Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá - Pdf 96


LỜI NÓI ĐẦU

Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế , đòi hỏi nền kinh tế tài chính Quốc
gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định từ môi trường kinh
tế . Hệ thống pháp luật điều chỉnh làm lành mạnh hoá các quan hệ và các hoạt động tài
chính .
Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình , nâng
cao hiệu quả kinh doanh , các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến và hoàn
thiên công tác tiền lương . Trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp , tiền lương được sử dụng như một công cụ quan trọng . Đồng thời là đòn
bẩy kinh tế để kích thích và động viên người lao động hăng hái sản xuất tạo ra sản
phẩm phục vụ con người và xã hội cũng như tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiền lương hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động , nâng
cao đời sống vật chất , tinh thần của người lao động mà còn phát huy được sức mạnh to
lớn cho nền kinh tế . Mặt khác tiền lương có khả năng làm cho người lao động phát
huy một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu như thành quả lao động của họ được bù
đắp xứng đáng . Do vậy ý nghĩa của tiền lương cũng đặc biệt quan trọng . Vì thế việc
không ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lương trong giai đoạn hiện nay sẽ là động lực thúc
đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng xuất lao động với hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao động với
doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác . Sự
quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quan
đến lợi ích của người lao dông đó là : BHXH , BHYT.
Qua thời gian thực tập em đã nhận thức được vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề trên
. Và để làm rõ vấn đề này, em xin được thực hiên chuyên đề : ”Tổ chức công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương”. Tại Trung Tâm Thương Mại – Du
Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá. Mục đích của chuyên đề là vận dụng lý
1
thuyết về tổ chức lao động , kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Trung

lượng sức lực cần thiết để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội
. Để bù đắp lượng hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động , doanh
nghiệp phải trích một phần thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham
gia sản xuất kinh doanh . Đó là tiền lương .
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian , chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến . Mặt khác , chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra .
Tiền lương có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất
kì doanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động
3
một cách lâu dài và hiệu quả . Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫn
đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển . Tiền lương là yếu tố gián tiếp quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội . Vì ba yếu tố quan trọng
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tượng lao động , tư liệu lao
động của con người . Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thần
nếu như thiếu yếu tố lao động . Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp sản xuất . Trong nền kinh tế thị trường tiền lương là giá
cả sức lao động là thước đo hao phí lao động của xã hội . Còn trong doanh
nghiệp , tiền lương là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý lao động và hiệu quả
sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích
theo
lương gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ . Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đến từng thành viên .
II . HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG VÀ YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỂ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG
1. Hạch toán lao động:
Hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động , thời gian lao động và
kết quả lao động .

phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong trường
hợp được huy động
làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm …những
chứng từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lương , BHXH , BHYT cho CNV.
1.3- Hạch toán kết quả lao động .
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lượng ,
chất lượng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó
5
tính lương , tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết
quả lao động thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thực
hiện định mức lao động của từng người , từng bộ phận và cả doanh nghiệp .
Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lương theo
sản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về số
lượng , chất lượng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã thực hiện
của từng cá nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lương cho từng người .
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm
sản xuất của từng doanh nghiệp . Có thể bao gồm “bảng kê khối lượng công
việc hoàn thành” , “Hợp đồng giao khoán” , “Bảng giao nhận sản phẩm” ,
“Giấy giao ca” …
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xưởng , mỗi bộ phận sản
xuất, nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các
chứng từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ ,
cộng sổ , lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan . Phòng kế
toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàn
doanh nghiệp .
2. Yêu cầu cần thiết để quản lý lao động .
Tổ chức công tác kế toán lao động , kế toán tiền lương sẽ góp phần quản lý
chặt chẽ có hiệu quả lao động , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảm bảo
tính toán , phân bổ đúng đắn các khoản tiền lương . Để thực hiện chức năng

