Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
------***------
Những năm qua, cùng với sự phát triển không ngừng của các thành phần kinh
tế, cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế thị trường đã làm cho bộ mặt đất
nước có những thay đổi đáng kể. Cơ sở vật chất ngày càng tăng lên, thị trường hàng
hoá phong phú đa dạng Làm cho đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao. Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát
triển đều phải tiến hành sản xuất kinh doanh do vậy sản xuất kinh doanh đóng một
vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một nước. Trong sản xuất kinh
doanh, cũgn như mọi quản lý khác, quản lý tiền lương và phân phối tiền lương là
một trong những vấn đề rất quan trọng nhất là trong thời điểm hiện nay giá cả các
mặt hang biến động theo từng ngày theo xu hướng toàn cầu hoá. Doanh nghiệp nào
không trả lương phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng nhân viên sẽ không làm việc ở doanh
nghiệp đó nữa mà đi tìm những công ty có mức lương cao hơn khi đó doanh nghiệp
sẽ phải tìm người mới mất chi phí đào tạo và hướng dẫn lúc đó hiệu quả công việc
sẽ không cao.Về mặt lý luận, tiền lương nếu được sử dụng hợp lý, nó sẽ là đòn bẩy
kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, ngược lại, tiền lương và phân phối tiền lương
sẽ trở thành nhân tố kìm hãm sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác tiền lương và các
khoản trích theo lương là một nhu cầu cần thiết khách quan của mỗi doanh nghiệp.
Trong mục đích phát triển kinh tế đất nước đặc biệt là trong nền kinh tế hang hoá
nhiều thành phần như hiện nay, việc đảm bảo lợi ích các nhân ngươi lao động là một
động lực cơ bản khuyến khích sự phấn đấu nỗ lực, phấn đấu sang tạo trong sản xuất,
chính vì vậy công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một
phần quan trọng không thể thiếu được trong công tác hạch toán tốt công tác này,
doanh nghiệp không chỉ điều hoà giữa lợi ích của mình với lợi ích người lao động
mà còn là nhân tố góp phần cung cấp những thong tin đầy đủ, chính xác giúp doanh
nghiệp điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đi vào guồng máy chung
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
của xã hội trong cơ chế mới. Tuy nhiên tiền lương chỉ thực sự phát huy tác dụng
Công ty Cổ Phần XNK - TM Bảo Ngọc là một công ty Cổ phần trực thuộc
Tập đoàn Bảo Ngọc, kinh doanh chủ yếu các mặt hang thuộc lĩnh vực vật liệu
hàn, vật liệu điện, và kim khí.
Công ty Cổ Phần XNK - TM Bảo Ngọc được thành lập vào tháng 01/2000
theo quyết định sổ 205NN- TCB/QĐ ngày 29/01/2001 của Sở KH và Đầu Tư
thành phố Hà Nội.
Tên công ty: Công ty Cổ Phần XNK - TM Bảo Ngọc
Tên giao dịch: BAONGOC JOINT S’TOCK COMPANY.
Trụ sở chính: Lô 3 A11 KĐT Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng HBT HN.
Điện thoại: 04.9724828 -04 9715156. Số Fax:04 972 4818.
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
Công ty CP XNK - TM Bảo Ngọc là một trong những công ty hàng đầu
Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu hàn với chất lượng và tính ổn định cao. Khi
mới thành lập, công ty chỉ có 20 nhân viên, cơ sở hạ tầng yếu kém. Tuy đi từ
một xuất phát điểm thấp, nhưng công ty bằng mọi nỗ lực của mình đã không
ngừng vươn lên, đầu từ vào máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, tạo niềm tin và chỗ
đứng vững chắc trên thị trường từ đó ngày càng mở rộng quy mô và phạm vi
kinh doanh.
Ngay từ đàu công ty đã sớm xác định cho mình phương hướng và chiến lược
kinh doanh cụ thể, thực hiện đúng phương châm “ chất lược- hiệu quả - tin cậy”,
vì thế công ty đã không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh.
