Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CƠ ĐIỆN – TỬ
Đề tài: Thiết kế và chế tạo hệ thống băng tải phân loại và đếm sản
phẩm dùng vi xử lí để điều khiển
Họ và tên:…
Lớp :…….
……….
MỤC LỤC
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 1
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cuộc sống của con
người đã có những thay đổi ngày càng tốt hơn, với những trang thiết bị hiện đại phục
vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đặc biệt góp phần vào sự phát
triển đó thì ngành kĩ thuật điện tử đã góp phần không nhỏ trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nước. Trong đó môn kỹ thuật vi điều khiển được phát triển mạnh dựa
trên những tiến bộ của công nghệ tích hợp các linh kiện bán dẫn và hệ lập trình có bộ
nhớ kết hợp với máy tính điện tử. Từ những thời gian đầu phát triển đã cho thấy sự ưu
việt của nó và cho tới ngày nay tính ưu việt đó ngày càng được khẳng định thêm.
Những thành tựu của nó đã có thể biến được những cái tưởng chừng như không thể
thành những cái có thể, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con
người.
Để góp phần làm sáng tỏ hiệu quả của những ứng dụng trong thực tế của môn
vi điều khiển chúng em sau một thời gian học tập được các thầy, cô giáo trong khoa
giảng dạy về các kiến thức chuyên nghành, đồng thời được sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy “Đỗ Công Thắng ” chúng em đã thiết kế và chế tạo hệ thống băng tải phân loại
và đếm sản phẩm ”.
Cùng với sự nỗ lực của cả nhóm nhưng do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm
Bộ phận cảm biến gồm phần phát và phần thu: Thông thường người ta sử
dụng phần thu, phát là led hồng ngoại.
Bộ phận phân loại: dùng động cơ để gạt sản phẩm.
Bộ phận đếm có nhiều phương pháp thực thi đó là:
• Lắp mạch dùng kĩ thuật số với các IC đếm, chốt, so sánh ghép lại
• Lắp mạch dùng kĩ thuật vi xử lí
• Lắp mạch dùng kĩ thuật vi điều khiển.
1.2. Chọn phương án thiết kế
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 3
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
1.2.1. Với mạch đếm sản phẩn dùng IC rời có:
Các ưu điểm sau:
• Cho phép tăng hiệu suất lao động
• Đảm bảo độ chính xác cao
• Tần số đáp ưng của mạch nhanh,cho phép đếm vói tần số cao
• Khoảng cách đặt phần phát và phần thu xa nhau cho phép đếm những sản
phẩn lớn.
• Tổn hao công suất bé, mạch có thể sử dụng pin
• Khả năng đếm rộng, giá thành hạ, mạch đơn giản dễ thực hiện
Với việc sử dụng kĩ thuật số khó có thể đáp ứng được việc thay đổi số đếm. Muốn
thay đổi một yêu cầu nào đó của mạch thì buộc phải thay đổi phần cứng. Do đó mỗi
lần phải lắp lại mạch dẫn đến tốn kém vế kinh tế mà nhiều khi yêu câu đó không thực
hiện được bằng phương pháp này.
Với sự phát triển mạnh của ngành kĩ thuật số đặc biệt là cho ra đời các họ vi xử lí và
vi điều khiển rất đa chức năng do đó việc dùng kĩ thuật vi xử lí, kỹ thuật vi điều khiển
đã giải quyết những bế tắc và kinh tế hơn mà phương pháp dung IC rời kết nối lại
không thực hiện được.
1.2.2. Với mạch đếm sản phẩm dùng kĩ thuật vi xử lí:
• Số đếm phải chính xác
• Bộ phận hiển thị phải rõ ràng
• Mạch điện không quá phức tạp, bảo đảm sự an toàn, dễ sử dụng.
• Giá thành không quá đắt.
1.4. Giới hạn của đề tài:
Các sản phẩm rất đa dạng với nhiều chủng loại: đặc, rỗng, kich cỡ khác nhau.
Nhưng với khả năng của thiết bị lắp thì mạch chỉ có thể đếm đối với sản phẩm có
khả năng che được ánh sáng.
