LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nghiệp vụ hoán đổi
ngoại hối ở Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN
ĐỔI NGOẠI HỐI 1
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 1
1. Khái niệm thị trường ngoại hối 1
2. Chức năng thị trường ngoại hối 2
3. Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối 3
II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI
5
1. Khái niệm và đặc điểm 5
2. Sự ra đời và vai trò nghiệp vụ
hoán đổi ngoại hối 6
3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi ngoại hối 8
4. Phương pháp xác định tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối 10
5. Chủ thể tham gia giao dịch hoán đổi ngoại hối 15
6. Ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối 16
7. Những hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại hối 24
8. Thực trạng sử dụng giao dịch hoán đổi trên thế giới 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI
Ở VIỆT NAM 31
I.BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ THẾ GIỚI VÀ
và chưa phát triển , những nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực này còn nhiều hạn
chế, không chỉ trong dân cư nói chung mà ngay cả đối với nhiều cán bộ ngân
hàng nói riêng. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn, đại đa số các
NH chỉ tiến hành nghiệp vụ giao ngay phục vụ khách hàng trong việc thanh toán
và kinh doanh tiền gửi trên thị
trường quốc tế, chưa kinh doanh ngoại tệ kiếm lời
một cách thực sự và chưa chú trọng đến việc phòng ngừa rủi ro thông qua các
công cụ ngoại hối phái sinh như hợp đồng kì hạn và hợp đồng hoán đổi . Trong
điều kiện hiện nay của Việt Nam, kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực vừa
mang tính mới mẻ , vừa phức tạp, chứa đựng nhiều thách thức đố
i với các
NHTM . Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mang lại nhiều lợi
nhuận cho NH và kích thích thị trường ngoại hối lớn mạnh và sôi động hơn .
Trên thị trường ngoại hối quốc tế , các nghiệp vụ kinh doanh đã đạt đến một
trình độ cao, ngoài giao dịch giao ngay còn bao gồm:
- Giao dịch kì hạn
- Giao dịch tương lai
- Giao dịch hoán đổi
- Giao dịch quyền chọn.
Trong đó giao dịch hoán đổi được sử dụng như một công cụ chuyên nghiệp
trong việc phòng ngừa rủi ro tỉ giá cũng như kinh doanh ngoại hối kiếm lời .Tại
Việt Nam, do thị trường ngoại hối chưa hoàn thiện và còn kém phát triển cho
nên các sản phẩm tài chính trên thị trường rất hạn chế và chật hẹp . Các công cụ
ngoại hối phái sinh như giao dịch hoán đổi tuy đã được sử dụng nh
ưng rất ít và
hiệu quả không cao, các NHTM chỉ sử dụng nó với tư cách là một biện pháp
mang tính tạm thời với NHNN khi quá thiếu vốn VND. Mặc dù không thể phủ
nhận rằng, nghiệp vụ này mang lại rất nhiều lợi ích cho các chủ thể khác nhau
trên thị trường ngoại hối , đặc biệt phù hợp trong điều kiện của Việt Nam hiện
nay khi mà các hoạt động kinh doanh XNK đang trên đà phát triển , các hoạt
ĐỔI NGOẠI HỐI
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRUỜNG NGOẠI HỐI
1. Khái niệm thị trường ngoại hối
1.1. Định nghĩa
Thương mại quốc tế đã được hình thành từ lâu và ngày càng phát triển, thực
tế cho thấy thương mại quốc tế luôn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng
kinh tế , các nước có tốc độ phát triển kinh tế cao đều là các quốc gia có nền
ngoại thương năng động . Để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế
đối ngoại, phải có sự tham gia của tiền tệ đóng vai trò thanh toán trong
quan hệ trao đổi này.