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trong năm 2000 và đầu năm 2001, công ty chỉ chuyên hoạt động thương mại.
Các sản phẩm công ty kinh doanh que hàn, dây hàn, vật liệu hàn , kim loại màu
nhập từ Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia…
Đến giữa năm 2001 Công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất que hàn
tại Khu Công Nghiệp Phố Nối A – Hưng Yên với công suất 4000 tấn / năm
nhằm cung cấp que hàn cho thị trường trong nước và thay thế que hàn nhập
khẩu. Trong qúa trình hoạt động, ban lãnh đạo công ty đã không ngừng nâng cao
doanh nghiệp ra đời sau nhưng công ty CP XNK - TM với những nỗ lực không
ngừng, những nghiên cứu sang tạo, áp dụng các công nghệ kỹ thuật hiện đại
trong sản xuất kinh doanh và trong lĩnh vực quản lý nên công ty đã nhanh chóng
đuổi kịp các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và khẳng định được ví trí của
mình.
Hiện nay Công ty CP XNK - TM Bảo Ngọc có 09 chi nhánh trực thuộc 03 vùng
Đông Bắc gồm tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Vùng Tây Bắc gồm các
tỉnh Thái Nguyên, Việt Trì, Sơn La, và vùng Nam Sông Hồng gồm các tỉnh Nam
Định, Thanh Hoá, Vinh.
Công ty thành lập các văn phòng đại diện và các đại lý bán hang ở khắp các
tỉnh thành trên cả nước.
Trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn của nhân viên ngày càng
được nâng cao.
Công ty CP XNK Bảo Ngọc là chủ sở hữu của thương hiệu que hàn điện Bảo
Ngọc, thương hiệu que hàn có thị phần lớn nhất Việt Nam hiện nay, bằng việc
cung cấp các loại que hàn đạt tiêu chuẩn quốc tế và giá cả hợp lý.Công ty đã góp
phần cải thiện thị trường que hàn điện trong cả nước, tính đến nay, sản phẩm que
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
hàn điện của Bảo Ngọc đã khẳng định được vị trí của mình bằng hang loạt các
giải thưởng lớn như: Chứng chỉ ISO 2001 do BVQI cấp năm 2006, các cúp vàng
thương hiệu Việt ngành vật liệu xây dựng Việt Nam, các năm 2002-
2003-2004-2005 -2006 -2007 , huy chương vàng chất lượng sản phẩm tại các
hội chợ Việt Nam và Quốc Tế, giải thưởng sao vàng đất việt 2006 do Uỷ Ban
Quốc gia về hợp tác kinh tế Quốc tế và hội doanh nghiệp tổ chức Thương Hiệu
mạnh 2005 do Bộ Thương Mại xét chọn…
Có thể tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong ba năm gần đây
thông qua Bảng 1.1
Bảng 1.1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ năm 2007đến năm 2009
1.2 Tài sản lưu động/Tổng tài sản.
%
%
11,65%
88,35%
16,96%
83,04%
13,15%
86,85%
2. Bố trí cơ cấu vốn.
2.1 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn.
2.2 Nguồn vốn Chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
%
%
87,26%
12,74%
83,54%
16,46%
85,45%
14,55%
3. Tỷ suất sinh lời.
3.1 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu.
3.2 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản.
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH
%
%
AWS E6013)…. Những loại que hàn này được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực hàn sắt, chế tạo máy, công nghiệp đóng tầu…
Que hàn gang thép gồm các loại GL 48,GL 52 (AWS E7016, GH 600)… Được
sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực đóng tàu, cầu cảng, bồn áp lực, hàn đắp các thiết
bị hao mòn….
