Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2003-2004
Phương pháp phân tích
Bài đọc
Nhập môn kinh tế lượng với các ứng dụng
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
1 Thục Đoan/Hào Thi
CHƯƠNG 14
Thực Hiện Một Đề Tài Thực Nghiệm Trong Chương 1, chúng tôi đãû mô tả tổng quát các bước tiến hành một nghiên cứu thực
nghiệm, từ việc xác đònh vấn đề nghiên cứu đến diễn dòch kết quả. Mặc dù phần lớn các
chương trình bày những ứng dụng minh họa dưới dạng các đề tài nhỏ, sinh viên sẽ học được
nhiều hơn về kinh tế lượng từ một đề tài thực nghiệm hoàn chỉnh hơn là từ hàng tá bài giảng.
Chương này sẽ trình bày sâu hơn từng bước đã đề cập trong Chương 1. Nếu giảng viên yêu
cầu thực hiện một đề tài thực nghiệm, sinh viên nên nghiên cứu chương này trước, đặc biệt là
những phần về thiết lập vấn đề nghiên cứu, xác đònh mô hình xuất phát dạng tổng quát và
thu thập dữ liệu.
Như có người đã kết luận, không có cách duy nhất để tiến hành một nghiên cứu thực
nghiệm và không có một công thức kỳ diệu nào có thể áp dụng. Thực hành là cách duy nhất
để học các bước bằng cách ứng dụng vào nghiên cứu và phát triển trực giác cần thiết để
nhận đònh các kết quả và các kết luận rút ra. Vì vậy chương này chỉ có thể đưa ra những
hướng dẫn chung và các gợi ý để thực hiện.
14.1 Chọn đề tài
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
2 Thục Đoan/Hào Thi
phụ thuộc vào họ hoặc tranh thủ sự nhiệt tình của họ. Một số lónh vực có thể quan tâm
sau
1
:
1. Kinh tế vó mô: Ước lượng một hàm nhu cầu về tiêu dùng hoặc đầu tư hoặc về tiền tệ.
Những đề tài này đòi hỏi phân tích chuỗi thời gian và ít nhất là hai giai đoạn. Bạn có
thể ước lượng đường cong Phillips với dữ liệu quốc tế đối với nhiều nước hoặc dữ liệu
chuỗi thời gian với một nước xác đònh. Các đề tài vó mô có ưu điểm là dễ dàng thu thập
dữ liệu.
2. Kinh tế vi mô: Ước lượng hàm sản xuất, chi phí, cung, và cầu thuộc nhóm này, nhưng dữ
liệu của những đề tài này nói chung rất khó thu thập.
3. Kinh tế đô thò, kinh tế vùng: Ước lượng nhu cầu về nhà ở, trường học, và các dòch vụ
công cộng khác cho một thành phố, thò trấn hoặc tiểu bang. Đo lường độ nhạy của các
vùng công nghiệp đối với các vùng khác về thuế suất, giá năng lượng, luật đòa phương,
công đoàn, lao động có tay nghề…v.v.
4. Kinh tế quốc tế: Ước lượng hàm nhập khẩu và xuất khẩu đối với một nước trong một
khoảng thời gian hay giữa nhiều nước. Liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố quyết
đònh tỷ giá này.
5. Kinh tế phát triển: Đo lường các yếu tố quyết đònh thu nhập đầu người (GNP) giữa các
nước
6. Kinh tế lao động: Kiểm đònh giả thuyết về công đoàn, nghỉ hưu sớm, tỷ lệ tham gia của
lực lượng lao động, lương khác biệt giữa phụ nữ, nhóm thiểu số và lao động trẻ …v.v
7. Tổ chức công nghiệp: Đo lường các ảnh hưởng của quảng cáo đến doanh thu, lợi nhuận,
hoặc đến mức độ tập trung (đó là thò phần) trong ngành. Ước lượng liên hệ giữa chi
tiêu cho nghiên cứu phát triển (R&D) và năng suất lao động. Nghiên cứu liên hệ giữa
Ramu Ramanathan
3 Thục Đoan/Hào Thi
tiên xem trong Bảng 14.1 mục “Kinh tế Lao động và Dân số” và lưu ý rằng số phân
loại tương ứng là J6. Tiếp theo xem đến phần “Mục lục các Bài báo trong các tạp chí
hiện nay”, phần này liệt kê danh sách các bài báo phát hành gần đây phân thành nhiều
loại, sau đó bạn lập một danh sách những đề tài mà bạn quan tâm. Tạp chí này cũng
liệt kê nội dung của các tạp chí hiện nay và tóm tắt của các cuốn sách, các tạp chí. Các
tóm tắt này cũng sẽ giúp bạn biết thêm nhiều về những đề tài cụ thể, và giúp bạn quyết
đònh xem một bài báo có quá thiên về lý thuyết so với bạn không.