Trên thế giới tồn tại nhiều đồng tiền khác nhau , mỗi đồng tiền có sức mua
và khả năng thanh toán riêng tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế và chính trị của
nước đó . Tuy nhiên các đồng tiền này vẫn vận động nằm trong hệ thống tài
chính thống nhất . Ngày nay quá trình trao đổi hàng hoá không chỉ dừng lại ở
phạm vi một quố
c gia mà trên phạm vi toàn thế giới, tất yếu dẫn đến sự cần thiết
phải có hoạt động mua bán giữa các đồng tiền với nhau . Trước hết là để phục vụ
cho việc thanh toán, chu chuyển tiền tệ giữa các pháp nhân và thể nhân ở các
nước, sau đó là các hoạt động du lịch , đầu tư quốc tế , quan hệ tín dụng quốc tế,
dần hình thành nên thị trường kinh doanh trao đổi ngoại tệ. Có th
ể nói thị trường
ngoại hối là nơi trao đổi mua bán các đồng tiền khác nhau thông qua biến động
giữa cung và cầu về ngoại tệ nhằm thoả mãn những nhu cầu của các chủ thể kinh
tế. Tại đây các cá nhân và pháp nhân tiến hành mua hoặc bán các ngoại tệ qua
ngân hàng hoặc người môi giới. Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối
cho phép chuyển đổi được sức mua tính bằng đồng tiền của n
ước này sang đồng
tiền của nước khác . Tóm lại thị trường ngoại hối được định nghĩa là nơi mà ở đó
xảy ra việc mua bán , trao đổi ngoại hối , trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán
hối càng trở nên quan trọng , nó làm cho các lĩnh vực của quan hệ kinh tế quốc
tế có thể diễn ra một cách thuận lợi hơn . Nó là mạch lưu thông , luân chuyển
tiền tệ , đẩy mạnh hoạt động thanh toán , thông qua đó làm gia tăng mậu dịch
cũng như các lĩnh vực phi mậu dịch khác , khiến nền kinh tế toàn
cầu vận động nhịp nhàng trong một thể thống nhất.
Xét trên phạm vi mộ
t quốc gia thì thị trường ngoại hối có vai trò như thế nào ?
Liệu nó có tác động và quan hệ gì với nền kinh tế quốc dân không? Trước hết có
thể thấy thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tài chính nói chung,
thị trường tài chính dù ngắn hay dài hạn, đều mang tính mở và có vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế – xã hội ở cả cấp quốc gia hay quốc tế. Chúng tạo ra
các kênh và các công cụ huy độ
ng vốn cho đầu tư phát triển từ các nguồn trong
và ngoài nước, từ doanh nghiệp và trong dân ; cung cấp cho các nhà đầu tư
những cơ hội và hình thức đầu tư đa dạng phù hợp, tăng tính thanh khoản của
các công cụ tài chính , giúp đánh giá xác thực giá trị nền kinh tế. Có thấy trên thế
giới bất cứ một quốc gia nào có nền kinh tế mạnh đều có một thị trường tài chính
ổn định , chặt chẽ và linh ho
ạt . Nếu như thị trường tài chính – tiền tệ là mạch
máu của nền kinh tế , có ảnh hưởng to lớn đến các lĩnh vực kinh tế của một nước
thì thị trường ngoại hối đặc biệt có ý nghĩa đối với hoạt động kinh tế đối ngoại ,
bao gồm thương mại, đầu tư, tín dụng thị trường ngoại hối phát triển nó sẽ bôi
trơn cho các hoạ
t động khác, đặc biệt là thanh toán quốc tế , thúc đẩy ngoại
thương , gắn kết kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới.
3. Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối
Thị trường hối đoái có thể nói là thị trường sôi động nhất với nhiều loại hình
giao dịch trong đó bao gồm :
- Giao dịch ngoại hối giao ngay
- Giao d
* Giao dịch quyền chọn tiền tệ
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là quyền , chứ không phải nghĩa vụ , mua hoặc
bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận
trước, trong một thời gian nhất định.
Hợp đồng quyền chọn bao gồm quyền chọn bán và quyền chọn mua . Trong đó
hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ là hợ
p đồng mà người mua hợp đồng có quyền
mua một đồng tiền nhất định . Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ là hợp đồng
trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định. Giao dịch
quyền chọn là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính doanh
nghiệp thông qua việc hạn chế tác động bất lợi rủi ro tỉ giá .
* Nghiệp vụ hoán đổi
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , các doanh nghiệp thường quan
tâm và lo lắng về sự biến động của tỉ giá hối đoái. Các DN NK lo tỉ giá tăng.