Que hàn Inox các loại G308 (AWSE 308) được sử dụng trong việc hàn các đồ
dựng trang trí nội thất, bồn inox, thiết bị y tế, máy móc đóng…
Về dây hàn, công ty đang sản xuất và kinh doanh dây hàn mang nhãn hiệu
GEMINI GM 70S được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn công nghiệp,
cầu đường đóng tàu với nhu cầu rất lớn.
Tất cả các sản phẩm của Bảo Ngọc đều được cục đăng kiểm Việt Nam cấp giấy
chứng nhận chất lượng vật liệu hàn.
Các kim loại:
Ngay từ khi ra đời, công ty CP XNK - TM đã xác định kinh doanh kim loại
đen, kim loại mầu là một lĩnh vực chính của mình. Hàng năm công ty nhập
khẩu một lượng kim loại rất lớn để cung cấp tại thị trường trong nước. Do hàng
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
hoá Bảo Ngọc nhập khẩu có giá cả và chất lượng hợp lý nên Bảo Ngọc nhanh
chóng chiếm đựơc một thị phần khá lớn trong lĩnh vực này. Công ty chủ yếu
nhập kim loại đen và kim loại mầu từ các nước ở Châu Á và từ các công ty đã
có uy tín về ngành hàng này. Năm 2007 kim ngạch nhập khẩu kim loại đen là
9.105 .768 USD, kim ngạch nhập khẩu kim loại màu là 6.102.537,337 USD .
Các loại kim loại công ty kinh doanh bao gồm:
Kim loại đen: Thép lá , thép silic, băng thép các loại.
Kim loại màu: Kẽm, Nhôm, Đồng , Chì...
Thiệt bị ngành hàn.
Kết hợp chặt chẽ với việc cung ứng các loại que hàn, công ty còn được người
tiêu dùng biết đến với vai trò là một nhà cung cấp máy móc và thiết bị ngành
hàng. Sản phẩm của công ty phục vụ cho hàn nối đắp kim loại thuộc các lĩnh
vận
Phòng
Kinh
Phòng
HCBH
NV kế
Toán
Thủ
quỹ
NVHC
Nhân
Sự
Lái
xe
Bốc
xếp
Thủ
kho
Tổ
KDKV
Hà Nội
Tổ
KDKV
Ngoại
Hà Nội
Tổ
KD
Tổng
Hợp
TK VLĐ + KIM
được, liên hệ với khách hàng để đối chiếu công nợ hàng tháng.
+ Phòng kho vận: Giao nhận toàn bộ hàng hóa của công ty. Chịu trách nhiệm quản
lý lượng hàng hóa có trong kho. Quản lý và bảo dưỡng toàn bộ xe chuyên chở của
công ty.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Nghiên cứu thị trường nước ngoài, trong nước tìm nguồn
hàng thích hợp nhất và thị trường xuất hàng tối ưu nhất. Giúp giám đốc đàm phán,
soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu. Liên hệ với cảng, ngân hàng, và một số cơ quan
chức năng có liên quan để hỗ trợ quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP XNK TM Bảo Ngọc
1.31 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Phòng tài chính kế toán của công ty ra đời ngay từ khi công ty được thành lập và đi
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiên nay phòng tài vụ của công ty gồm có 05
người, dưới kho vận có 01 người, và mỗi chi nhánh trực thuộc của công ty có một
người. Tất cả kế toán chi nhánh tại các tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ
của phòng tài chính kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân
tán.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính kế toán: Chỉ đạo công tác tài
chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, tham mưu
cho ban giám đốc trong mọi công việc có lien quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cơ quan quản
lý của nhà nước.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán bán hàng: Theo dõi hạch toán doanh thu,
kết chuyển giá vốn hàng bán, và xác định kết quả, theo dõi tình hình thu
chi tiền mặt, đồng thời thực hiện công tác kế toán tổng hợp, lậ báo cáo tài
chính theo chế độ quy định.