lượng công việc được giao của người lao động và theo bậc lương quy
định của Nhà nước hoặc của doanh nghiệp .
• Lương phụ : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như : Thời gian
nghỉ tết , hội họp , nghỉ và ngừng sản xuất .
7
• Các khoản phụ cấp mang tính chất lượng là các khoản tiền trả thêm cho
người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lí hoặc làm
việc trong các ngành nghề độc hại .
1.2. Thành phần cơ cấu quỹ lương .
Quỹ tiền lương củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV do
doanh nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lương . Quỹ tiền lương của doanh
nghiệp gồm :
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế
( lương thời gian , lương sản phẩm ) .
+ Các khoản phụ cấp thường xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên
, phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lưu
động , phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng .
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
những nguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép .
+ Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
Việc phân quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất , chi phí lưu thông . Trên cơ sở đó xác đinh một
cách chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếp
vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Quỹ lương của doanh nghiệp được xác định thông qua đơn giá tiền lương .
Trên cơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý sẽ xác đinh quỹ lương của
doanh nghiệp mình theo các quy định của Nhà nước và đặc điểm của doanh
nghiệp mình .

làm công tác quản lý ở các
bộ phận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp … Hình thức này cũng được
áp dụng để trả lương cho các đối tượng lao động mà không thể xác định bằng
những sản phẩm cụ thể .
9
Với hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian
làm việc cấp bậc hoặc chức danh và thăng lương theo quy định .
Hình thức trả lương theo thời gian được chia thành lương tháng , lương
ngày , lương công nhật .
*Tiền lương tháng .
Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động . Lương tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính ,
quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất .
Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không được
hưởng lương .
*Tiền lương ngày :
Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở tiền lương tháng . Đối tượng chủ yếu của tiền lương ngày giống tiền
lương tháng . Ưu điểm của tiền lương này là khuyến kích người lao động đo
làm đều .
Công thức :
Tiêu chuẩn tiền lương cấp bậc (1 tháng )
Lương bình quân 1 ngày =
Số ngày làm việc tiêu chuẩn
(Theo quy định chung số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày )
Trong doanh nghiệp , lương ngày để tínhb cho công nhân sản xuất trong
thơìư gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng là
Số tiền lương
thực lĩnh trong 1
tháng

lĩnh một tháng
Tiêu chuẩn tiền
lương công nhật
một ngày
= *
Số ngày làm
việc thực tế
Tiền lương phảI
trả
Tiền lương theo
thời gian
= +
Tiền
thưởng
11
- Xây dựng đơn giá tiền lương .
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quả
của tưng người hoặc từng nhóm người lao động .
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động .
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ .
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lượng sản phẩm
hoàn thành)
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương trả cho người lao
động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản
phẩm đã quy định .
Công thức :
Hình thức này đối vớilao động trực tiếp sản xuất hàng loạt , và đã đánh
giá đúng kết quả lao động .
+ Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lương của người công nhân nhận

nhân sản xuất trực tiếp khi được người công nhân phụ phục vụ .
+Ưu điểm : Cách trả lương này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ
tốt hơn cho công nhân chính .
+ Nhược điểm : Do phụ thuộc vào kết quả lao động của công nhân chính
nên việc trả lương chưa thật chính xác . Tiền lương của công nhân phụ phụ
thuộc vào tay nghề của công nhân chính cho dù người lao động có hoàn thành
công việc của mình đến đâu .
Như vậy , tiền lương chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công
nhân bỏ ra dẫn đến tình trạng những người có trình độ như nhau hoàn thành
những công việc như nhau nhưng lai có mức lương khác nhau . Và không
khuyến khích lao động phụ nâng cao chất lượng công việc .
* Trả lương theo sản phẩm có thưởng ,có phạt .
tiền lương
I%
= *
Tiền lương của
lao động sản
xuất trực tiếp
13
Hình thức này giống hai hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
và trực tiếp nhưng có sử dụng thêm ché độ thưởng phạt cho người lao
động .có thể thương về chất lượng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật
tư , và phat trong những trương hợp người lao động làm ra sản phẩm
hỏng , hao phí vật tư , không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn
thành kế hoạch được giao , …
Công thức
*Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến .
Trong trường hợp này , doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lượng khác
nhau . Mỗi mức sản lượng có một đơn giá tiền lương thích hợp theo nguyên
tắc : đơn giá tiền lương ở mức sản lượng cao lớn hơn đơn giá tiền lương ở mức

