Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương luôn là yếu tố thực sự có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với
người lao động trong một doanh nghiệp. Đó là yếu tố thúc đẩy người lao
động khiến họ làm việc, phát huy hết khả năng và năng lực của họ để tạo ra
giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Về phía doanh nghiệp tiền lương là một công cụ quản lý hữu hiệu cho nhà
quản lý.
Hiện nay khi Việt Nam gia nhập WTO thì cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp là rất lớn, muốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh chiếm giữ
được thị phần của mình trên thị trường thì doanh nghiệp phải có một đội
ngũ lao động thực sự có năng lực. Muốn thu hút và giữ được đội ngũ lao
động thì doanh nghiệp phải có một chế độ thù lao tốt. Việc lựa chọn hình
thức trả lương như thế nào cho người lao động cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến công tác tiền lương tại doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương nên em đã
chọn đề tài: “ Công tác trả lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy
sản Nghệ An”.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về tầm nhìn em không khỏi
mắc phải những sai sót em rất mong được sự góp ý của thầy giáo và các cô
phòng kinh doanh góp ý để em hoàn thiện bài viết được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và các phòng
ban trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Nghệ An đã giúp đỡ em
hoàn thiện bài viết của mình.
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KTSNA
1.Giới thiệu công ty
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Nghệ An.
Tên giao dịch đối ngoại:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nghệ An SEAPRODUCTIMPORT - EXPORTJOINTSTOCK
đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những
khoán tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- Các quyền khác do pháp luật quy định.
- Được quyền sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn vốn và sinh lãi.
- Nhượng bán cho thuê tài sản không dùng hoặc chưa dùng hết công
suất.
- Phát hành, chuyển nhượng, bán cổ phiếu, trái phiếu và giao dịch về vốn
theo quy định của pháp luật định của pháp luật, được thế chấp giá trị quyền
sử dụng đất thuộc quyền quản lý của công ty tại các ngân hàng của Việt
Nam và nước ngoài để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật
định của pháp luật.
- Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau
khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo quy
định của pháp luật định của nhà nước và nghị quyết của đại hội cổ đông.
- Được hưởng các chế độ ưu đãi khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước
thành công ty cổ phần và những ưu đãi khác theo quy định của pháp luật
định của pháp luật.
1.4. Nghĩa vụ của công ty
- Hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký.
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo
tài chính trung thực chính xác.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật định của pháp luật.
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác với cơ quan đăng ký kinh doanh,
khi phát hiện thông tin kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, không đầy
thêm nhà máy tại Đô Điệm - Thạch Hà - Nghệ Tĩnh mang biến số F16.
- Những năm 1986 đến năm 1992:
Đến năm 1988 xí nghiệp quyết định thành lập CTXNKTS Nghệ Tĩnh
làm ăn có hiệu quả.
Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh có quyết định của chính phủ chia tách hai
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cuối năm 1992, CTXNKTSNA được Uỷ ban
nhân dân tỉnh Nghệ An cho phép xây dựng thêm một nhà máy chế biến
đông lạnh số 38B tại Quỳnh Mỹ - Quỳnh Lưu - Nghệ An và đồng thời
quyết định thành lập theo số 338-HĐBT tại quyết định số 1743 quyết định
Uỷ ban trực thuộc sổ thuỷ sản Nghệ An với tổng số vốn pháp định là
14.436.000.000 đồng, được trọng tài kinh tế Nghệ An cấp giấy phép kinh
doanh số 105224 ngày 26/10/1992. Ngoài ra còn cho phép công ty hình
thành nuôi trồng thuỷ sản, xuất khẩu lao động và kinh doanh ăn uống.
- Những năm 1992 đến năm 2002:
Từ năm 1993 đến 1997 nhà máy 38A Cửa Hội đã hết khẩu hao cơ bản
do nhà máy xuống cấp nhiều, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã đồng ý thực hiện dự
án nâng cấp cải tạo nhà máy với tổng kinh phí gần 10 tỷ đồng. Sau 9 năm
hoạt động ổn định và có hiệu quả được bộ thuỷ sản và tỉnh cấp nhiều bằng
khen.
Đến ngày 31/10/2002 Uỷ ban nhân dân đã đồng ý chia tách
CTXNKTSNA thành hai công ty là CTXNKTSNA và CTXNKTSNA II.
