Thiết kế nhà máy đường hiện đại sản xuất đường RS với năng suất 1900 tẩn mía ngày - Pdf 96

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 1 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
MỞ ĐẦU
Việc nước ta gia nhập WTO và trở thành thành viên thứ 150 ảnh hưởng không
nhỏ đến nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật. Một số mặt hàng được nhập với giá rẻ hơn làm
cho ngành đó ít được chú ý đầu tư và phát triển, riêng với ngành mía đường vẫn được
duy trì các biện pháp bảo hộ: mức thuế nhập khẩu đường ở mức cao, hạn ngạch bắt buộc
phải nhập khẩu theo cam kết chỉ có 55.000 tấn đường, trong khi đó nhu cầu về đường
cho sinh hoạt, cho các ngành: bánh kẹo, đồ hộp đồ uống … là rất lớn.
Đường có ý nghĩa quan trọng đối với dinh dưỡng của cơ thể con người, cung
cấp năng lượng cao. Ở nước ta, đường được sản xuất nhiều và dưới nhiều hình thức khác
nhau, từ sản xuất đường truyền thống ở các lò nấu đường thủ công, các cơ sở nhỏ đến
những nhà máy đường hiện đại. Việc xây dựng một nhà máy đường, giải quyết được
nhu cầu tiêu dùng của con người, đặc biệt là giải quyết được vùng nguyên liệu, tạo công
ăn việc làm cho người nông dân trồng mía, đồng thời duy trì được truyền thống sản xuất
đường mía từ lâu đời.
Chính vì vậy mà việc thiết kế một nhà máy đường hiện đại sản xuất đường RS
với năng suất 1900 tẩn mía/ngày là vấn đề hết sức sát thực với thực tế Việt Nam hiện
nay.
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
PHẦN I: LẬP LUẬN KINH TẾ - KĨ THUẬT
Nhiều năm trở lại đây ngành công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển mạnh
thu hút vốn đầu tư trong nước lẫn nước ngoài, chú trọng ở các khu công nghiệp như: Phú
Bài, Nam Vĩ Dạ, Phía Bắc An Hoà... Trong đó xây dựng mới 2 nhà máy chế biến thực
phẩm, rượu tiêu thụ lớn sản lượng đường. Trước đây, ở tỉnh Thừa Thiên Huế có 2 nhà
máy đường: 1 ở xã Bình Điền huyện Hương Trà đã phá sản mà nguyên nhân chính là
thiếu trang thiết bị kĩ thuật, nguồn tiêu thụ sản phẩm…, nhà máy đường KCP ở huyện
Phong Điền chưa đi vào hoạt động thì lại đình công vì yếu tố khách quan với đối tác
nước ngoài (Ấn Độ ). Như vậy hiện nay ở tỉnh Thừa Thiên Huế không có nhà máy
đường nào, nên nguồn nguyên liệu chưa được sử dụng thích đáng. Vì vậy việc đầu tư
xây dựng nhà máy đường ở đây là rất cần thiết và cấp bách.

xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm
chi phí vận chuyển…
1.4 Nguồn cung cấp điện – hơi - nước:
Nhà máy đường mía trong quá trình sản xuất yêu cầu công suất điện khá lớn, công
suất điện chủ yếu cung cấp điện cho các động cơ chiếm đến 95% còn lại là điện ánh
sáng, sinh hoạt. Nguồn cung cấp điện chủ yếu lấy từ trạm điện tuabin hơi của nhà máy
khi nhà máy sản xuất với hiệu điện thế 220V/380V. Ngoài ra còn sử dụng nguồn điện từ
lưới điện quốc gia 500 KV được hạ thế xuống 220V/380V để sử dụng khi khởi động
máy và khi máy không hoạt động thì dùng cho chiếu sáng, sinh hoạt.
Nguồn hơi cung cấp được lấy từ lò hơi của nhà máy để cung cấp nhiệt cho các quá
trình: đun nóng, bốc hơi, cô đặc, sấy…Do đó nhà máy cần thiết kế lò hơi với áp lực
cao và công suất lớn để đảm bảo cung cấp hơi liên tục cho nhà máy.
Trong quá trình sản xuất nhà máy đường mía sử dụng rất nhiều nước cung cấp rửa
bã, lò hơi, làm nguội máy móc, thiết bị, sinh hoạt…lượng nước nhà máy sử dụng có thể
gấp 10 – 12 lần so với nguyên liệu. Nước chủ yếu lấy từ sông Bình Điền cần phải xử lý
trước khi đưa vào sản xuất do nguồn nước còn chứa nhiều tạp chất.
Nước dùng trong nhà máy có 2 dạng chính:
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 4 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Nước lắng trong: nước lấy từ sông bơm lên qua bể lắng để loại tạp chất cơ học. Loại
này dùng để làm nguội thiết bị máy móc, vệ sinh công nghiệp, cứu hỏa, nước lắng đem
lọc.
Nước lọc trong: nước sau khi lắng tiếp tục đem đi lọc để loại triệt để các tạp chất còn
lại trong quá trình lắng. Được dùng trong các quá trình chế luyện, tinh luyện, thẩm thấu,
lọc.
Nước sau khi lọc phải đạt các chỉ tiêu:
Độ cứng: 20
Hàm lượng SO
4
2-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 5 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
1.7 Nguồn nhân lực:
Vấn đề nhân công lao động không phải là vấn đề khó khăn: địa phương với nguồn
lao động dồi dào sẽ đảm bảo cung cấp cho nhà máy như vậy sẽ tiết kiệm được các chi
phí xây dựng khu nhà ở, đi lại…Còn về đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhà máy, cán bộ kĩ
thuật, kế toán…thì có thể tiếp nhận sự giúp đỡ của tổng công ty mía đường Việt Nam
hoặc tuyển chọn từ các trường đại học trên cả nước. Đó là những kỹ sư, cư nhân, có đủ
kiến thức và nghiệp vụ lãnh đạo đưa nhà máy không ngừng phát triển.
1.8 Xử lý nước thải:
Trong nhà máy đường có 1 lượng lớn nước thải vệ sinh công nghiệp, nước rửa các
thiết bị, nước thải sinh hoạt…có độ nhiễm bẩn lớn bao gồm rất nhiều chất tồn tại dưới
các dạng khác nhau, là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nếu thải ra môi
trường mà không qua xử lý sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân, môi trường khu dân
cư xung quanh nhà máy. Do đó nước thải của nhà máy phải tập trung lại sau xưởng sản
xuất và xử lý trước khi đổ ra sông theo đường cống riêng của nhà máy.
1.9 Nguồn tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm đường ở nước ta tiêu thụ hàng năm với một lượng lớn, lượng đường sản
xuất ra vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nông thôn và vùng
núi.Sản phẩm của nhà máy đường đặt ở xã Bình Điền huyện Hương Trà một mặt cung
cấp cho các nhà máy chế biến thực phẩm 118B Lý Thái Tổ, nhà máy chế biến rượu Xike
ở xã Thuỷ Xuân huyện Hương Thuỷ, nhà máy nước khoáng Thanh Tân ở xã Phong An
huyện Phong Điền…một mặt cung cấp đầy đủ cho người tiêu thụ các khu vực lân cận
Bắc miền Trung (Quảng Trị, Đông Hà, Quãng Bình…).Việc thiết kế nhà máy đường
hiện đại sản xuất đường RS với năng suất 1900 tấn mía/ngày ở xã Bình Điền huyện
Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế là cần thiết và hợp lý với việc giải quyết vùng nguyên
liệu và tình hình phát triển kinh tế khu vực.
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 6 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
PHẦN II: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG
NGHỆ