Kế toán phụ trách các chi nhánh: Kiểm tra lại tính xác thực của đơn hàng,
phiếu thu chi, của kế toán chi nhánh chuyển lên, làm phiếu xuất kho xuất
Có thể khái quát bộ máy của công ty bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XNK - TM Bảo
Ngọc
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 13
Kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.32 Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty Bảo
Ngọc.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty hiện nay là hình thức Nhật ký
chung. Đắc trưng của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán
dung chung cho các Doanh nghiệp theo quyết định 1141 ngày 01/11/1995 và bổ
sung theo thông tư 89 ngày 09/01/2002 của Bộ Tài chính.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại Công ty để ghi chép, hệ thống hóa thông
tin từ các chứng từ kế toán hợp lệ phù hợp với hình thức kế toán sổ Nhật ký chung.
Hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm:
Sổ Nhật ký chung.
Sổ cái các tài khoản (TK).
Các sổ kế toán chi tiết.
Do sự phát triển của Công nghệ thông tin và yêu cầu của nền kinh tế thị
trường đòi hỏi phải cung cấp các thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp thời,
Công ty đã ứng dụng tin học vào trong kế toán. Hiện nay Công ty đang áp dụng
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 14
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
: 010104: Woori50
Tương tự đối với mặt hàng Que hàn , quạt thông gió, đai thùng, dây lò
xo, dụng cụ cầm tay.
• Mã hóa khách hàng: Hiện nay mạng lưới kinh doanh của Công ty
được trải rộng khắp các tỉnh từ Vinh, Thanh Hóa, Nghệ An cho đến
các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Nam
Định, Việt Trì, Sơn La. Để thuận tiện trong việc theo dõi lượng
hàng tiêu thụ và tình hình công nợ khách hàng tại các kho hàng trực
thuộc, mỗi kho hàng đều được cài đặt phần mềm AC Sofe. Tại đây,
kế toán có nhiệm vụ mã hóa từng khách hàng theo tên của khách
hàng. Khi cần tra cứu lượng hàng tiêu thụ và công nợ của khách
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
hàng nào thì kế toán chỉ cần đánh tên khách hàng đó là ta có thể biết
chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Có thể khái quát trình tự ghi
sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra :
1.33 Một số đặc điểm kinh tế tài chính khác.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch.
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nhờ
đó kế toán theo dõi phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các sổ sách kế toán.
Kế toán hang hoá được thực hiện theo phương pháp thẻ song song.
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 16
Chứng từ
Sổ nhật ký chung
tại Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán AC SOFT
Sơ đồ 1.6 Quy trình xử lý số liệu trên phần mền kế toán.
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 17
Bỏo cỏo thc tp tt nghip - Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
H thng s k toỏn tng hp bao gm:
Nht ký chung, S cỏi,
H thng s k toỏn chi tit bao gm:
S qu tin mt, s chi tit thanh toỏn vi ngi bỏn, s chi tit chi phớ,.
T chc vn dng bỏo cỏo k toỏn ti Cụng ty
K lp bỏo cỏo ti chớnh ti Cụng ty c thc hin theo nm
H thng bỏo cỏo ti chớnh h hnh Cụng ty bao gm:
Bng cõn i k toỏn
Bỏo cỏo kt qu kinh doanh
Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh
Bỏo cỏo lu chuyn tin t(Khụng bt buc)
Bỏo cỏo ti chớnh c np cho:
Chi cc thu , phũng ng ký kinh doanh, c quan thng kờ
2 c im lao ng, qu lng v yờu cu qun lý lao ng, qu lng
ti cụng ty.
2.1 c im v lao ng ca cụng ty.
th Hoa Lp A3K7 Page 18
Nghiệp
vụ phát
sinh
Nhập số
liệu vào
chứng từ
liên
quan, p
mền
+ Bộ phận trực tiếp gồm toàn bộ nhân viên phòng kinh doanh, gồm 46 nhân
viên, phòng hành chính bán hàng 04 nhân viên.