Ngược lại, các DN xuất khẩu lo tỉ giá giảm . Hoạt động kinh tế ngày càng phát
triển , xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập ngày càng tăng, hoạt động XNK , đầu
tư , tín dụng quốc tế ngày càng mở rộng khiến các doanh nghiệp quan tâm nhiều
hơn đến r
ủi ro tỉ giá. Các công cụ giao dịch hối đoái sẽ giúp các DN XNK , các
nhà kinh doanh chứng khoán hạn chế sự biến động , phòng ngừa rủi ro tỉ giá.
Cùng với nghiệp vụ giao dịch kì hạn (Forward), quyền chọn (Currency option ) ,
tương lai (Future), giao dịch hoán đổi (Swap) được ra đời , là một trong những
công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính cho các chủ thể tham gia thị trường ngoại
hối một cách có hiệu quả . Rõ ràng là việc xuất hiện công cụ Swap, tạo ra cho
DN có cơ
hội tốt hơn trong việc lựa chọn và quyết định , sử dụng công cụ bảo
hiểm tỉ giá, theo tình hình thực tế của thị trường.
II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI
trường tiền tệ liên kết hoàn hảo . Còn trong dài hạn , khó có thể xác định chính
xác mức tỉ giá kì hạn , trao đổi
định kì các khoản lãi sẽ an toàn hơn. Do đó hoán
đổi tiền tệ ra đời , có thể coi là một sản phẩm phái sinh của hoán đổi ngoại hối ,
với thời hạn dài ( hàng năm ) và lãi được thanh toán định kì trong thời gian hiệu
lực hợp đồng . Tuy nhiên hoán đổi ngoại hối diễn ra trên thị trường ngoại hối (
Forex ) còn hoán đổi tiền tệ chéo là công cụ thị trường tiền tệ.
2. Sự ra đời và vai trò của nghiệp vụ
hoán đổi ngoại hối
Trong điều kiện môi trường kinh doanh biến động thường xuyên như hiện nay
việc bảo hiểm rủi ro tỉ giá và rủi ro ngoại hối có nhiều thay đổi . Trước đây các
công ty thường ở qui mô nhỏ và vừa , có cơ cấu kinh doanh đơn giản , áp dụng
chiến lược quản lí rủi ro bị động thông qua các giao dịch giao ngay và kì hạn 1
chiều với giá trị không lớn lắm và chỉ trên một số đồng tiền chính .
Hoạt động thương mại quốc tế đang ngày một phát triển cả về chiều rộng và
chiều sâu , việc trao đổi giao thương , hợp tác không chỉ giới hạn trong biên giới
một quốc gia mà là ở phạm vi toàn cầu , các giao dịch kinh tế gia tăng v
ề qui mô
và giá trị, nhu cầu sử dụng ngoại tệ trở thành một nhu cầu phổ biến và đa dạng
khiến cho thị trường ngoại hối sôi động và trở thành một phần không thể thiếu
trong đời sống kinh tế –tài chính quốc tế. Bên cạnh các giao dịch giao ngay và kì
hạn phục vụ cho thanh toán, đầu tư , tín dụng tăng nhanh về doanh số cũng như
tỉ trọng, các loại hình kinh doanh ngoại hối m
ới cũng được ra đời. Hiện nay các
công ty, tập đoàn đa phần lớn mạnh về tài chính và linh hoạt trong cơ cấu tổ
chức , họ thường hướng tới việc giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí quản lí rủi
ro bằng chính sách quản lí rủi ro chủ động dựa trên các sản phẩm ngoại hối và lãi
suất phái sinh , với các giao dịch giá trị lớn áp dụng cho nhiều đồng tiền khác
nhau. H
ơn nữa, hiện nay do thị trường tài chính các quốc gia mở rộng, liên kết
* Đối với nền kinh tế : Tăng cường các hoạt động thanh toán , thúc đẩy lưu thông
tiền tệ , góp phần phát triển kinh tế .