Các tạp chí như Applied Econpmics (Kinh tế ứng dụng), Applied Econometrics
(Kinh tế lượng ứng dụng), Review of Economics and Statistics (Tổng quan về Kinh tế
và thống kê), International Monetary Fund Staff Papers (Tạp chí dành dành cho nhân
viên quỹ tiền tệ quốc tế), và Brookings Paper on Economic Activity (Các bài báo về
hoạt động kinh tế) là những tạp chí thiên về ứng dụng và là điểm xuất phát rất có ích.
Một số tạp chí chuyên về một vài lónh vực (ví dụ như Journal of Human Resources (Tạp
chí về nhân sự), Journal of Urban Economics (Tạp chí kinh tế đô thò), Journal of
Regional Science (Tạp chí khoa học khu vực)). Những tạp chí này có thể giúp chúng ta
giới hạn được vấn đề nghiên cứu. Hãy chắc chắn là bạn ghi lại tên và các tài liệu tham
khảo khác của các sách, báo có liên quan đến đề tài bạn chọn. Đọc lướt qua các bài
báo xem bạn có muốn theo đuổi các đề tài đó hay không. Các thư mục trích dẫn trong
những bài báo này cũng đáng để xem xét vì chúng có nhiều tài liệu tham khảo khác
liên quan đến cùng đề tài. Danh sách mà bạn có được ở giai đoạn này sẽ rất cần thiết
cho các bước tiếp theo. Sau khi chọn được một đề tài, hãy chuẩn bò phát biểu đề tài mà
bạn dự đònh nghiên cứu.
Bảng 14.1 Tạp chí hệ thống phân loại lý thuyết kinh tế
DANH SÁCH MÃ SỐ CÁC LĨNH VỰC CHÍNH
A Kinh tế học tổng quát và Dạy học
A0 Tổng quan
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2003-2004
Phương pháp phân tích
Bài đọc
Nhập môn kinh tế lượng với các ứng dụng
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
4 Thục Đoan/Hào Thi D Kinh tế vi mô
D0 Tổng quan
D1 Hành vi của hộ gia đình và kinh tế
hộ gia đình
D2 Sản xuất và Tổ chức
D3 Phân phối
D4 Cấu trúc thò trường và Đònh giá
D5 Tổng quan về Cân bằng và Không
cân bằng
D6 Lợi ích kinh tế xã hội
D7 Phân tích ra quyết đònh tập trung
D8 Thông tin và bất đònh
D9 Lựa chọn và tăng trưởng theo thời
gian
E Kinh tế vó mô và kinh tế học tiền tệ
E0 Tổng quan
E1 Các mô hình tổng hợp chung
H3 Chính sách tài chính và Hành vi của
các tổ chức kinh tế
H4 Hàng hóa công cộng
H5 Chi tiêu của chính phủ và các Chính
sách liên quan
H6 Ngân sách nhà nước, Thâm hụt, và
Nợ
H7 Chính quyền tiểu bang và đòa
phương: Các liên hệ giữa các chính
phủ
H8 Các vấn đề khác
I Y tế, Giáo dục, và Phúc lợi xã hội
I0 Tổng quan
I1 Y tế
I2 Giáo dục
I3 Phúc lợi xã hội và Chính sách
J Kinh tế lao động và dân số
J0 Tổng quan
J1 Kinh tế học dân số
J2 Phân chia thời gian, Hành vi làm
việc, và Giải quyết việc làm
J3 Lương, Bồi thường và Chi phí lao
động
J4 Thò trường lao động cụ thể
J5 Quan hệ Người lao động-Nhà quản
lý, Công đoàn, và Thương lượng tập
trung
J6 Linh động, Thất nghiệp và Vò trí
khuyết
L3 Các tổ chức phi lợi nhuận và Doanh
nghiệp nhà nước
L4 Luật chống độc quyền
L5 Qui đònh và Chính sách ngành
L6 Nghiên cứu ngành: Sản xuất
L7 Nghiên cứu ngành: Sản phẩm chính
và Cấu trúc
L8 Nghiên cứu ngành: Dòch vụ
L9 Nghiên cứu ngành: dòch vụ công
cộng và lưu thông
M Quản trò kinh doanh và Kinh tế học
kinh doanh: Tiếp thò, Kế toán
M0 Tổng quan
M1 Quản trò kinh doanh
M2 Kinh tế học trong kinh doanh
M3 Tiếp thò và Quảng cáo
M4 Kế toán
N Lòch sử kinh tế
N0 Tổng quan
N1 Kinh tế vó mô: Tăng trưởng và
Biến động
N2 Thò trường tài chính và Tổ chức tài
chính
N3 Lao động, Dân số, Giáo dục, Thu
nhập và Tài sản
N4 Luật và Điều lệ
N5 Nông nghiệp, Tài nguyên thiên
nhiên, và Công nghiệp khai thác
N6 Sản xuất và xây dựng
R Kinh tế thành thò, Kinh tế nông thôn
và Kinh tế vùng
R0 Tổng quan
R1 Tổng quan về kinh tế không gian
R2 Phân tích hộ gia đình
R3 Phân tích sản xuất và Vò trí công ty
R4 Dòch vụ vận tải
R5 Phân tích chính quyền khu vực