Thông SO
2
vào nước mía đến pH axit cao (pH = 3,4 ÷ 3,8), lợi dụng điểm dẳng
điện ngưng kết keo và thông SO
2
vào mật chè tẩy màu, sản phẩm là đường kính trắng.
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 7 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Tôi chọn phương pháp sunfit hoá axit tính để sản xuất: Mục đích của tôi là sản xuất
đường RS (sản phẩm đường kính trắng) nên với phương pháp sunfit hoá axit tính sẽ vẫn
cho sản phẩm đạt yêu cầu và có nhiều ưu điểm phù hợp với nền kinh tế Việt Nam.
Lượng tiêu hao hoá chất tương đối ít.
Sơ đồ công nghệ, thiết bị tương đối đơn giản, thao tác dễ dàng, vốn đầu tư ít.
Mặc dù vẫn có những nhược điểm:
Hiệu quả loại chất không đường ít, chênh lệch độ tinh khiết trước và sau khi làm
sạch thấp, đôi khi có trị số âm.
Hàm lượng muối canxi trong nước mía tương đối nhiều, ảnh hưởng đến sự đóng
cặn thiết bị nhiệt, thiết bị bốc hơi cho nên ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi đường.
Đường sacaroza chuyển hoá tương đối nhiều, đường khử bị phân huỷ, tổn thất
đường trong bùn lọc cao.
Trong quá trình bảo quản đường dễ bị biến màu dưới tác dụng của oxi không khí.
Chất lượng đường thành phẩm không bằng phương pháp CO
2.
2.2Chọn phương pháp nấu và chế độ nấu:
2.2.1 Chọn phương pháp nấu:
Hiện nay thì có 2 phương pháp nấu đường: liên tuc và gián đoạn
Nấu liên tục có ưu điểm: an toàn về hơi, tổn thất đường thấp, dễ tự động hoá nồi
nấu, không cần công nhân có tay nghề cao... Tuy nhiên, thiết bị phức tạp, thao tác khó,
đòi hỏi các thiết bị, dụng cụ kiểm tra và thao tác đồng bộ, chất lượng đường chưa tốt...
Tôi chọn phương pháp gián đoạn vì phù hợp với điều kiện của nước ta: thiết bị đơn

Nước thẩm thấu Ép mía Bã
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 9 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Nước mía hỗn hợp (pH = 5 ÷ 5,5) Sàng Bã thô
Cân định lượng Bã mịn Lò hơi
Ca(OH)
2
Gia vôi sơ bộ Lọc chân không
(pH = 6,2 ÷ 6,6)
Gia nhiệt 1 (t
0
= 55 ÷ 60
0
C)

SO
2
Thông SO
2
lần 1 (pH = 3,4 ÷ 3,8 )
Ca(OH)
2
Trung hoà ( pH = 6,8 ÷ 7,2 )
Gia nhiệt 2 ( t
0
= 100 ÷ 105
0
C)

Tản hơi Bã mía

bằng xe tải qua cân để xác định khối lượng và lấy mẫu để phân tích chữ đường, sau đó
được cẩu lên băng xả mía để đảm bảo lượng mía được xả xuống băng chuyền mía đều
đặn và dùng máy khoả bằng để san đều lớp mía vừa đổ xuống băng.
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 11 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
- Xử lý sơ bộ: Phá vỡ cấu trúc vỏ, thân cây mía và tế bào mía, tạo điều kiện tốt cho
quá trình ép được dễ dàng hơn, năng cao năng suất ép và hiệu suất ép.
Mía từ bàn lùa đổ xuống băng chuyền và được đưa vào hệ thống xử lý. Tại máy
băm số 1 (đặt cuối băng chuyền nằm ngang) chuyển động cùng chiều với băng chuyền,
đưa đến máy băm số 2 (đặt ở đầu băng chuyền nằm nghiêng) cũng chuyển động cùng
chiều với băng chuyền. Máy đánh tơi kiểu búa làm cho mía được xé nhỏ thành dạng sợi
nhỏ sau đó mía được băng chuyền đưa đến máy tách kim loại.
- Ép mía: Tách lượng nước trong cây mía đến mức tối đa cho phép, đạt hiệu suất và
năng suất cao. Sử dụng băng tải đưa mía đến máy ép. Bã mía từ máy ép này đến máy ép
khác nhờ băng tải cào đặt nghiêng 45
0
. Lượng bã sau khi ra khỏi bộ ép cuối cùng có độ
ẩm 49,5% đưa qua lò hơi sau khi thu hồi bã mịn. Ta thu hồi được nước mía hỗn hợp có
Bx = 13 ÷ 15 %, pH = 5 ÷ 5,5, sau khi cân được bơm qua khu làm sạch.
bã 5 6
4
2 3
1
Sơ đồ 3.2: Công đoạn ép mía, [Hình II - 1, 34, 4]
1. Băng chuyền 2. Máy san bằng 3. Máy băm
4. Máy đánh tơi 5. Máy ép dập 6. Máy ép kiệt.
2.4.2 Làm sạch và cô đặc nước mía:
2.4.2.1 Gia vôi sơ bộ:
Công đoạn này nhằm trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa sự chuyển hoá
đường, kết tủa và đông tụ một số keo, ức chế sự phát triển của vi sinh vật do tác dụng