- Từ năm 2002 đến nay:
Trước tình hình phát triển chung của nền kinh tế, công ty đã căn cứ vào
nghị quyết số 64/2002/NACP ngày 19/6/2002 của chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và căn cúa vào quyết
định số 1032 QĐ/UBB - Đổi mới doanh nghiệp của tỉnh Nghệ An đã phê
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
duyệt phương án cổ phần hoá và quyết định chuyển CTXNKTSNA thành
CTCPXNKTSNA. Công ty CPXNKTSNA là một công ty hạch toán độc
lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng. Công ty được coi là
đốc, các đơn vị thành viên, trưởng phó ban công ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc, các trưởng phó ban chuyên môn nghiệp vụ và các chức
vụ tương đương của công ty khi được hội đồng quản trị chuẩn y.
- Ký kết các hợp đồng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày của công ty và các hợp đồng khác theo uỷ quyền của hội đồng quản
trị.
- Ký các báo cáo, văn bản, chứng từ do công ty phát hành.
- Báo cáo trước hội đồng quản trị, tình hình hoạt động tài chính và kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty theo quy định của công ty.
- Đại diện trong việc khiểu nại, khởi kiện trước các cơ quan có thẩm
quyền vì quyền và lợi ích của công ty.
- Giám đốc là người có quyền quyết định về quản lý điều hành của công
ty và thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị thấy trái
pháp luật, trái điều lệ và trái nghị quyết của đại hội cổ đông, đồng thời phải
có trách nhiệm thông báo ngay cho thành viên ban kiểm soát
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Có quyền tuyển dụng và bố trí lao động, khen thưởng, kỷ luật hoặc cho
thôi viêc lao động theo quy chế nhân sự do hội đồng quản trị ban hành phù
hợp với pháp luât lương.
- Điều động lao động giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc .
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động và người quản lý
thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc.
- Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội cổ đông về những
sai phạm trong quản lý, điều hành gây tổn thất cho công ty.
3.2. Phó giám đốc
Phó giám đốc là cánh tay đắc lực giúp giám đốc điều hành một số lĩnh
vực theo sự phân công, uỷ quyền của giám đốc, là người chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước kết quả công việc đảm nhận.
3.3. Các bộ phận chức năng
cho giám đốc về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bố trí sắp xếp lao động,
xây dựng quy chế trả lương, định mức, định giá, tiền lương, tiền thưởng,
giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động và đảm bảo thu nhập
của người lao động theo hướng dẫn của công ty và nhà nước.
Bộ phận hành chính, quản trị, pháp chế: Đảm bảo các hoạt động cho
công ty
như quản lý, điều động ô tô, giữ gìn cơ sở vật chất của công ty, các
văn phòng phẩm thiết yếu cho công việc.
* Phòng xuất khẩu lao động: gồm 2 người
Phòng này làm nhân viên tuyển chọn lao động đi làm việc theo hợp
đồng tại các nước như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc...Do giám đốc trực
tiếp điều hành.
* Phân xưởng chế biến gồm 11 người
Phân xưởng với nhân viên luôn sẵn sàng khi có nguyên liệu nhập về và
chế biến ngay, không để lâu đảm bảo độ tươi, vệ sinh sản phẩm để chế
biến.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Phân xưởng cơ điện: gồm 4 người có chức năng chính là tham mưu
giúp giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật, quản lý kỹ thuật, ứng dụng công
nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu đưa ra các giải pháp kỹ thuật phục vụ cho vận hành hệ
thống.
- Là đầu mối giải quyết mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật của thiết bị, hệ
thống đang vận hành.
- Nghiên cứu và đưa ra các kế hoạch bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Theo dõi, quan sát các thiết bị máy móc, đảm bảo phục vụ tốt nguồn
điện để sản xuất sản phẩm cho công ty.
- Xây dựng các đề án về công nghệ, trang thiết bị.
- Quản lý chất lượng dịch vụ.
3. Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua
212.017.000 đồng. Điều này phán ánh tình trạng kinh doanh và sử dụng
vốn không có hiệu quả trong năm 2007, công ty cần điều chỉnh kịp thời
trong thời gian tiếp theo.
Bảng2 : Tỉ suất lợi nhuận.
Chỉ tiêu Năm 2004 2005 2006 2007
Tỷ suất LN/DT(%) 0,039 0,035 0,034 0,041
Tỷ suất LN/Vốn(%) 0,035 0,043 0,035 0,03
* Hiệu quả sử dụng vốn:
Bảng3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu Năm 2004 2005 2006 2007
Lợi nhuận 200.000.000 300.000.000 350.000.000 212.017.000
Doanh thu 50.425.500.000 85.100.252.600 100.320.350.000 50.918.000.000
Tổng VKD 5.700.000.000 6.900.000.000 10.000.000.000 7.000.000.000
Doanh lợi VKD 0,035 0,04 0,03 0,03
Hệ số vòng quay
vốn
8,8 12,3 10,0 7,2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Từ bảng chỉ tiêu ta thấy mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh rất
bé chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh rất thấp nhưng số vòng quay
của vốn lại cao. Đặc biệt năm 2005 là 12,3 và năm 2006 là 10.
Bảng 4. Chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán.
Nhìn bảng ta thấy khả năng thanh toán của công ty giảm xuống ở năm
2006, năm 2007 nên công ty cần chú ý để tránh trường hợp không đủ khả
năng thanh toán. Còn hệ số nợ qua các năm rất lớn.
3.2. Kết quả các mặt khác
Chỉ tiêu Năm 2004 2005 2006 2007
TSLĐ 2.595.150.00
0
3.625.500.00
cho công nhân lao động đặc biệt là đối với lao động tỉnh lẻ.
- Công ty cũng đã nhận được nhiều bằng khen của chủ tịch nước về việc
kinh doanh giỏi.
4. Các đặc điểm ảnh hưởng đến công tác trả lương tại công ty KTSNA
* Quy định của nhà nước về tiền lương:
Trước năm 2004 công ty XNKTSNA là một công ty nhà nước được
chuyển hoá sang công ty cổ phần nên công ty đã áp dụng hình thức trả
lương theo quy định của pháp luật định cử nhà nước. Sau khi chuyển hoá
sang công ty cổ phần công ty vẫn còn áp dụng hình thức trả lương theo quy
định của pháp luật định của nhà nước. Hình thức trả lương như vậy làm ảnh
hưởng đến việc trả lương:
Khó khăn: Việc trả lương bị điều chỉnh theo khi các quy định của nhà
nước về lương thay đổi như tiền lương tổi thiểu. Vì vậy công ty thực sự
không được chủ động trong việc trả lương.
Thuận lợi:
- Việc trả lương theo quy định của pháp luật định của nhà nước tạo sự
thống nhất, nhất quán trong công tác trả lương của công ty.
- Tạo thuận lợi cho công nhân viên trong việc hạch toán tiền lương, xây
dựng kế hoạch tiền lương được dễ dàng, đỡ tốn kém về thời gian cũng như
chi phí.
* Thị trường lao động
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đặc điểm lao động của công ty phần lớn là lao động phổ thông, làm
việc bằng tay, là lao động nữ
Khó khăn:
- Thị trường lao động ngày càng ít do việc đi xuất khẩu lao động ra nước
ngoài nên thị trường lao động ngày càng hạn chế. Mặt khác lao động ngày
càng được nâng cao kiến thức nên công ty cần phải có chính sách nâng cao
tiền lương cho người lao động kể cả lao động phổ thông để giữ lao động.
- Lao động công ty chiếm phần lớn là lao động hợp đông theo năm nên
Trình độ đại học 20 22 24 20
Trình độ cao đẳng 10 11 14 15
Trình độ trung cấp 10 7 2 12
Công nhân bậc cao 100 120 150 130
Lao động phổ thông 260 240 280 223
Nguồn: Phòng tổ chức hành
chính
Lao động của công ty qua các năm và hiện tại thì số lượng trên đại học,
đại học, cao đẳng rất ít vì vậy công ty cần có chính sách nâng cao tiền
lương để thu hút lao động giỏi.
- Lao động chính thức của công ty còn ít, đặc biệt là lao động lớn tuổi
nên công ty cần có chính sách thu hút công nhân .
- Đặc điểm lao động của công ty là lao động nữ nên công ty cần tạo điều
kiện thuận lợi trong khi làm việc.
- Đặc điểm lao động của công ty là lao động phổ thông lương thấp, rẻ,
các chế độ về lương không cần thiết nên việc hạch toán tiền lương sẽ ít
rườm rà
* Đặc diểm thời tiết.
Đặc điểm kinh doanh của công ty là về chế biến thuỷ hải sản theo mùa
vụ nên phụ thuộc nhiều vào thời tiết
- Sản phẩm của công ty là sản phẩm đông lạnh, sản phẩm khô mà sản
phẩm khô lại phụ thuộc vào thời tiết. Nếu thời tiết nắng sẽ thuận lợi cho
việc sẩy khô sản phẩm còn. Mà thời tiết ở Nghệ An nắng nóng nhiều nhưng
cũng có gió mùa nên việc kinh doanh sẽ thất thường ảnh hưởng đến doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thu sản phẩm, lao động không có việc làm từ đó ảnh hưởng đến tiền lương
của người lao động.
- Nguồn nguyên liệu của công ty là thuỷ hải sản nên nguồn này không
được ổn định nó phụ thuộc vào tình hình thời tiết, tới việc đánh bắt thuỷ hải
sản. Nên đầu vào của công ty phụ thuộc vào thời tiết rất lớn ảnh hưởng đến
việc đơn giản nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất và diễn ra trong môi trường
lao động bình thường.
Theo quy định của nhà nước, mức tiền lương tổi thiểu hiện nay là:
TLmin = 540.000 đồng.
Nhưng do đặc điểm hoạt động của công ty nên mức lương tổi thiểu của
công ty là:
TLmincty = TLmin (1+Kdc) = 540.000(1+0,11) = 600.000 đồng.
Công ty chọn Kdc=0,11 vì xét thấy thoả mãn các điều kiện:
+ Nộp ngân sách nhà nước đầy đủ theo quy định.
+ Mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động.
+ Lợi nhuận năm kế hoạch cao hơn lợi nhuận năm trước.
Nên mức lương tổi thiểu hiện nay trong công ty là 600.000 đồng.
* Các quy định về cách tính và trả lương cho người lao động.
- Điều 60 Bộ luật Lao động quy định: ”Người lao động có quyền biết lý
do mọi khoán khẩu trừ vào tiền lương của mình”, ” Người sử dụng lao
động không được khẩu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng”.
- Nghị định 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 có quy định tiền lương
cấp bậc, chức vụ là cơ sở để nộp BHYT, BHXH và trả các khoán thanh
toán cho người lao động khi nghỉ làm được hưởng lương như: Nghỉ phép,
lễ, tết….
- Thông tư số 08/2005/TT- BLĐXH ngày 05/01/2005đx hướng dẫn thực
hiện nghị định số 2007/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với thành
viên hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty.
Công ty XNKTSNA là một doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ
pháp luật Việt Nam nên công ty phải tuân thủ theo những quy định của nhà
nước. Điều này làm cho công ty không được chủ động trong công tác trả
lương. Công ty phải trả lương cho người lao động trên mức tiền lương tổi
thiểu nên có một số lao động chưa đạt đến mức lương được hưởng.
Số
lượng +/-
ĐạI học 20 22 2 24 2 20 -4
Cao đẳng 10 11 1 14 3 15 1
Trung cấp 10 7 -3 2 -5 12 10
CN bậc cao 100 120 20 150 30 130 -20
CN phổ
thông
260 290 30 280 -10 223 -77
Tổng 400 450 460 400
Nguồn: Phòng tổ chức hành
chính
Nhìn bảng trên ta thấy lao động có trình độ cao rất ít so với tổng lao
động còn lao động phổ thông là chủ yếu.Công ty cần xem xét lại chính sách
thu hút nhân tài, lao động giỏi của công ty vì số lượng lao động trình độ đại
học, công nhân bậc cao giảm xuống ở năm 2007 so với năm 2006. Cụ thể
năm 2006 có 24 lao động trình độ đại học nhưng đến năm 2007 còn 20
người còn số lượng lao động giảm xuống, năm 2006 có tổng lao động là
460 người nhưng sang năm 2007 còn lại 400 lao điềutương đương với công
nhân phổ thông giảm xuống 77 người. Điều này phán ánh hoạt động kinh
doanh của công ty giảm sút từ đó lao động giảm do không đảm bảo mức
thu nhập.Vì vậy công ty cần hạch toán tiền lương cho phù hợp. Đối với lao
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
động trình độ cao thì lương và thưởng cần được nâng cao để thu hút lao
động giỏi, còn lao động trình độ thấp thì có các chính sách đào tạo nâng
cao trình độ.
* Cơ cấu lao động
Bảng7: Cơ cấu độ tuổi lao động
Chỉ tiêu
2004
Nguồn: Phòng tổ chức hành
Chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhìn vào bảng trên ta thấy công nhân hợp đồng là chủ yếu chiếm 38%
trong tổng số lao động. Công nhân thay đổi ảnh hưởng tới cơ cấu lao động,
năng suất lao động và có thể thiếu hụt lao động khi có việc làm. Tuy đặc
điểm của công ty là sản xuất theo vụ mùa nhưng công ty cũng phải chủ
trọng vào một lượng lớn lao động ổn định tránh trình trạng thiếu lao động
làm ngưng công việc kinh doanh.
2. Thực trạng công tác trả lương tại công ty
2.1. Các nguyên tắc trả lương
2.1.1. Nguyên tắc chung
Công ty XNKTSNA trả lương cho người lao động căn cứ các nguyên
tắc sau:
- Nguyên tắc trả lương theo cấp bậc công việc, chức vụ thực tế đảm
nhiệm tại công ty được xây dựng trên cơ sở nội dung lao động, mức độ
phức tạp, tính nặng nhọc, độc hại khi thực hiện công việc.
- Nguyên tắc tiền lương cấp bậc, chức vụ theo quy định tại Nghị Định
205/2004/NĐ - CP làm cơ sở để nộp BHXH, BHYT trả các khoán thanh
toán cho người lao động khi nghỉ làm được hưởng lương như: Nghỉ phép,
lễ, tết..
2.1.2. Nguyên tắc cụ thể
- Tiền lương của người lao động phụ thuộc hoàn toàn vào quỹ lương
theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh .
- Công ty căn cứ vào lao động thực tế hao phí, năng suất thực tế đạt được
để trả lương cho người lao động đủ và đúng thời hạn cam kết trong hợp
đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Những người thực hiện các
công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng
góp nhiều và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được trả
lương cao.
Nhìn bảng ta thấy, quỹ tiền lương các năm từ 2004-2006 tăng lên đều đặn
nhưng đến năm 2007 quỹ tiền lương của công ty giảm đảng kế do tình hình sản
xuất kinh doanh ngày càng sa sút vì vậy công ty cần có biện pháp để khắc phục.
Bảng10: Quỹ lương theo đơn giá tháng 11 năm 2007
Sản phẩm Sản lượng Đơn giá Thành tiền
Cá khô các loại 20.823 8500 176.998.000
A2P 15.0173 5161 7.601.800
A2CR tái chế 879 2960 2.430.700
Ghẹ mảnh 1.060,5 2292 16.498.200
Tôm sú N/con 10.555,5 1563 2.737.700
Tôm A2T 1595,4 1716 337.800
Chả cá thì là 215 1571 18.047.000
Chả rể tôm 9.574 1885 19.323.400
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cá đông 60.385,6 320 320.700
Mực ống nguyên con 517,2 620 31.200.000
Tổng 278.326.100
Nguồn: Phòng tài vụ
Bảng11: Phân bổ quỹ lương năm 2004 - 2005
Đơn vị: 1000 đồng
Bộ phận 2004 Tỷ
trọng
2005 Tỷ trọng
Quản lý, phụ trợ 580.864 21 565.957 21
PX chế biến 337.218 12 465.375 17
CN chế biến 975.302 36 903.564 33
CN hợp đồng 723.340 27 702.346 26
CNHĐ đóng cổ
phần
102.895 4 105.675 3
đem lại hiệu quả kinh tế cao khi tiến hành thì cần có những điều kiện cơ
bản sau:
- Phải xác định được các mức lao động có căn cứ khoa học, điều này tạo
điều kiện để tính toán các đơn giá trả công chính xác. Công tác này được
thực hiện bởi 3 người ở phòng tổ chức hành chính và một số người ở phân
xưởng chế biến cùng đảm nhiệm thực hiện.
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Kết quả hoàn thành mức lao động
một ca làm việc, ngoài sự cố gắng của người lao động còn do trình độ tổ
chức và phục vụ nơi làm việc quyết định. Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm
việc, hạn chế đến mức tối đa thời gian không làm theo sản phẩm sẽ tạo điều
kiện để hoàn thành và hoàn thành vượt mức quy định. Công tác này do bộ
phận vệ sinh của công ty và một số người ở bộ phận phân xưởng cơ điện
đảm nhiệm thực hiện
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản
xuất ra. Do thu nhập phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn
quy định đã sản xuất ra và đơn giá. Vì vậy muốn trả công chính xác cần
phải tổ chức tốt công tác. Công tác này do trưởng phân xưởng chế biến và
một số người ở phân xưởng chế biến đảm nhiệm thực hiện.
- Công tác tính toán trả lương theo sản phẩm.
*Công tác xây dựng định mức lao động.