Nhiêm vụ:
• Thiết kế mô hình
• Thiết kế phần cứng, lập lưu đồ thuật toán và viết chương trình điều khiển hệ
thống đếm sản phẩm theo yêu cầu:
• Có 2 loại sản phẩm
• Hệ phân sản phẩm vào hai thùng chứa: Thùng Sp1 có 20 sản phẩm; Thùng
Sp2 có 15 sản phẩm, quy trình được lặp đi lặp lại
• Bảo vệ quá tải, ngắn mạch, thấp và cao áp.
• Hiển thị số lượng sản phẩm đếm được trên led 7 thanh
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 5
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
• Thuyết minh đầy đủ, trình bày khoa học.
1.5. Xây dựng sơ đồ khối tổng quát:
CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
2.1. Các khối trong mạch điện
2.1.1. Cảm biến
2.1.1.1. Giới thiệu sơ lược về mạch cảm biến
Để cảm nhận mỗi lần sản phẩm đi qua thì cảm biến phải có phần phát và phần thu.
Phần phát phát ra ánh sáng hồng ngoại và phần thu hấp thụ ánh sáng hồng ngoại vì ánh
sáng hồng ngoại có đặc điểm là ít bị nhiễu so với các loại ánh sáng khác. Hai bộ phận
• 128 byte RAM cư trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhơ ra ngoài.
• 2 bộ định thời 16 bit (Timer 0 và Timer1)
• Mạch giao tiếp nối tiếp
• Bộ xử lý bit
• Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt
• Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ
• Các thanh ghi chức năng đặc biệt.
2.1.2.2. Sơ đồ khối họ vi điều khiển AT89C51
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 8
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Phần chính của vi điều khiển AT89C51 là bộ xử lý trung tâm CPU (central processing
unit) bao gồm:
• Thanh ghi tích lũy A
• Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia
• Đơn vị logic học ALU (Arithermetic logical unit )
• Từ trạng thái chương trình PSW (Program Status Word )
• Bốn băng thanh ghi
• Con trỏ ngăn xếp
• Ngoài ra còn có bộ nhớ chương trình bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian
và logic
Đơn vị xử lý trung tâm nhận trực tiếp xung từ bộ dao động, ngoài ra còn có khả năng
đưa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài.
Chương trình đang chạy có thể dừng lại nhờ một khối điều khiển ngắt ở bên trong.
Các nguồn ngắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm định thời hoặc cugx
có thể là giao diện nối tiếp.
Hai bộ định thời 16 bit hoạt động như một bộ đếm
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 9
P3.4 TO Ngõ vào của timer/counter0
P3.5 T1 Ngõ vào của timer/counter1
P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
Chức năng của các chân trên Port3
PSEN ( progaram store enable ): PSEN là tín hiệu ra trên chân 29. Nó là tín hiệu điều
khiển để cho phép bộ nhớ chương trình mở rộng và thường được nối đến chân OE
(Ouput Enable ) của một EPROM để cho phép đọc các byte mã lệnh.
PSEN sẽ ở mức tháp trong thời gian lấy lệnh. Các mã nhị phân của chương trình được
đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lênh của AT89C51 sẽ giải mã
lệnh. Khi thi hành chương trình trong ROM nội ( AT89C51) sẽ ở mức thụ động (mức
cao).
ALE ( Address Latch Enable ): tín hiệu ra ALE tên chân 30 tương hợp với các thiết
bị làm việc với các xử lý 8585, 8088, 8086 dùng ALE một cách tương tự cho làm việc
giải các kênh, các bus địa chỉ và dữ liệu khi port0 được dùng trong chế đọ chuyển đổi
của nó: vừa là bus dữ liệu và là bus thấp của địa chỉ. ALE là tín hiieeuj để chốt địa chỉ
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 11
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
vào một thanh ghi bên ngoài trong nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ. Sau đó, các đường
port0 dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nửa sau chu kỳ của bộ nhớ.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ băng 1/16 lần tần số dao động trên chíp và có thể
được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Nếu xung trên AT89C51 là 12MHz
thì ALE có tần số 2MHz. Chỉ trừ khi thi hành lệnh MOVX, một xung ALE bị mất.
Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập trình cho EPROM trong AT89C51.