Số nhân viên bộ phận trực tiếp thuộc phòng kinh doanh được chia làm nhiêu
bộ phận riêng biệt gồm 10 người thuộc bộ phận phòng dự án, 04 người thuộc phòng
thiết bị điện, 30 người phòng thương mại hà nội, phụ trách mặt hàng que hàn, 02
người phòng kim loại tổng hợp , trong kim loại tổng hợp thì mỗi nhân viên phụ
trách các mặt hàng khác nhau 01 nhân viên phụ trách đai thùng ,kẽm , dây lò xo….
01 nhân viên phụ trách xích , palăng, cáp thép.
Phòng hành chính bán hàng thì gồm 04 thư ký bán hàng, một thư ký phụ trách
khối doanh nghiệp , một thư ký phụ trách mặt hàng thiết bị điện và kim loại tổng
hợp, một thư ký phụ trách mảng cáp thép, xích palăng và khối thương mại hà nội,
một thư ký phụ trách chi nhánh.\
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Mọi nhân viên của công ty đều làm việc theo lích thời gian nhưng chế độ quy
định 08 tiếng / ngày, 26 ngày / tháng, tuần và được nghỉ chủ nhật trừ nhân viên bảo
vệ làm thời gian ngoài giờ .
Ngày và giờ làm việc của mỗi nhân viên đều được kỉểm soát bằng máy chấm
công bằng vân tay, riêng phòng kho vận thì dung máy chấm công bằng thẻ, và đơn
xin nghỉ hoặc phiếu công tác, đây sẽ là cơ sở để tính lương cho nhân viên.
Số lượng nhân viên của công ty tương đối ổn định về số lượng và thời gian
lao động.
2.12 Đặc điểm về quỹ lương, BHXH, KPCĐ, BHYT
Nguyên tắc chung: Trả đủ lương và phụ cấp cho nhân viên theo đúng hợp đồng lao
động đã ký kết.
Tổng quỹ lương của công ty: 241.700.000 đồng
Quỹ lương của khối trực tiếp là: 150.000.000đồng
Quỹ lương của khối gián tiệp: 141.700.000 đồng.
Công ty trích 17% quỹ BHXH, 6% công nhân viên nộp.
KPCĐ công ty không trích .
Các Mức Thưởng
85 - 89 90 -94 95 - 99 100 - 104 105 - 109 110 - 114 115 - 130 131 -150
1 Chỉ tiêu doanh thu 450,000 550,000 600,000 650,000 850,000 1,100,000 1,400,000 1,900,000
2 Chỉ tiêu doanh số 350,000 400,000 450,000 500,000 550,000 600,000 650,000 700,000
3
Doanh thu mặt hàng
tập trung
350,000 400,000 450,000 500,000 550,000 600,000 650,000 700,000
Tổng Cộng 1,150,000 1,350,000 1,500,000 1,650,000 1,950,000 2,300,000 2,700,000 3,300,000
3- KPI cho NV Kinh Doanh Bảo Ngọc - TM ( Khu vực tỉnh có giao nhận )
STT Tiêu chí tính thưởng
Các Mức Thưởng
85 - 89 90 -94 95 - 99 100 - 104 105 - 109 110 - 114 115 - 130 131 -150
1 Chỉ tiêu doanh thu 450,000 500,000 550,000 650,000 800,000 1,000,000 1,300,000 1,800,000
2 Vật Liệu điện 200,000 250,000 300,000 350,000 400,000 450,000 500,000 550,000
3 Mặt hàng Kim Loại 200,000 250,000 300,000 350,000 400,000 450,000 500,000 550,000
Tổng Cộng 850,000 1,000,000 1,150,000 1,350,000 1,600,000 1,900,000 2,300,000 2,900,000
4- KPI cho Hành Chính Bán Hàng
STT Tiêu chí tính thưởng
Các Mức Thưởng
Không quá 2 lần Không quá 4 lần Quá 4 lần
1
Nhận & theo dõi giao
đơn hàng
1,000,000 500,000 0
2
4 Quản lý chi phí
5 Chi phí/Doanh thu 400.000 nếu <=90% 200.000 nếu <= 100%
Tổng Cộng Max = 1,000,000 Min = 0 6- KPI cho Đại Diện Bán Hàng Tỉnh
STT Tiêu chí tính thưởng
Các Mức Thưởng
85 - 89 90 -94 95 - 99 100 - 104 105 - 109 110 - 114 115 - 130 131 -150
1 Chỉ tiêu doanh thu 500,000 600,000 700,000 800,000 950,000 1,150,000 1,450,000 1,950,000
2 Mặt hàng Kim Loại 180,000 200,000 250,000 300,000 300,000 350,000 400,000 450,000
3 Vật Liệu điện 250,000 300,000 350,000 400,000 450,000 500,000 550,000 600,000
Tổng Cộng 930,000 1,100,000 1,300,000 1,500,000 1,700,000 2,000,000 2,400,000 3,000,000
7- KPI cho NV Kinh Doanh chuyên trách nhỏ
STT Tiêu chí tính thưởng
Các Mức Thưởng
85 - 89 90 -94 95 - 99 100 - 104 105 - 109 110 - 114 115 - 130 131 -150
1 Chỉ tiêu doanh thu 600,000 650,000 700,000 800,000 900,000 1,000,000 1,200,000 1,600,000
2 Doanh số 400,000 450,000 500,000 600,000 700,000 800,000 900,000 1,000,000
3 Mặt hàng Tập trung 400,000 450,000 500,000 600,000 700,000 800,000 900,000 1,000,000
Tổng Cộng 1,400,000 1,550,000 1,700,000 2,000,000 2,300,000 2,600,000 3,000,000 3,600,000
8- KPI cho NV Kinh Doanh chuyên trách lớn
STT Tiêu chí tính thưởng
Các Mức Thưởng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
* Khối gián tiếp tính lương dựa vào bảng tính lương KPI của công ty dựa vào các bảng
KTT sáng T2 hàng
tuần (20%)
Biên bản kiểm kê
đối chiếu tiền mặt
công nợ(10%)
Kiểm tra số liệu
thực tế trên BB
làm việc của kế
toán và thư ký
các tỉnh (10%)
Biên bản
đổi chiếu
kho các tỉnh
có ký xác
nhận(10%)
Cân đối
hóa đơn
đầu vào
đầu ra
năm
thuế(5%)
Thực hiện
quy chế
công ty
(5%)
Ngô Thanh
Bình
KT 2.340.000 117.000 117.000 234.000 234.000 234.000 468.000 234.000 234.000 234.000 117.000
117.000
Họ và tên
Nguyễn Thị
Quỳnh
Hương
KT 2.140.000 214.000 214.000 214.000 428.000 321.000 214.000 428.000
107..000
Họ và tên
Chức
vụ
Lương KPI
Viết hóa
đơn
GTGT
(15%)
Cập nhật dữ
liệu trên
Phần mềm
(20%)
Dữ liệu trên
phần mền
(10%)
Biển bản kiểm kê
kho hưng yên có
xác nhận của hai
bên (20%)
Tờ khai thuế hàng
tháng. (10%)
Bảng đối chiếu với
TKKD có xác
nhận của hai bên
(10%)
hàng
(5%)
Lấy sổ
phụ
Ngân
hàng
(5%)
Báo
cáo tiền
mặt
(10%)
Lưu
trữ, bảo
quản
chứng
từ
(10%)
Bảo
quản
hồ sơ
gốc
(10%)
Thanh
toán
các
khoản
chi phí
theo
định
kỳ
0
154,0
00 -
77,0
00
77,0
00
77,0
00 1,386,000
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu
Trần Tam Khoa Nguyễn Thị Thu Hiền Nguyễn Thị Phương Nga
CÔNG TY BẢO NGỌC
Lô 3 A11, Khu Đầm Trấu - HN
Đỗ thị Hoa Lớp A3K7 Page 25