Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp hiện nay - Pdf 96

Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692
MỤC LỤC
1.1. Các khái niệm tiền lương .............................................................. 3
1.1.1. B n ch t c a lao ng ti n l ng      ................................................. 3
1.1.2. Các khái ni m ti n l ng   ............................................................... 3
1.1.3. Ý ngh a c a ti n l ng    ...................................................................... 5
1.2. Các hình thức tính tiền lương và các khoản trích theo lương ... 5
1.2.1. Hình th c ti n l ng theo th i gian    ............................................... 5
1.2.3. Hình th c khác ................................................................................. 8
1.2.4. Hình th c khoán qu l ng   ............................................................ 8
1.4. Các khoản trích theo lương ........................................................ 10
1.5. Quan điểm một số nước về kế toán tiền lương ......................... 13
1.5.1. i v i k toán H n Qu cà    ........................................................... 13
1.5.2. i v i k toán Pháp   .................................................................... 14
1.5.2. i v i k toán M    ...................................................................... 14
1.6. Yêu cầu quản lý tiền lương ........................................................ 15
1.6.1. Yêu c u v b máy t ch c     .......................................................... 15
1.6.2. Yêu c u v ch ng t    ..................................................................... 16
1.6.3. Yêu c u v thông tin, ki m tra thông tin v báo cáo thông tinà   .... 16
PH N II: TH C TR NG K TO N TI N L NG TRONG C CÁ Á     
DOANH NGHI P HI N NAY  ............................................. 18
2.1. Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ... 18
2.2. Hình thức sổ kế toán ................................................................... 20
2.3. Tài khoản sử dụng ....................................................................... 20
2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu .................. 22
PH N III: NH GI V KI N NGH HO N THI N CHÁ Á À À      
HI N H NHÀ  .................................................................. 27
3.1. Đánh giá ....................................................................................... 27
3.1.1. u i m   ......................................................................................... 27
3.1.2. Nh c i m   ................................................................................... 28
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng

Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692
cho nhân tố con người ngày càng được chú ý coi trọng cả về trí lực và thể
thực. Trong đó, yếu tố quyết định thúc đẩy, kìm hãm, thậm chí làm tha hoá
con người đó chính là chế độ tiền lương và chế độ thưởng phạt đối với người
lao động.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay cần tìm mọi biện pháp để thu
hút nhân lực, duy trì nhân lực giỏi, kích thích động viên nhân lực, đáp ứng yêu
cầu của sản xuất và hiệu quả công việc đối với lao động. Doanh nghiệp cần có
chế độ tăng lương và trợ cấp thích hợp. Điều đó cũng phụ thuộc vào công tác
kế toán lao động và tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của lao động và chế độ tiền lương của
người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay và việc sử dụng hợp lí sao
cho tiết kiệm, hiệu quả nguồn nhân lực này nên tôi chọn đề tài: “Kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp hiện nay” làm
đề án cho môn học của mình. Kết cấu đề tài bao gồm những nội dung sau:
Phần I: Những nội dung cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay.
Phần III: Đánh giá và kiến nghị để hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu về cách hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp và thông qua
nhiều tài liệu sách báo, mạng nhưng do thời gian hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp và
nhận xét của cô giáo để em hoàn thiện đề án của mình và có thêm kiến thức
áp dụng vào công việc thực tiễn một cách tốt hơn.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
2
Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692
PHẦN I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

lại sẽ nảy sinh mâu thuẫn và tác động kìm hãm sản xuất.
Xét về mặt kinh tế thuần túy, tiền lương là phần thu nhập lớn của gia
đình, nó góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền
lương đảm bảo đủ trang trải và có tích lũy theo xu hướng ngày càng tăng nó sẽ
tạo ra động lực kích thích sản xuất phát triển.
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lương hợp lý góp phần quan trọng vào
việc củng cố lòng tin của mọi người đối với xã hội, đối với doanh nhiệp và từ
đó họ sẽ cống hiến hết khả năng, sức lực của mình cho doanh nhiệp.
Tiền lương danh nghĩa: Được hiểu là số tiền mà người sử dụng trả cho
người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao
động và hiệu quả làm việc của người lao động, trình độ kinh nghiệm làm
việc...
Tiền lương thực tế: Tiền lương thực tế được hiểu là giá trị hàng hóa tiêu
dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua được bằng tiền lương danh
nghĩa. Mối quan hệ tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện
qua công thức sau.
Như vậy, ta có thể thấy nếu giả cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm
đi, điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lương danh nghĩa tăng lên. Tiền
lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền danh nghĩa mà còn phụ
thuộc vào giá cả các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà
họ muốn mua. Đây là một quan hệ phức tạp do sự thay đổi của tiền lương
danh nghĩa và giá cả.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
4
Tiền lương
thực tế
Tiền lương danh nghĩa
Giá cả
=
Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692