Z Các đề tài khác
Z0 Tổng quan
Z1 Kinh tế học văn hóa
Nguồn: Journal of Economic Liteature. Tái bản với sự cho phép của Hiệp hội Kinh tế Hoa Kỳ
Bảng 14.1: Tiếp theo
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2003-2004
Phương pháp phân tích
Bài đọc
Nhập môn kinh tế lượng với các ứng dụng
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
6 Thục Đoan/Hào Thi
BẢNG 14.2 Danh sách chọn lọc các tạp chí
American Economics Review
American Journal of Agricultural
Environment and Planning
European Economic Review
Federal Reserve Bank Reviews
Federal Reserve Bulletin
Finance and Development
Finance Review
Indian Economic Journal
Indian Economic Review
Industrial Relations
International Journal of Industrial
Organization
Internation Journal of Transport
Economics
International Labor Review
International Monetary Fund Staff Papers
Journal of Agricultural Economics
Journal of Applied Econometrics
Journal of Banking and Finance
Journal of Business
Journal of Business and Economic
Statistics
Journal of Consumer Research
Journal of Development Economics
Journal of Econometrics
Journal of Economic Education
Journal of Economic Issues
Journal of Ecomomics and Business
Journal of Encironmental Economics and
Management
Journal of Finance
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
7 Thục Đoan/Hào Thi
Manchester School of Economics and
Social Studies
Marine Resource Economics
Mongthly Labor Review
National Eax Journal
Natural Resources Journal
Oxford Vulletin of Economics and
Statistics
Oxford Economic Papers
Oxford Review of Economic Policy
Pakistan Development Review
Public Choice Quarterly Journal of Business and
Economics
Quarterly Journal o fEconomics
Quarterly Review of Economics and
Business
Quarterly Review of Economics and
Finance
Rand Journal of Economics
Regional Science and Urban Economics
Review of Financial Studies
Review of Social Economy
Social Science Quarterly
quát, và xác đònh các biến phụ thuộc, độc lập mà bạn muốn thu thập dữ liệu. Ở bước này,
bạn cũng nên quyết đònh xem có cần đến một mô hình hệ phương trình hay không. Nếu
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2003-2004
Phương pháp phân tích
Bài đọc
Nhập môn kinh tế lượng với các ứng dụng
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
8 Thục Đoan/Hào Thi
các biến của bạn có ảnh hưởng ngược lại (nghóa là X tác động đến Y và Y tác động lại X),
bạn nên chọn mô hình hệ phương trình, trừ phi bạn quan tâm đến dạng rút gọn như đã trình
bày trong Chương 13. Tại bước này, bạn cũng nên quyết đònh loại dữ liệu nào phù hợp với
các mục tiêu bạn đã đề ra, dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu theo không gian. Nếu mục
tiêu của bạn là giải thích các yếu tố làm cho giá trò của biến phụ thuộc thay đổi theo thời
gian, thì dữ liệu chuỗi thời gian là thích hợp. Mặt khác, nếu bạn muốn nghiên cứu tại sao
các nhóm khác nhau (như các quốc gia, các tiểu bang, các thò trấn, các công ty, các ngành
hoặc các nhóm nghề) lại có hành vi khác nhau trong cùng một thời điểm cho trước, thì bạn
lại cần dữ liệu chéo. Có thể các liên hệ được ước lượng bằng dữ liệu chéo sẽ không ổn
đònh theo thời gian. Để kiểm tra việc này, bạn cần thu thập dữ liệu tổng hợp. Hãy chuẩn
bò bài viết giải thích tại sao bạn tin là các biến độc lập bạn chọn có ảnh hưởng đến biến
phụ thuộc. Hãy mô tả các giả thuyết bạn dự đònh sẽ kiểm đònh và bản chất của các tác
động từ biến độc lập mà bạn kỳ vọng. Đặc biệt, hãy thảo luận về dấu kỳ vọng của các hệ
số hồi qui, có thể xuất hiện quan hệ phi tuyến không, bạn cần xem xét loại tương tác nào
giữa các biến độc lập …v.v.
14.4 Thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích
Bài đọc
Nhập môn kinh tế lượng với các ứng dụng
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
9 Thục Đoan/Hào Thi
khoán (CRSP) có nhiều dữ liệu về giá chứng khoán của rất nhiều công ty, có thể truy cập
bằng máy tính. Nhiều công ty tung ra thò trường các đóa máy tính cá nhân chứa thông tin
về nhiều lónh vực. Một số ở dạng CD-ROM. COMPUSERVE là một nguồn dữ liệu rất nổi
tiếng. Liên hệ với thư viện để xem họ có dữ liệu bạn cần dưới dạng đọc bằng máy không.
Một nguồn ngày càng phổ biến là World Wide Web có vô số dữ liệu sẵn trên
mạng. Trang chủ của tôi /> có một danh sách các đòa chỉ
này và nối trực tiếp với các trang web tương ứng.
Ưu điểm của việc có thông tin ở dạng truy cập trực tiếp bằng máy tính là rất thuận
tiện để truy cập và thường không có lỗi. Tuy nhiên, các dữ liệu này cần xử lý ở dạng văn
bản trước khi đưa vào chương trình hồi qui. Ví dụ, dữ liệu về dân số có thể có sẵn trong 50
năm, nhưng dữ liệu về lãi suất có thể chỉ có trong vòng 30 năm. Trước khi bạn có thể sử
dụng dữ liệu để phân tích hồi qui, bạn cần chọn một thời đoạn chung để phân tích và chuẩn
bò một tập tin dữ liệu với đầy đủ thông tin cho thời đoạn này.
Mặc dù lấy dữ liệu từ mạng được ưa chuộng hơn, bạn cũng không nên bỏ qua các
nguồn thông tin khác từ các bảng được phát hành. Một số được trình bày sau đây.
Dữ liệu ở phạm vi quốc tế. Như đã đề cập trước đây, International Financial Statistics
(Thống kê tài chính quốc tế) là một nguồn thông tin rất tốt ở phạm vi quốc tế. Các nguồn
khác: United Naitons Statistical Yearbook (Niên giám thống kê Hoa Kỳ), World
Development Report (Báo cáo phát triển thế giới), Demographic Yearbook (Niên giám về
dân số), và Tổ chức y tế thế giới (WHO) và các tài liệu của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF)
Ramu Ramanathan
10 Thục Đoan/Hào Thi
and Bradstreet. Một số loại dữ liệu có sẵn theo ngành được phân loại theo mã SIC
(Standard Industrial Classification codes – mã Phân loại công nghiệp chuẩn). Federal
Reserve Bulletin cũng là một nguồn dữ liệu về thống kê tài chính như chỉ số chứng khoán
Standard and Poors và Moody. Các thông tin liên quan đến nông nghiệp có thể lấy từ Niên
giám Nông nghiệp (Agricultural Statistics). Đối với các thống kê về giáo dục, có rất nhiều
nguồn dữ liệu: Tóm tắt các thống kê về giáo dục (Digest of Education Statistics), Thống kê
tài chính của Viện sau đại học (Financial Statistics of Institute of Higher Education), Báo
cáo tóm tắt của Chương trình kiểm tra nhập học (Admissions Testing Program Summary
Reports), xuất bản của Trung tâm thống kê giáo dục quốc gia (National center for
Education Statistics) …v.v.
Mặc dù các nguồn dữ liệu này có thể cho nhà nghiên cứu điểm xuất phát, số lượng dữ
liệu được xuất bản nhiều vô số vì vậy không thể liệt kê tất cả ra đây. Tuy nhiên, may mắn
là những cuốn sách tóm tắt như Journal of Ecnonomic Literature (Tạp chí lý thuyết kinh
tế), luôn sẵn có và cung cấp một danh sách phân loại các nguồn dữ liệu. một trong những
cuốn phổ biến nhất là Statistical Reference Index (Chỉ số tham chiếu thống kê) do Hội
nghò dòch vụ thông tin (Congressonal Information Service) thực hiện. Như bìa cuốn sách
đã ghi, đây là “hướng dẫn chọn lọc các tài liệu thống kê của Mỹ, từ các nguồn của tổ chức
tư nhân đến chính phủ”. Cuốn mục lục này gồm ba phần: (1) mục lục liệt kê các tài liệu
xuất bản với một ít thông tin về loại dữ liệu; (2) một bản tóm tắt cung cấp thông tin đáng
kể về mỗi loại dữ liệu; và (3) bản vi phim chứa dữ liệu gần đây.
Bảng tính
Nếu dữ liệu bạn kiếm có sẵn ở dạng in mà không phải ở dạng đọc được bằng máy tính, bạn
phải sao chép lại dữ liệu và chuyển sang dạng có thể đọc được bằng máy tính. Bạn hoàn
tất công việc này bằng cách sử dụng bảng tính. Bảng tính có thể được chuẩn bò sao cho dữ
liệu được xếp theo lần quan sát trên bảng hoặc theo biến số, nghóa là theo từng chuỗi.
phân tích dữ liệu. Để thực hiện việc này, bạn cần một chương trình biên tập văn bản,
đây là chương trình xử lý văn bản cơ bản. Bạn có thể sử dụng một chương trình bảng tính
(như EXCEL hoặc LOTUS 1-2-3) để nhập dữ liệu. Hầu hết chương trình hồi qui đều dùng
dữ liệu dạng mã ASCII. ASCII là chữ viết tắt của American Standard Code for
Information Interchange (Mã trao đổi thông tin chuẩn của Hoa Kỳ) và được sử dụng rộng
rãi như một chuẩn để nhập dữ liệu và văn bản. Nếu chương trình xử lý văn bản của bạn
không lưu trữ dữ liệu dưới dạng ASCII, chương trình thường sẽ cho bạn một lựa chọn chuẩn
bò dạng ASCII cho tập dữ liệu. Hãy chắc chắn là bạn chọn lựa chọn này nếu chương trình
hồi qui của bạn không chấp nhận tập tin không ở dạng ASCII. Nhiều chương trình hồi qui
có riêng chương trình biên soạn của mình. Trước khi bạn thử nhập dữ liệu vào máy tính,
hãy tìm hiểu các yêu cầu của chương trình hồi qui bạn dự đònh sử dụng.
Tạo các biến mới
Khi thực hiện phân tích thực nghiệm, nhà phân tích thường làm việc với các biến chuyển
đổi hơn là với các biến gốc mà dựa vào đó dữ liệu được thu thập. Chúng ta đã thấy nhiều
ví dụ về việc này. Mô hình double-log yêu cầu mọi biến đều được chuyển sang dạng
logarit. Các số hạng bậc hai và tương tác yêu cầu tích số của các biến. Nếu dân số có một
vai trò trong mô hình của bạn, hãy diễn tả các biến tương ứng dưới dạng bình quân đầu
người. Để biến đổi các biến sang dạng thực, các biến danh nghóa phải được chia cho chỉ số
giá. Để tính phần trăm thay đổi, cần phải tính 100(X
t
− X
t – 1
)/X
t-1
Để tính “tốc độ của
thay đổi” sử dụng biến chuyển đổi ln(X
t
− ln(X
Ramu Ramanathan
12 Thục Đoan/Hào Thi
Trước khi sử dụng dữ liệu để ước lượng mô hình, một việc làm rất quan trọng là phải thực
hiện một số phân tích sơ bộ để phát hiện những lỗi do đánh máy, dữ liệu dò biệt (outlier -
những dữ liệu có giá trò ở hai cực quá lớn hoặc quá nhỏ), và không có sự sai lệch dữ liệu.
Một số lỗi đánh máy thường gặp như sử dụng chữ “l” thay vì số “một” (có thể là do thói
quen cũ sử dụng máy đánh chữ không có phím khoảng cách), và sử dụng chữ “O” thay vì
số “không”. Một danh sách liệt kê dữ liệu sẽ rất cần thiết để phát hiện những lỗi như vậy.
Bước tiếp theo là đưa các chuỗi dữ liệu tương ứng với số quan sát. Nói cách khác
vẽ X
t
tương ứng với t. Các dữ liệu dò biệt sẽ dễ dàng xác đònh được trên sơ đồ này. Nếu t
là thời gian, đồ thò sẽ là các điểm chuỗi thời gian và sẽ cho bạn ý tưởng về xu hướng theo
thời gian của dữ liệu và tốc độ tăng trưởng. Thường chúng ta sẽ thử vẽ đồ thò các giá trò
của biến phụ thuộc với giá trò của mỗi biến độc lập để xem quan hệ phi tuyến tồn tại hay
không. Mặc dù những đồ thò như thế có ích trong nhiều trường hợp, trong một số trường
hợp chúng cũng có thể dẫn đến sai lầm. Đồ thò giữa giá trò quan sát của Y và giá trò quan
sát của X không giữ cho các biến khác cố đònhi. Vì vậy, quan hệ có vẻ như phi tuyến giữa
X và Y có thể thực sự lại là quan hệ tuyến tính nhưng lại bò dòch chuyển do thay đổi của
biến thứ ba Z (xem trong phần trình bày về phi tuyến tính giả ở Mục 6.5). Nên tránh
những lỗi “đào bới dữ liệu” (data mining) để xác đònh các mối liên hệ như vậy. Thay vào
đó, hãy sử dụng lý thuyết về hành vi để thiết lập mô hình và thực hiện các kiểm đònh phù
hợp đối với các đặc trưng của mô hình, gồm cả mô hình phi tuyến.
Ngoài việc vẽ đồ thò để xác đònh những dữ liệu dò biệt, đồ thò còn giúp xác đònh
những giá trò thống kê như trung bình, độ lệch chuẩn, và hệ số biến đổi, chính là tỷ số giữa
độ lệch chuẩn và giá trò trung bình. Mặc dù không có một qui luật chặt chẽ nào về hệ số
biến đổi nhưng với một giá trò thấp như 0.05 chẳng hạn có nghóa là độ lệch chuẩn chỉ bằng
5 phần trăm của giá trò trung bình. Điều này có nghóa là các biến số trong vấn đề nghiên
cứu không biến đổi nhiều và có thể sẽ không có gì nghiêm trọng nếu chọn biến này làm
biến độc lập trong mô hình hồi qui (xem phần trình bày ở Chương 3 về Giả đònh 3.2)
Chương 14: Thực hiện một đề tài thực nghiệm
Ramu Ramanathan
13 Thục Đoan/Hào Thi
Tuy nhiên cũng cần có một số hướng dẫn tổng quát. Bài học căn bản là tránh những
kết luận vội vã mà không có lập các mô hình để phân tích thêm. Phương pháp được đề
nghò là thiết lập mô hình dựa trên một số khung lý thuyết và sự hiểu biết về hành vi, và sau
đó thực hiện một loạt các kiểm đònh chẩn đoán để chắc chắn là các kết luận có tính thuyết
phục − nghóa là chúng không nhạy đối với các đặc trưng của mô hình. Chúng ta đã thấy rõ
là các kiểm đònh thừa số Lagrange và Wald rất có ích trong việc kiểm đònh xem nên thêm
vào các biến đã bỏ qua, tính phi tuyến, các tương tác, sự tồn tại của biến phụ thuộc trễ,
tương quan thời gian của bậc cao hơn và có nên thêm biến mới vào mô hình hay không.
Khi nhiều mô hình tương tự được thiết lập, tiêu chuẩn chọn mô hình có thể được sử dụng để
đánh giá một mô hình so với các mô hình khác. Nếu một biến nào không có ý nghóa trong
các công thức khác, bạn có thể kết luận một cách an toàn là có lẽ đây là biến thừa và việc
bỏ qua biến đó có thể sẽ không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Kiểm tra các tương quan giữa các biến giải thích và xem các giá trò lớn có giải thích
được những dấu không như mong đợi hoặc/và các hệ số không có ý nghóa. Nếu bạn tìm
thấy các tương quan chuỗi trong dữ liệu chuỗi thời gian, hãy thiết lập lại mô hình để xem
có loại bỏ được tương quan chuỗi hay không. Nếu cần, ứng dụng phương pháp Cochrane-
Orcutt và/hoặc Hildreth-Lu. Tương tự, nếu tồn tại phương sai của sai số thay đổi, nên sử
dụng thủ tục bình phương bé nhất có trọng số đã được trình bày trong Chương 8. Đối với
mô hình nhiều phương trình, hãy sử dụng thủ tục bình phương bé nhất hai giai đoạn để
tránh thiên lệch bình phương bé nhất và sự không nhất quán của các ước lượng. Ước lượng
và kiểm đònh chẩn đoán mô hình thường liên quan đến nhiều giai đoạn của việc ước lượng
lại và kiểm đònh lại.
Viết báo cáo
Giai đoạn cuối cùng của một nghiên cứu là viết một báo cáo trình bày các bước và diễn
phần này. Như đã trình bày trong Mục 14.2, phần này sẽ gồm phần tóm tắt của từng bài
báo, từng cuốn sách bạn đã đọc có liên quan đến nghiên cứu của bạn, với những mô hình,
những phương pháp sử dụng, các nguồn dữ liệu, và các kết luận của các tác giả.
Thiết lập mô hình tổng quát: Mô tả ở đây mô hình xuất phát bạn đã thiết lập trong
Mục 14.3. Nêu ra những khác biệt giữa phương pháp của bạn và phương pháp của những
người khác đã nghiên cứu vấn đề tương tự.
Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu: Trình bày một bảng tên biến và đònh nghóa chúng.
Hãy nhớ nêu rõ các đơn vò đo lường. Liệt kê các nguồn dữ liệu và đính kèm bản sao dữ
liệu thô. Đưa vào bảng những công thức chuyển đổi tạo ra những biến thực sự được dùng
để ước lượng (xem ví dụ Bảng 9.5).
Ước lượng mô hình và Kiểm đònh giả thuyết: Trình bày các kết quả hồi qui trong
một bảng tương tự như Bảng 4.2. Mặc dù nhiều tác giả trình bày sai số chuẩn trong dấu
ngoặc phía dưới hệ số hồi qui, ở đây đề nghò bạn trình bày các trò thống kê t hoặc giá trò p,
với dấu sao để xác đònh hệ số ý nghóa. Cũng trình bày các giá trò thống kê tóm tắt cần thiết
như R
2
hiệu chỉnh, trò thống kê Durbin-Watson, các tiêu chuẩn chọn mô hình, trò thống kê
F, bậc tự do …v.v. Trong bài, hãy trình bày các mô hình bạn ước lượng, các kiểm đònh bạn
thực hiện và các kết quả. Mức độ mà một nhà phân tích kinh tế lượng cần phải trình bày
phụ thuộc nhiều vào đôïc giả. Nếu bạn nộp đồ án môn học cho giảng viên thì nhất thiết
phải có những bước phân tích. Nếu đôïc giả không thiên về kỹ thuật, hãy đưa những chi tiết
kỹ thuật này vào phụ lục.
Diễn dòch kết quả và kết luận: Phát biểu những gì bạn đã quan sát dưới dạng những
giả thuyết ban đầu và những kỳ vọng. Nếu bạn tìm được những kết quả không mong đợi,
trình bày lý do. Phần diễn dòch kết quả trong Mục 4.7, 7.4 và 9.7 là những hướng dẫn rất
có ích. Hãy đưa ra những kết luận đáng lưu ý liên quan đến nghiên cứu của bạn và liên hệ
chúng với những nghiên cứu khác.
Các hạn chế của nghiên cứu và hướng mở rộng: Rất cần thiết phải nhận ra những
hạn chế trong nghiên cứu của bạn. Những hạn chế này có thể do thiếu dữ liệu hoặc do
chương trình máy tính đối với phương pháp bạn sử dụng không tương thích, hoặc do các lý
Outliers: dữ liệu dò biệt
SIC code: mã SIC
Spreadsheet: bảng tính
Text editor: soạn thảo văn bản
Work sheet: bảng tính
World Wide Web