Đây là hình thức trả lương theo sảm phẩm nhưng tiền luâong được tính
theo đơn giá tập hợp cho san phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng . Hình
thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều
giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất
lượng sản phẩm .
Kết luận :
Việc tính và trả lương theo sản phẩm tuy có phức tạp hơn so với hình
thức trả lương theo thời gian nhưng có nhiều ưu điểm
+ Khuyến khích người lao độnh nâng cao tinh thần trách nhiệm và quan
tâm đến công việc của mình nhằm nâng cao năng suất lao động để tăng cao thu
nhập cho bản thân và cho doanh nghiệp .
+ Khuyến khích người lao động không ngừng học tập để nâng cao trình
độ kỹ thuật , áp dụng các phương pháp sản xuất kinh doanh tiên tiến.
+ Thường xuyên thúc đẩy việc cải tiên sản xuất kinh doanh , cải tiến
quản lý , thúc đảy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế .
2. Quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ.
Nền kinh tế ngày càng phát triển , mức thu nhập của người lao động ngày
càng được nâng cao , họ không những nhận được tiền lương mà các doanh
nghiệp còn phải lập quỹ để đảm bảo cho người lao động về vật chất và tinh
15
thần khi họ gặp rủi ro. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập các
quỹ như : BHXH nhằm đảm bảo ổn định đời sống người lao động khi họ gặp
rủi ro ; BHYT góp phần tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ người lao
động ; KPCĐ chăm lo bảo vệ người lao động .
2.1- Quỹ BHXH.
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhàn nước . nó
không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội . BHXH là
sự đảm bảo ở mức độ nhất địmh về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình
họ .
Quỹ BHXH được thiết lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân đóng

Nhà nước và đựoc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng tiên
lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng . Tỉ lệ trích hiện hành là 3% ,
trong đó :
- Người lao động đóng 1% ( trừ vào lương)
- Ngưòi sử dụng lao động đóng 2 % ( tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh )
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh .
Theo chế độ hiện hành , toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên
môn , chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao đông thông qua mạng
lưới y tế .
2.3 – Quỹ KPCĐ .
Công đoàn là một tổ chứcđại diện cho người lao động nhằm bảo vệ
quyền lợi cho người lao động , là đại diện trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái
độ của người lao động đối với công việc .
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số
tiền lương phải trả CNV trong kỳ . Theo chế độ hiên hành , hàng tháng doanh
17
nghiệp phải trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền thực tế phải trả CNV trong tháng
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao
động .
Quỹ KPCĐ được trích lập , doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàn
cấp trên ; 1% để lại cho công đoàn đơn vị để sử dụng cho các khoản kinh phí
hoạt động công đoàn như : thể thao , phụ nữ …
IV. YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIÈN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG.
1. Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương.
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương
đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế

các nhiệm vụ chủ yếu sau :
• Theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác ngày công lao động , số lượng ,
chất lượng sản phẩm mà CNV hoàn thành .
• Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khác phải trả
cho CNV . Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời , đầy đủ các khoản
tiền lương , BHYT , KPCĐ , thuế thu nhập cá nhân với ngân sách Nhà
nước
• Kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng lao động , thực hiện chế độ tiền
lương , tiền thưởng và các khoản khác với CNV nhằm sử dụng lao động
hợp lý , có hiệu quả cao .
• Tính toán , phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương , các
khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ
phận, đơn vị sử dụng lao động .
• Tổ chức công tác kế toán lao động , tiền lương khoa học hợp lí , có hiệu
quả cao.
19
• Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động , quỹ tiền
lương , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả lao động trong doanh
nghiệp , ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách , chế độ về lao động
tiền lương .
V. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG.
Trong hạch toán lao động , kế toán tiền lương cần tuân thủ những nguyên
tắc để đảm bảo những thông tin cần thiết cho nhà quản lí như :
1. Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc trả tiền lương theo số lượng và chất
lượng lao động.
Khi thanh toán chi trả tiền lương nhất thiết phải gắn chặt hai mức tiêu thức
này với nhau để tránh tình trạng chủ nghĩa bình quân trong phân phối . Mặt
khác nó tạo cho người lao động cảm thấy làm việc cho chính mình . Nguyên tắc
này đảm bảo tính công bằng và người lao động nhận thức được khoản đền bù

-TK 334 : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
CNV của doanh nghiệp về tiền lương , tiền công , trợ cấp BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
2. Kết cấu .
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác đã trả , đã ứng chio
CNV .
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương , tiền công của CNV .
+ Kết chuyển tiền lương , tiền công của CNV chưa lĩnh
* Bên có :
+ Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản khác phải trả
CNV .
21
* Số dư có : Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản
khác phảI trả CNV .
*Số dư nợ ( cá biệt ) : số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả cho CNV .
- TK 338 : Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức đoàn thể xã hội , cho cấp
trên về BHXH , BHYT , KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định
của toà án (tiền cấp dưỡng , án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,các khoản vay
mượn tạm thời , nhận ký cược ,ký quỹ ngắn hạn , các khoản thu hộ , giữ hộ .
Kết cấu :
* Bên nợ :
+Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định
ghi trong biên bản xử lý .
+BHXH phải trả CNV .
+KPCĐ chi tại đơn vị .
Số BHXH ,BHYT , KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý .
Các khoản đã trả , đã nộp khác .
* Bên có :

nhằm muạc đích điều hoà thu nhập , mức thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào tỷ lệ
phảI nộp vào mức thu nhập của người lao động :
Nợ TK 334
Có TK 3383
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV : khoản tạm ứng chi không hết ,
khoản bồi thường vật chất , BHXH , BHYT , CNV phải nộp thuế thu nhập ,
phải nộp ngân sách nhà nước , kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 141, 1388, 3388, 3383, 3384, 3338, 4321
Tiền lương kỳ II tính theo công thức :
23
Khi trả lương kỳ II :
Nợ Tk 334
Có TK 111, 112
* Tiền lương nghỉ phép của CNV vẫn được hưởng lương , số tiền lương
nghỉ phép tính vào chi phí có liên quan và coá hai trường hợp xảy ra :
- Nếu tiền lương nghỉ phép phát sinh ít và đều đặn giữa các tháng trong
năm ghi :
Nợ TK 641, 642, 622, 627
Có TK 334
- Nếu công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm ( thường
dồn dập vào một khoảng thời gian nhất định ) khi phát sinh tiền lương
nghỉ phép sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của doanh nghiệp .
Vì vậy doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo ké
hoạch và chi phí sản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến
giá thành sản phẩm giữa các tháng . Mức trích trước tiền lương nghỉ
phép được xác định như sau :
C ông thức :
Trong đó : Kế hoạch tiền lương nghỉ phép cả
năm Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép =

* Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng :
+ Trường hợp thưởng cuối năm , thưởng thường kỳ , kế toán ghi :
Nợ TK 431 (4311 )
Có TK 334
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật , thưởng tiết kiệm vật
tư , thưởng năng suất lao động , kế toán ghi :
Nợ TK 642
Có TK 334
* Tiền ăn ca phảitrả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh
doanh :
Nợ Tk 622, 627 ,641, 642
Có TK 334
+ Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho CNV , kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có Tk 111
3.2. Trình tự kế toán các khoản trích theo lương.
+ Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV, trong tháng
trích BHXH , BHYT , KPCĐ , theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng lao động , kế toán ghi :
Nợ TK 622, 627, 641, 642
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status