ngày nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số
giờ làm việc trong ngày theo chế độ.
Tiền lương thời gian có thể kết hợp chế độ tiền lương thưởng để khuyến
khích công nhân hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi
chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ.
Tuy nhiên các doanh nghiệp thường không áp dụng hình thức trả lương này
cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp mình ngoại trừ
một số doanh nghiệp sản xuất theo dây chuyền sản phẩm.
1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng
và chất lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp
với nguyên tắc phân phối lao động, gắn chặt số lượng lao động và chất lượng
lao động. Khuyến kích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần
làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý. Trong việc trả lương
theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức giá tiền
lương đối với từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý.
Định mức để giao công việc cho công nhân phải rất cụ thể, chi tiết đối
với từng công đoạn sản xuất và kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể
ở từng nơi làm việc thì mới được công nhân làm đúng quy trình kỹ thuật, phát
huy được hiệu quả máy móc, thực hiện phương pháp làm việc hợp lý theo
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
6
Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692
Nghị định số 235/ HĐBT ngày 18/09/1985 về cải tiến chế độ tiền lương của
công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang.
Định mức lao động là nhân tố chủ yếu để tính đơn giá trả lương đúng
đắn, phát huy được tác dụng khuyến khích sản xuất và hiệu quả kinh tế, thiết
thực của chế độ trả lương sản phẩm.

cố gắng trong lao động và đảm bảo công bằng hợp lý.
Hình thức lương theo sản phẩm lũy tiến.
Hình thức trả lương này thực chất là người ta sử dụng nhiều đơn giá
khác nhau để trả công cho công nhân hoàn thành sản lượng ở mức độ khác
nhau theo nguyên tắc: Những sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá
chung thông nhất, còn những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá lũy
tiến (lớn hơn đơn giá chính). Chế độ lương này chỉ áp dụng hạn chế ở những
khâu trọng yếu của dây chuyền sản xuất, vào thời điểm cần động viên hoàn
thành sớm thời hạn hợp đồng kinh tế mà thôi.
Hình thức lương theo sản phẩm có thưởng phạt.
Giống hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp nhưng có thêm tiền
thưởng do tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm tốt... và trừ đi tiền
phạt trong trường hợp làm ra sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo quy
định.
1.2.3. Hình thức khác
Hình thức khoán khối lượng công việc hoặc khoán từng việc. Được áp
dụng cho những công việc đơn giản, có tính đột xuất. Doanh nghiệp xác định
mức tiền trả cho từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.
1.2.4. Hình thức khoán quỹ lương
Đây là dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm được sử dụng để trả
cho người lao động làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
8
Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692
thức này, doanh nghiệp khoán quỹ lương căn cứ vào khối lượng công việc của
từng phòng ban và số lượng nhân viên của phòng ban đó cũng như mức độ
hoàn thành công việc.
Trong giai đoạn hiện nay hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình
thức tiền lương chủ yếu của được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp,
nhưng việc áp dụng hình thức cụ thể nào tùy thuộc vào tình hình cụ thể của

nhuận thực hiện.
Q
TLn
theo doanh thu = % tiền lương so với doanh thu x Tổng doanh
thu thực hiện.
(Tổng doanh thu thực hiện phải trừ đi các yếu tố tăng giảm do
nguyên nhân khách quan).
Cơ sở để tính % tiền lương so với sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
dựa trên các căn cư sau:
Dựa vào tỷ lệ tiền lương trong quá trình sản xuất lao động thủ
công nhiều thì tỷ trọng lớn và ngược lại tính công nghệ của sản xuất cao
thì % tiền lương giảm.
Dựa vào sản lượng, doanh thu, lợi nhuận dự kiến trong năm tăng
thì tỷ lệ tiền lương tăng và ngược lại.
Sản xuất có lãi, chênh lệch giữa giá thành và giá bán càng xa càng
tốt.
Căn cứ vào mức thu nhập bình quân của các xí nghiệp cùng
ngành.
1.4. Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương và tiền thưởng, người lao động còn được hưởng các
khoản trợ cấp phúc lợi xã hội, trong đó có BHXH, BHYT, KPCĐ. Cách tính
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ như sau:
1.4.1. Bảo hiểm xã hội
Quĩ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm trợ cấp cho công nhân có
tham gia đóng góp quĩ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: trợ
cấp cho công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay bệnh nghề
nghiệp, hưu trí mất sức lao động. Ngoài việc chia trả cho công nhân, tiền của
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
10
Đề án chuyên ngành kế toán SV: Đỗ Thị Nhung – BH 191692

dụng lao động đóng 1% và Nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%.
1.4.4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động
của tổ chức công đoàn theo quĩ công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi
cho người lao động.
Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ qui định
trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp sản xuất kinh doanh. Tỷ
lệ trích kinh phí công đoàn hiện nay là 2%.
Số phí công đoàn doanh nghiệp trích được một phần nộp lên cơ quan
quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại doanh nghiệp.
Ta có bảng tổng hợp sau:
Bảng1-1. Các khoản trích theo lương.
Nguồn hình thành
Các loại quĩ
Người sử dụng
lao động (doanh
nghiệp)
Công nhân trực
tiếp sản xuất
Tổng số
Bảo hiểm xã hội 16% 6% 22%
Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% 2%
Kinh phí công đoàn 2% - 2%
Tổng số 22% 8,5% 30,5%
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status