EA ( External Acces): tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được mắc lên mức cao
(+5V) hoặc mức thấp (GND). Nếu ở mức cao, AT89C51 thi hành chương trình từ
ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp (4K). Nếu ở mức thấp, chương trình chỉ được thi
hành từ bộ nhớ mở rộng .
chương trình. Dung lương của RAM nội trú ở họ V ĐK này là 128 byte, được định địa
chỉ từ 00h đến 7Fh.phạm vi địa chỉ từ 80h đến Ffhdanhf cho SFR. Tuy nhiên bộ V ĐK
cũng có thể làm việc với RAM ngoại trú có dung lượng cực đại là 64 Kbyte được định
địa chỉ từ 0000h đến FFFFh.
- Vùng nhớ 128 Byte thấp
Vùng nhớ 128 Byte thấp được định địa chỉ từ 00h đến 7Fh, được chia thành 3 vùng
con như thể hiện ở hình 2.10
- Vùng nhớ thứ nhất có độ lớn 32 byte được định địa chỉ từ 00h đến 1Fh bao gồm 4
băng thanh ghi (băng 0 đến băng 3), mỗi băng có 8 thanh ghi 8 bit. Các thanh ghi trong
mỗi băng có tên gọi từ R0 đến R7. Vùng RAM này được truy cập bằng địa chỉ trự tiếp
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 13
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
mức byte, và quá trình chọn để sử dụng băng thanh ghi nào là tùy thuộc vào việc lựa
chọn giá trị cho RS1 và RS0 trong PSW.
- Vùng thứ hai có độ lớn16 byte được định địa chỉ từ 20h đén 2Fh, cho phép truy cạp
trực tiếp bằng địa chỉ mức bit. Bộ V ĐK cung cấp các lệnh có khả năng truy cập tới
vùng nhớ 128 bit này (nếu truy cập ở dạng mức bit thì vùng này có địa chỉ được định
từ 00h đến 7Fh) ở mức bit, ở vùng nhớ này địa chỉ được truy xuất dưới dạng byte hay
bit tùy vào lệnh cụ thể. Chẳng hạn, để đặt bit tại địa chỉ 5Fh có mức logic 1, ta thực
hiện lệnh: SETB 5Fh. Sau khi thực hiện lệnh này, mặc dầu 5Fh là địa chỉ mức cao nhát
trong byte có địa chỉ 2Bh, nhưng nó không làm ảnh hưởng tới các bit khác trong byte
này.
Đây là ưu điểm rõ nét của bộ V ĐK khi thực hiện việc truy xuất các bit riêng rẽ
thông qua phần mềm. Các bit có thể được đặt, xóa hay thực hiện chức năng AND,
OR… chỉ thông qua 1 lệnh. Ngoài ra các cổng xuất/ nhập cũng có thể được định địa
chỉ dạng bit, điều này làm đơn giản việc giao tiếp bằng phần mềm với các thiết bị xuất/
nhập đơn bit.
Vùng nhớ còn lại gồm 80 byte có địa chỉ từ 30h đến 7Fh được dành riêng cho người
cổng P2 trong khoảng thời gian của cả chu kì máy. Tiếp theo xung chốt, bộ V ĐK phát
ra xung chọn /PSEN. Mỗi chu kì máy của chu kì lệnh gồm hai xung chọn, mỗi xung
chọn tồn tại trong 3 chu kì dao động từ P1- S3 đến hết P1- S4 và từ P1- S6 đến hết P1-
S1 của chu kì máy tiếp theo. Trong khoảng thời gian phát xung chọn thì byte mã lệnh
được đọc từ bộ nhớ chương trình để nhập và on chip.
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 16
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Bộ nhớ dữ liệu ngoại trú
Bộ nhớ dữ liệu ngoại trú được cho phép bởi các tín hiệu /WR và /RD ở các chân
P3.6 và P3.7. V ĐK truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài bằng địa chỉ hai byte ( thông qua
cổng P0 và P2) hoặc 1 byte ( thông qua cổng P0).
Từ sơ đồ trên ta thấy:
• /EA được nối với +Vcc để cho phép vi điều khiển với bộ nhớ chương trình
nội trú
• /RD nối với đường cho phép xuất dữ liệu (/OE_ Output data Enable) của
Ram.
• /WR nối với đường cho phép ghi dữ liệu (/WE_Write datab Enable) của
Ram.