Có thể thấy giao dịch hoán đổi được ra đời xuất phát từ nhu cầu thực tế
của thị
trường, phát huy những vai trò của nó , làm đa dạng và hoàn thiện hơn hệ thống
sản phẩm trên thị trường ngoại hối . Thêm vào đó những ứng dụng tích cực của
công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng , các chính sách và biện pháp đúng
đắn trong việc nâng cao kĩ thuật tiến hành giao dịch cũng như nâng cao chất
lượng dịch vụ ở các NHTM đã khiến cho giao dịch hoán đổi phát triển với một
tốc độ
nhanh và đang trở thành một công cụ ngoại hối phái sinh không thể thiếu
trên thị trường ngoại hối quốc tế .
3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi n
g
oại hối
Qui trình giao dịch hoán đổi là sự kết hợp giữa hai luồng trao đổi tiền tệ vào
hai thời điểm thoả thuận trong hợp đồng với hai ngày giá trị riêng biệt
Ví dụ : Có các thông số thị trường như sau :
Tỉ giá giao ngay : S (VND/USD ) =14.510 –14.520
Tỉ giá hoán đổi kì hạn 3 tháng: W3t ( VND/USD ) =150-180
Giả sử Vietcombank ký kết một hợp đồng hoán đổi kì hạn 3 tháng với khách
hàng A thoả thuận là NH sẽ mua giao ngay 10.000 USD và bán lại cho khách
hàng đó 10.000 USD sau 3 tháng . Tỉ giá bán sẽ là Fo = Sb +Wo = 14.510+180
= 14.690
Giao dịch được mô tả tóm tắt như sau (trạng thái ngoại hối không hề thay
đổi )
Trạng thái luồng tiền Thời điểm Nghiệp vụ giao dịch Tỉ giá áp
dụng
USD VND
Hôm nay Mua giao ngay USD 14.510 +10000 -145.100.000
trong thời hạn hợp đồng, cụ thể ở đây là VCB tạm thời nhường cho khách hàng
sử dụng 50.000 USD lãi suất thấp hơn trong thời hạn 3 tháng để được quyền sử
dụng VND có lãi suấ
t cao hơn . 4. Phương pháp xác định tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối
4.1. Tỉ giá và xác định tỉ giá hoán đổi trong giao dịch hoán đổi ngoại hối
4.1.1. Tỉ giá :
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình . Các
quan hệ thương mại , đầu tư , tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải tiến
hành hoạt động mua bán trao đổi tiền tệ với nhau để phụ
c vụ cho hoạt động
thanh toán quốc tế . Việc trao đổi này được tiến hành theo một tỉ lệ nhất định và
tỉ lệ này được gọi là tỉ giá . Tỉ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị qua
một đồng tiền khác .
ví dụ : 1 USD =15.000 VND
Điều đó có nghĩa giá của một đồng đô la Mỹ là 15.000 VND
a. Tỉ giá hoán đổi (Swap Rates )
Khái niệm : Tỉ giá hoán đổi còn được gọi là điểm hoán đổi ( swap points ) hay
điểm kì hạn ( Forward points ) , tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi một
đồng tiền nhất định thông qua một giao dịch giao ngay và một giao dịch kì hạn
Xét về bản chất : Tỉ giá hoán đổi không phải là một tỉ giá thông thường , tức nó
không phản ánh tỉ lệ giá trị giữa hai đồng tiền mà chỉ là chênh lệch giữa t
ỉ giá
giao dịch kì hạn và tỉ giá giao dịch giao ngay . Trong đó mức tỉ giá kì hạn được
xác định trên cơ sở tỉ lệ về giá trị kì hạn giữa hai đồng tiền theo tỉ giá giao ngay
và chênh lệch hai lãi suất thị trường hiện hành. Tỉ giá hoán đổi do đó không có
nghịch đảo.
Swap rates / Swaps points = Forward points = Forward rates – Spot rate
t : Thời hạn của hợp đồng giao dịch ( ngày )
dpy : Cơ sở tính lãi là số ngày trong năm
Giả sử dpyc = dpyt = 360 ( đối với hết các đồng tiền tiền ) thì ta có tỉ giá kì hạn
giữa hai đồng tiền tại thời điểm đáo hạn hợp đồng là :
).(
))(
.
).(
).(
.