3
)
2
hòa tan nên giảm được sự
đóng cặn trong thiết bị bốc hơi và truyền nhiệt, hạn chế quá trình phát triển của vi sinh vật.
Thiết bị gia nhiệt: Sử dụng thiết bị gia nhiệt ống chùm thẳng đứng, hơi gia nhiệt là hơi
thứ. Nước mía đi trong ống truyền nhiệt. Hơi đốt đi ngoài ống truyền nhiệt, nước ngưng
được tháo ở đáy thiết bị.
2.4.2.3 Thông SO
2
lần 1 và gia vôi trung hoà:
- Thông SO
2
lần 1: Tạo kết tủa CaSO
3
mà CaSO
3
có khả năng hấp thụ các chất
không đường, chất màu, làm cho chúng kết tủa theo.
Ca(OH)
2
+ H
2
SO
3
CaSO
3
+ 2H
2
O

diệt vi sinh vật. Nhiệt độ gia nhiệt lần 2:
102÷105
o
C
Thiết bị: sử dụng thiết bị gia nhiệt kiểu ống
chùm thẳng đứng.
2.4.2.5 Lắng:
Quá trình này nhằm tách các chất cặn, bùn ra
khỏi nước mía, tăng hiệu suất cho các công
đoạn tiếp theo. pH của nước sau khi lắng:
6,8÷7,0; nhiệt độ nước mía trong: 95÷98
o
C.
Hình 3.3 Thiết bị lắng có cánh khuấy
1. Ống trung tâm; 2,3. Bộ phận tách bọt; 4. Van
tháo bọt; 5. Van tháo bùn; 6,8. Các đường ống
dẫn bùn; 7. Thùng chứa bùn; 9,14. Đường ống
dẫn nước mía trong;
10. Thùng chứa nước mía trong; 11. Van; 12.
Thùng chứa nước mía bị đục; 13. Bơm
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 14 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Thiết bị: [Hình III.26, 170, 4] có dạng hình trụ đáy nón, trong thiết bị có chia các ngăn
và nghiêng so với mặt phẳng ngang 15
o
. Bên trong có bộ phận răng cào có tác dụng đưa
bã vào tâm thiết bị. Bộ phận răng cào quay rất chậm khoảng 0,025÷0,5 vòng/phút.
2.4.2.6 Lọc chân không thùng quay:
Mục đích: Nhằm thu hồi lượng đường còn sót lại trong bùn lắng.
Thiết bị: chọn thiết bị lọc chân không thùng quay:

Mục đích: Nhằm bốc hơi nước, đưa nồng độ Bx của nước mía hỗn hợp từ
13÷15% lên Bx = 55÷65% để tạo điều kiện cho quá trình kết tinh. Thường độ chân
không của hiệu cuối hệ cô đặc 4÷5 hiệu khoảng 550 ÷ 600 mmHg. Lượng hơi thứ dùng
cho nấu đường khoảng 60÷70% tổng lượng hơi của nấu đường.
- Thiết bị: sử dụng thiết bị cô đặc dạng ống chùm, với phương pháp bốc hơi áp
lực_ chân không, độ chân không hiệu cuối khoảng 550 mmHg.
Nguyên tắc: cho hơi đốt vào nồi 1, hơi thứ nồi 1 dùng làm hơi đốt nồi 2, hơi thứ
nồi 2 làm hơi đốt nồi 3, hơi thứ nồi 3 dùng làm hơi đốt nồi 4, hơi thứ nồi cuối đi vào
thiết bị ngưng tụ baromet. Đồng thời một phần hơi thứ của 3 hiệu đầu được đưa đi đun
nóng và nấu đường. Dung dịch trong nồi đi từ nồi này sang nồi khác nhờ sự chênh lệch
áp suất (nhiệt độ) giữa các nồi. Nước mía đi trong ống, hơi đi ngoài ống, ở giữa buồng
đốt có ống tuần hoàn. Do sự chênh lệch nhiệt độ trong ống tuần hoàn và ống truyền nhiệt
tạo nên đối lưu trong thiết bị cô đặc ống chùm, thiết bị làm việc liên tục. Nước ngưng ở
hiệu đầu tiên không bị nhiễm đường nên được đưa đến lò hơi, còn nước ngưng ở các
hiệu còn lại bị nhiễm đường nên
được đưa vào các bình chứa, sau
đó đưa đi cung cấp cho thiết bị
gia nhiệt 1.

Hình 3.5: Hệ cô đặc chân không 4 hiệu
2.4.2.9 Thông SO
2
lần 2:
Mục đích: Giảm độ kiềm và độ nhớt, tạo điều kiện cho quá trình nấu, kết tinh và
phân ly.
K
2
CO
3
+ H

+ H
2
O = H
+
+ HSO
3
-
HSO
3
-
+ H
2
O = HSO
4
-
+ 2[H
+
]
C = C + 2[H
+
] = H -C – C- H

Chất màu Chất không màu
Ngăn ngừa sự tạo màu
HSO
3
C = O + H

bộ phận giảm áp (6) để thực hiện chân không do đó khí SO
2
được hút vào tháp.
2.4.2.10 Lọc kiểm tra:
Mục đích: tách cặn mới sinh ra và cặn còn sót, làm tăng độ tinh khiết của mật chè,
tạo điều kiện tốt cho công đoạn sau (nấu, kết tinh, ly tâm).
Thiết bị: [Hình III.37, 186, 4]: Chọn máy lọc ống stellar có dạng hình trụ, đáy côn và
nắp hình cầu. Thiết bị này có ưu điểm là ít bị tắc ống nên chỉ cần làm sạch định kỳ, đỡ
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 17 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
tốn công lao động. Nước vào từ (2) nhờ áp lực bơm đi qua lớp ống lọc (từ ngoài vào
trong). Bên ngoài ống lọc có phủ lớp trợ lọc (kizengua), nước mía chảy lên phần trên và
ra ngoài theo (4). Áp lực lọc phụ thuộc bề bề dày lớp bùn, có thể tăng 4÷5 at, tốc độ lọc
của mật chè: 10l/m
2
.ph
1. Ống tháo dung dịch; 2. Ống nước mía vào;
3. Thân máy; 4. Ống lọc; 5. Mặt bích; 6. Ống
tháo nước trong; 7. Nắp máy; 8. Kính nhìn
Hình 3.7: Máy lọc ống Stellar
2.4.3 Nấu đường, trợ tinh, ly tâm:
2.4.3.1 Nấu đường:
Mục đích: Nhằm tách nước từ
mật chè, đưa dung dịch đến quá bão hoà, đảm
bảo chất lượng đường thành phẩm, tăng hiệu
suất thu hồi đường.
Nấu non A: Thường nấu ở áp suất chân
không 600-620mmHg, nhiệt độ nấu 60-65
0
C,