Nguyên lý truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoại trú được thể hiện bằng các đồ thị thời gian.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhiệm vụ đọc dữ liệu từ bộ nhớ hay ghi dư liệu vào bộ nhớ
mà nguyên lý truy cập bộ nhớ dữ liệu là khác nhau.
• Quá trình đọc dữ liệu ngoại trú, bộ vi điều khiển phát ra một xung chốt địa
chỉ (ALE) cho chốt bên ngoài (LATCH) trong mỗi chu kỳ máy, tồn tại trong 2 chu
kỳ dao động từ P2_S4 đến P1- S5. Để địa chỉ hóa bộ nhớduwx liệu ngoài, byte thấp
của địa chỉ từ thanh ghi con trỏ (DPL) hoặc Ri của VĐK được xuất qua cổng P0
trong khoảng các trạng thái S5 của chu kì máy trong chu kì lẹnh. Tiếp theo byte
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 17
tiếp nhau, chúng nhận tín hiệu vào làm nguồn xung nhịp. Ngõ ra của tần số cuối làm
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 18
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
nguồn xung nhịp cho flip – flop báo tràn của timer (flip – flop cờ). Giá trị nhịp phân
trong các flip – flop của timer có thể xem như số đếm số xung nhịp từ khi khởi động
timer. Vi dụ timer 16 bit sẽ đếm lên từ 0000h đến FFFFh. Cờ báo tràn sẽ lên 1 khi số
đếm tràn từ FFFFh đến 0000h.
AT89C51 có 2 timer 16 bit, mỗi timer có 4 cách làm việc. Người ta sử dụng các
timer để định khoảng thời gian: đếm sự kiện hoặc tạo tốc độ baud cho port nối tiếp
trong AT89C51.
Trong các ứng dụng định khoảng thời gian, người ta lập trình timer ở một khoang
đều đặn và đặt cờ tràn timer. Cờ được dùng để đồng bộ hóa chương trình để thực hiện
một tác động như kiểm tra trạng thái của các cửa ngõ vào hoặc gửi các sự kiện ra các
ngõ ra. Các ứng dụng khác có thể sử dụng viêc tạo xung nhịp đều đặn của timer để đo
thời gian trôi qua giữa hai sự kiện.
Đếm sự kiện dùng để xác định số lần xảy ra của một sự kiện. Một sự kiện là bất cứ
tác động ngoài nào có thể cung cấp một chuyển trạng thái trên một chân của AT89C51.
Các timer cũng có thể cung cấp xung nhịp tốc độ baud cho port nối tiếp trong
AT89C51.
Truy xuất timer của AT89C51 dùng 6 thanh ghi chức năng đặc biệt cho trong bảng
sau:
STR Mục đích Địa chỉ
TCON Điều khiển timer 88h
TMOD Chế độ timer 89h
TL0 Byte thấp của timer 0 8Ah
TL1 Byte thấp của timer 1 8Bh
TH0 Byte cao của timer 0 8Ch
TH1 Byte cao của timer 1 8Dh
• 2 ngắt ngoài
• 2 ngắt timer
• 1 ngắt port nối tiếp
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 20
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Tất cả các ngắt sẽ không được đặt sau khi reset hệ thống và cho phép ngắt riêng rẽ bởi
phần mềm.
a. Cho phép và không cho phép ngắt.
Mỗi nguông ngắt được cho phép hoặc không cho phép từng ngắt một qua thanh ghi
chức năng đặc biệt cố định địa chỉ IE (Intereup Enable): cho phép ngắt ở địa chỉ A8h.
Cũng như các bit cho phép mỗi nguồn ngắt, có một bit cho phép hoặc cấm toàn bộ
được xóa để cấm tất cả ngắt hoặc được đặt lên 1 để cho phép tất cả các ngắt
Bit Ký
hiệu
Địa
chỉ
Mô tả (1= cho phep, 0 = cấm)
IE.7 EA AFh Cho phép hoặc cấm toàn bộ
IE.6 EA AEh Không được định nghĩa
IE.5 ET5 ADh Cho phép ngắt từ timer 2 (8052)
IE.4 E5 ACh Cho phép ngắt nối tiếp
IE.3 ET1 ABh Cho phép ngắt từ timer 1
IE.2 EX1 AAh Cho phép ngắt ngoài 1
IE.1 ET0 A9h Cho phép ngắt từ timer 0
IE.0 EX0 A8h Cho phép ngắt ngoài 0
Tóm tắt thanh ghi IE
b. Ưu tiên ngắt
Mỗi nguồn ngắt được lập trình riêng vào một trong hai mức ưu tiên qua thanh ghi chức
ISR thực thi và đáp ứng ngắt. ISR hoàn tất bằng lệnh RETI. Điều này làm lấy lại
giá trị cũ của PC từ ngăn xếp và lấy lại trạng thái ngắt cũ. Chương trình lại tiếp tục thi
hành tại nơi mà nó dừng.