)(
dpy
t
R
dpy
t
RR
SS
dpy
t
R
dpy
t
R
sF
C
CT
C
T
t
nhỏ nên (1 + R
C
. t/dyp
C
) ~ 1, và ta có :
t
RR
St
dpy
RR
StW
CTCT
360
)()(
)(
−
=
−
=
(Công thức rút gọn)
c. Tỉ giá hoán đổi mua vào - bán ra ( Swap bid rates - Swap offer rates )
Tuỳ theo việc xác định tỉ giá hoán đổi mua vào hay bán ra mà trong công thức
sẽ áp dụng tỉ giá giao ngay mua vào hay bán ra và mức lãi suất huy động hay cho
vay đối với từng đồng tiền .
dpy
tRR
SSFW
COTB
BBBB
)(
khi Wb>Wo thì phải được trừ khỏi tỉ giá giao ngay (lúc này điểm kì hạn gọi là
điểm kì hạn khấu trừ )
+ Tỉ giá kì hạn hoán đổi thường được xác định dựa trên tỉ giá hoán đổi và
tỉ giá trung bình của tỉ giá giao ngay mua vào và bán ra .
4.2. Xác định tỉ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi ngoại hối
Tỉ giá kì hạn hoán đổi thay đổi tuỳ thuộc vào việc tỉ giá giao ngay được áp
dụng là tỉ giá nào? Bid, Offer, Mean hay một tỉ giá nào khác , song điều quan
trọng và thú vị của loại hình giao dịch này là dù có áp dụng tỉ giá nào để tính
toán tỉ giá kì hạn hoán đổi đi chăng nữa cũng đều không ảnh hưởng đến luồng
tiền ròng trong giao dịch và có ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị kinh tế của
hợp đồng .
Ví d
ụ : Vietcombank yết tỉ giá hoán đổi là Wt (USD / VND) = (Wb-Wo)
Giả sử Vietcombank thực hiện với khách hàng một hợp đồng hoán đổi mua
giao ngay và bán kì hạn USD trong thời hạn t . Tỉ giá giao ngay áp dụng cho cả
vế mua vào và bán ra là tỉ gía S (USD/VND) . Các luồng tiền đối với 1 USD
như sau: Luồng tiền vào ra
Thời
điểm
Giao dịch Tỉ giá áp
dụng
USD VND
Hôm nay Mua giao ngay 1
USD
S +1 -S
Bán kì hạn 1 USD S +Wb - 1 +(S+Wb) Thời điểm t
Luồng tiền ròng 0 + Wb
( Outright forward offer rate = Spot offer rate +/- Forward offer points )
* Yết tỉ giá kì hạn theo kiểu Swap
là cách yết tỉ giá theo điểm Swap ( chính là
điểm kì hạn , là biến động tỉ giá giao ngay dự tính ) . Để biết được tỉ giá vế kì
hạn phải lấy tỉ giá giao ngay cộng thêm điểm kì hạn gia tăng hoặc trừ đi điểm kì
hạn khấu trừ
Swap forward bid rate = Spot bid (offer ) rate +/- Swap bid rate
Swap forward offer rate = Spot bid (offer ) rate +/- Swap offer rate
Ví dụ : Có các thông số thị trường như sau:
S ( USD / VND ) = 15.000-15.010
Rt =R
VND = 7,5-8,0 %/ năm
Rc= R
USD= 5,5-6,0%/ năm
Yết tỉ giá kì hạn hoán đổi kiểu Outright
Tỉ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
USD/VND 15.000-15.010 15.019-15.041 15.055-15.1031 15.019-15.193
Yết tỉ giá kì hạn hoán đổi kiểu Swap
Tỉ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
USD/VN
D
15.000-15.010 19-31 55-93 109-183
Trong thực tế , với các giao dịch kì hạn và hoán đổi , ngân hàng thường áp
dụng phương pháp yết tỉ giá kiểu Outright trên thị trường bán lẻ cho khách hàng
, và kiểu Swap trên thị trường liên ngân hàng . Có điểm khác nhau này do :
* Một là , tỉ giá giao ngay áp dụng không ảnh hưởng đến luồng tiền ròng và giá
trị kinh tế của hợp đồng hoán đổi mà chính là do tỉ giá Swap ( điểm Swap ) . Do
đó , yết tỉ giá kiểu này giúp ngân hàng linh hoạt hơn trong việc lựa chọn m
b. Các tổ chức kinh tế
Đây là nhóm khách hàng quan trọng nhất đối với các ngân hàng , là các pháp
nhân kinh tế , đặc biệt là các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu , các công ty đa
quốc gia , các nhà đầu tư quốc tế có các luồng thu chi liên quan đến ngoại tệ ,
họ tham gia giao dịch hoán đổi với nhiều mục đích khác nhau .