Mục đích: Để tinh thể đường ổn định, nếu tiếp tục nấu đường ở chế độ chân không thì
tốc độ kết tinh chậm, thời gian nấu sẽ kéo dài sẽ ảnh hưởng đến màu sắc, chất lượng sản
phẩm, không hiệu quả kinh tế. Vì vậy đến nồng độ chất khô nhất định của mỗi loại
đường non thì cho đường non vào thiết bị trợ tinh thêm, đồng thời tạo điều kiện thích
ứng li tâm
Nguyên tắc của quá trình là giảm nhiệt độ làm cho đường non tiếp tục quá bão hoà và
kết tinh. Với đường A và B sử dụng thiết bị trợ tinh có cánh khuấy ruột gà, vì độ nhớt
thấp và mật A, B còn dùng nấu lại nên không cần nghiêm ngặt lắm, thời gian trợ tinh
non A là 2 ÷ 4 h, non B là 4 ÷ 6 h. Còn đường non C ta phải sử dụng thiết bị trợ tinh có
cánh khuấy mà có cấu tạo bằng đĩa. Trợ tinh C cần phải nghiêm ngặt vì mật C là mật
cuối nhiều tạp chất, độ nhớt lớn, không dùng nấu lại nên cần làm cho tinh thể đường hấp
thụ phần đường trong hỗn hợp dịch cao nhất, thời gian trợ tinh 18 ÷ 24h
Hình 3.9: Thiết bị kết
tinh ống ruột gà
1. Thân thiết bị
2. Cánh khuấy; 3. Trụ
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
4
5
5
1
3
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 19 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
1. Thân thiết bị
2. Trục
3. Bộ phận truyền động
Hình 3.10: Thiết bị kết tinh loại đĩa khuyết 4. Đĩa khuyết
2.4.3.3 Ly tâm:
Mục đích: Do trên bề mặt tinh thể sau khi kết tinh vẫn còn một lượng mật chưa

Hình 3.12: Máy li tâm
liên tục
2.4.3.4 Sàng lắc: Làm
khô một phần và làm cho
đường rời ra dễ sấy, vận
chuyển dến thiết bị sấy.
Dùng sàng lắc có cấu tạo
là một máng rung bằng kim loại ghép lên những thanh rung nghiêng có đệm 2 đầu bằng
cao su. [Hình VI – 5, 268, 4]
1. Mặt sàng
2. Maniven
3. Bánh xe lệch tâm
4. Thanh nhíp
H ình 3.13: Sàng lắc
2.4.3.6 Sấy đường:
Sấy đường nhằm làm cho đường thành phẩm bóng sáng và khô không bị biến chất khi bảo
quản. Dùng thiết bị máy sấy thùng quay dạng nằm ngang, thùng quay với tốc độ 3,8 vòng / phút,
Máy sấy đặt nghiêng so với mặt đất 2-3
o

2.4.3.7 Sàng làm nguội và phân loại:
Nhằm đảm bảo cho hạt đường khô và không bị vón cục khi đóng bao. Nhờ hệ
thống sàng này mà những hạt đã đạt kích thước sẽ được đóng bao, còn những hạt chưa
đủ kích thước thì được đưa đi nấu lại
2.4.3.9 Cân -đóng gói -bảo quản: Nhằm phân phối lượng đường vào bao theo
đúng khối lượng, thông thường bao khoảng 50 kg, sau đó tiến hành chất thành đống.
2.5 Tiêu chuẩn đường thành phẩm RS:
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 21 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
2.5.1 Các chỉ tiêu cảm quan của đường RS

GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 22 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Xơ: 11,2%
Một số thông số khác: Năng suất nhà máy: 1900 tấn mía/ngày
Hiệu suất ép: 97,2%
GP bã: 76%
Nước thẩm thấu: 25%
Độ ẩm bã: 49,5%
3.1 Công đoạn ép:
Cơ sở tính toán cho 100 tấn (T) mía
3.1.1 Tính phần mía:
- Khối lượng (kl) đường trong mía = Kl mía ép x %sacaroza trong mía
= 100 x 12,5% = 12,5 (T)
- Kl xơ trong mía = Kl mía ép x %xơ trong mía = 100 x 11,2% = 11,2 (T)
- Kl chất không đường = Kl mía ép x % chất không đường trong mía
= 100 x 3% = 3 (T)
- Kl chất tan trong mía = Kl đường trong mía + Kl chất không đường
= 12,5 + 3 = 15,5 (T)
- Kl đường ép được = Kl đường trong mía x hiệu suất ép =12,5 x 97,2% = 12,15 (T)
3.1.2 Bã mía:
- Kl đường trong bã = Kl đường của mía - Kl đường ép được = 12,5 – 12,15 = 0,35 (T)
- Kl chất khô của bã =
cu iä úeï pn ï cæåkhi tã útinhâ üä
baîcu aíâ ngæå ìl üngæåkh iä ú
x100 =
76
0,35
x100 = 0,46 (T)
- Kl bã: =
bã âm đô100

15,04
12,15
x100 = 80,785 %
- Nồng độ chất khô NMHH:(Bx) =
h üpåh ùnämêan ï cæåKl
h üpåh ùnämêan ï cæåkhäch tá úKl
x100
=
101,911
15,04
x100 = 14,758%
Bx = 14,758% => ρ = 1,058 (kg/m
3
), [57, 8]
- Thể tích NMHH =
troüngtyí
h üpåh ùnämêan ï cæåKl
=
058,1
101,911
= 96,324 (m
3
)
- Tổn thất đường trong quá trình ép = 100 – 97,2 = 2,8%

Bảng 3.1: Bảng tổng kết cân bằng vật chất công đoạn ép
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 24 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
3.2 Công đoạn làm sạch:
(Tính cho 100 T mía).

2
thông lần 2 = 0,16 - 0,12 = 0,04 (T)
3.2.2 Tính vôi và sữa vôi:
Lượng vôi có hiệu so với mía: 0,14 - 0,18%, [21, 5].
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A
TT Hạng mục KL tính cho
100 (T)
% KL tính cho
1900 (T/ ngày)
1 Kl đường trong mía 12,5 237,5
2 Kl chất rắn hoà tan 15,5 294,5
3 Kl đường ép được 12,15 230,85
4 Kl đường trong bã 0,35 6,65
5 Kl bã 23,089 438,691
6 Phần trăm bã so với mía 23,089
7 Kl nước thẩm thấu 25 475
8 Kl NMHH 101,911 1936,309
9 Kl đường trong NMHH 12,15 230,85
10 Kl chất khô trong NMHH 15,04 185,76
11 Độ tinh khiết nước mía hỗn hợp 80,785
12 Nồng độ chất khô NMHH 14,758
13 Thể tích nước mía hổn hợp 96,324m
3
1830,156m
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 25 - TK NHÀ MÁY ĐƯỜNG HIỆN ĐẠI RS
Theo thực tế sản xuất chọn: 0,148%
- Kl vôi cần = Kl mía ép x
100
hiêu có CaO KL

3.2.3 Nước mía hỗn hợp gia vôi sơ bộ (NMHH sau GVSB)
- Khối lượng nước mía hỗn hợp = 101,911 (T).
- Khối lượng NMHH sau GVSB = Kl nước mía hỗn hợp + Kl sữa vôi dùng GVSB
= 101,911 + 0,398 = 102,309 (T)
- Kl chất tan trong NMHH sau GVSB = Kl chất tan trong NMHH + Kl vôi
= 15,04 + 0,037 = 15,077(T)
- % chất tan NMHH sau GVSB:
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Thị Xuân Thu Lớp 02H2A

Trích đoạn Thiết bị bốc hơi: Mây sấy đường:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status