2.3. Khối hiển thị
2.3.1. Các khái niệm cơ bản
Trong các thiết bị, để báo trạng thái hoạt động của thiết bị đó cho người sử dụng với
thông số chỉ là các dãy số đơn thuần, thường người ta sử dụng "led 7 đoạn". Led 7
đoạn được sử dụng khi các dãy số không đòi hỏi quá phức tạp, chỉ cần hiện thị số là
đủ, chẳng hạn led 7 đoạn được dùng để hiển thị nhiệt độ phòng, trong các đồng hồ treo
tường bằng điện tử, hiển thị số lượng sản phẩm được kiểm tra sau một công đoạn nào
đó
Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có thêm
một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.
8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) hoặc Cathode(cực -) được nối chung với
nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại
trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với
mạch điện.
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 22
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
Led 7 đoạn có 2 loại:
Anode (cực +) chung: đầu (+) chung này được nối với
+Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ
sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0.
Cathode (cực -) chung: đầu( -) chung được nối xuống
Ground (hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led
đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.
Hiển thị LED 7 thanh là phần tử hiển thị thông dụng, để hiển thị các phần tử số
từ 0 đến 9 trong một số hệ thập phân. Nó gồm 7 thanh xếp thành hình số 8, mỗi thanh
có thể hạn dòng bằng điện trở 330Ω trước các chân nhận tín hiệu điều hiển.
Các điện trở 330Ω là các điện trở bên ngoài được kết nối để giới hạn dòng điện qua
led nếu led 7 đoạn được nối với nguồn 5V.
Chân nhận tín hiệu a điều khiển led a sáng tắt, ngõ vào b để điều khiển led b. Tương
tự với các chân và các led còn lại.
GV hướng dẫn: Đỗ Công Thắng
Nhóm thực hiện: Kiều Quang Hùng – Nguyễn Văn Hùng Page 24
Trêng §HSPKT Hng Yªn Đồ án môn học
Khoa §iÖn - §iÖn Tö
2.3.2. Kết nối với vi điều khiển
Ngõ nhận tín hiệu điều khiển của led 7 đoạn có 8 đường, vì vậy có thể dùng 1 Port
nào đó của Vi điều khiển để điều khiển led 7 đoạn. Như vậy led 7 đoạn nhận một dữ
liệu 8 bit từ Vi điều khiển để điều khiển hoạt động sáng tắt của từng led led đơn trong
nó, dữ liệu được xuất ra điều khiển led 7 đoạn thường được gọi là "mã hiển thị led 7
đoạn". Có hai kiểu mã hiển thị led 7 đoạn: mã dành cho led 7 đoạn có Anode(cực +)
chung và mã dành cho led 7 đoạn có Cathode(cực -) chung. Chẳng hạn, để hiện thị số
1 cần làm cho các led ở vị trí b và c sáng, nếu sử dụng led 7 đoạn có Anode chung thì
phải đặt vào hai chân b và c điện áp là 0V(mức 0) các chân còn lại được đặt điện áp là
5V(mức 1), nếu sử dụng led 7 đoạn có Cathode chung thì điện áp(hay mức logic)
hoàn toàn ngược lại, tức là phải đặt vào chân b và c điện áp là 5V(mức 1).
Bảng mã hiển thị led 7 đoạn( led 7 đoạn anot chung: led đơn sáng ở mức 0)
Số hiển thị trên
led 7 đoạn
Mã hiển thị led 7
đoạn dạng nhị phân
Mã hiển thị led 7
đoạn dạng thập lục
phân
hgfedcba
0 11000000 C0