c. Các nhà môi giới ngoại hối
Hoạt động theo cá nhân hoặc theo tổ chức , các nhà môi giới không thực hiện
giao dịch cho chính mình mà chỉ làm trung gian cung cấp dịch vụ cho khách
hàng nhằm thu phí và có vai trò làm tăng tính sôi động của thị trường.
d. Các tổ chức khác và các cá nhân trong xã hội
Nhóm chủ thể này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận , do đó họ chỉ tham
gia một số rất ít các giao dịch ngoại hối , chủ yếu là giao ngay nhằm đáp ứng nhu
cầu về một đồng ti
ền nhất định , hoặc một số giao dịch kì hạn và hoán đổi nhằm
xử lí trạng thái luồng tiền và đảm bảo an toàn nguồn vốn .
e. Ngân hàng Trung Ương
Ngân hàng Trung Ương các nước tham gia chủ yếu với vai trò tổ chức và
quản lí thị trường , cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh , can thiệp thị trường khi
cần thiết nhằm hạn chế những biến động đột ngột và bất lợi của t
ỉ giá , đồng thời
có thể thông qua thị trường ngoại hối điều tiết tạm thời lượng tiền cung ứng , góp
phần vào mục tiêu ổn định của chính sách tiền tệ quốc gia.
6. Ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối
Có thể thấy ứng dụng của giao dịch hoán đổi trong thực tế vô cùng phong phú
và đa dạng , tuỳ điều kiện cụ thể
mà mỗi nhóm chủ thể trên tham gia giao dịch
hoán đổi với một hoặc nhiều mục đích khác nhau nhưng đều dựa trên đặc trưng
của loại hình giao dịch này , đó là tạo ra độ lệch về thời gian đối với các luồng
tiền mà không hề làm thay đổi trạng thái ngoại hối , tức là tránh được rủi ro tỉ
giá.
thể biểu diễn đơn giản như sau :
Thời điểm
Trạng thái
luồng tiền
Trạng thái
ngoại hối
Giao dịch
JPY VND JPY VND
Hợp đồng kì hạn
đến hạn
Trạng thái đầu ngày + - 0 0
Vế bán giao ngay JPY - + - +
Vế mua kì hạn JPY + -
Trạng thái cuối ngày 0 0 0 0
Sau1 tháng Thực hiện mua kì hạn
JPY
+ -
Trạng thái cuối ngày + - 0 0
Nhìn vào bảng ta thấy , trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền sau 1
tháng là giống như trạng thái đầu ngày hôm nay . Nói khác đi chúng ta sử dụng
nghiệp vụ hoán đổi để tuần hoàn trạng thái tiền tệ và trạng thái ngoại hối của các
đồng tiền . Nếu trong trường hợp trên thay vì nhập khẩu công ty xuất khẩu một
lô hàng và nhận được khoản thanh toán hàng xuất khẩu trước hạn công ty cũng
có thể áp dụng giao dịch hoán
đổi ngoại hối tương tự .
* Rút ngắn trạng thái tiền tệ
Các hợp đồng hoán đổi cũng được sử dụng để rút ngắn thời hạn các luồng
R
USD = 6,0-6,5%/năm
F3t (USD/JPY) = 104,40-104,70
Sau khi tính toán các mức tỉ giá giao ngay , kì hạn và chênh lệch lãi suất giữa
hai đồng tiền , nhà đầu tư quyết định đầu tư bằng đồng USD bằng khoản vốn gốc
JPY . Qui trình bảo hiểm khoản thu thông qua giao dịch hoán đổi mua giao ngay
1 USD và bán kì hạn gốc cùng lãi của 1 USD đó sau 3 tháng như sau: