channels) sơ cấp, sử dụng 1 trong 2 kiểu
kết nối là RJ45 hoặc BNC.

 PRI23: card trung kế 1 port ISDN (23-channel) sơ cấp, kết nối bằng RJ45.
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 16

 IP-GW4/16: card VOIP Gateway 4/16 kênh, kết nối giữa mạng IP và mạng
thoại theo tiêu chuẩn H.323 V.2, dùng để truyền tín hiệu thoại qua đường truyền
Internet. Yêu cầu 2 khe trên tổng đài khi được lắp đặt, kết nối RJ45 (10 BASE-T).

1.1.3.3.2. Các loại card thuê bao (Extension cards):
 DLC8/16: card thuê bao số 8/16 port, dung cho điện thoại DPT, bàn điều khiển

 Card MSG4; card DISA 4 kênh, dung để ghi âm lời nhắn, tối đa 8 phút (64 lời
nhắn).

Trích đoạn Ưu điểm và nhược điểm của điện thoại IP Cách làm việc của VOIP Nén giọng nói
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status