Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" - Pdf 96


Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
1
Mục lục
1
L i m uờ ởđầ 3
Ch ng Iươ 5
các v n v ti n l ngấ đề ề ề ươ 5
v các kho n trích theo l ngà ả ươ 5
I. Vai trò c a lao ng trong quá trình s n xu t kinh doanhủ độ ả ấ 5
III. Ch nh n c qui nh v ti n l ng, ch trích l p v s d ng kinh phí ếđộ à ướ đị ề ề ươ ếđộ ậ à ử ụ
công o n, b o hi m xã h i, b o hi m y t , ch n ca.đ à ả ể ộ ả ể ế ếđộă 6
IV. Các hình th c ti n l ng v ph ng pháp chia l ngứ ề ươ à ươ ươ 8
S k toán ti n l ngơđồ ế ề ươ 29
S k toán BHXH, BHYT, KPCơđồ ế Đ 30
Ch ng IIươ 31
Th c t công tác k toán ti n l ng v các kho n trích theo l ng v d toán công ự ế ế ề ươ à ả ươ à ự
nhân n vở đơ ị 31
I. c i m c a n vĐặ để ủ đơ ị 31
II. Th c t công tác k toán n vự ế ế ởđơ ị 41
Phi u thanh toán tr c p BHXHế ợ ấ 46
Phi u ngh l ng BHXHế ỉ ươ 47
Phi u thanh toán tr c p BHXHế ợ ấ 47
Ch ng IIIươ 58
Nh n xét v óng góp ý ki n v công tác k toánậ àđ ế ề ế 58
ti n l ng v các kho n trích theo l ng.ề ươ à ả ươ 58
I/ Nh n xét, ánh giá v công tác qu n lý v t ch c lao ngậ đ ề ả à ổ ứ độ 58
II. Nêu các ý ki n óng góp v công tác k toán ti n l ng v các kho n trích theoế đ ề ế ề ươ à ả
l ng .ươ 59

3
nông dân, giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo. Đảm bảo tiền lương
danh nghĩa và tiền lương thực tế không ngừng tăng. Vì vậy chế độ tiền lương
đúng đắn sẽ tác động rất lớn đến việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất
và xã hội.
Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty Tư vấn
Kỹ Thuật và Công nghệ tôi nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương rất quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp
xây lắp nói chung và của Công ty nói riêng.
Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa nhiều nên báo cáo còn
nhiều hạn chế, kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô
chú là cán bộ phòng kế toán của Công ty và các bạn để báo cáo này của tôi
hoàn thiện hơn.
Trong báo cáo này tôi xin trình bày nội dung của chuyên đề: Kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương gồm có ba chương:
Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo
lương
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiêng lương và các khoản trích
theo lương và dự toán công nhân ở tại đơn vị (công ty)
Chương III: Nhận xét và đánh giá góp ý kiến về công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở đơn vị (công ty)
4
Chương I
các vấn đề về tiền lương
và các khoản trích theo lương
I. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự phát
triển của doanh nghiệp. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lao động là yếu tố mang tính quyết
định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấu

III. Chế độ nhà nước qui định về tiền lương, chế độ trích lập và sử
dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ăn ca.
Theo nhà nước qui định trong chính sách về tiền lương thì tiền lương cơ
bản của người lao động là 290.000 đồng. Quĩ bảo hiểm xã hội được hình
thành bằng cách trích lập tỷ lệ qui định trên tổng số quĩ tiền lương cơ bản và
các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phu cấp khu vực) của công nhân viên
thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiển xã
hội là 20%. Trong đó 15% do doanh nghiệp (đơn vị) hoặc chủ sử dụng lao
động phải nộp. 15% này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 5% còn
lại do người lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập (lương) của người lao
động. Quĩ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp là người lao
động bị đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức, hưu
trí.Quĩ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
Quĩ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,
chữa bệnh, thuốc thang, viện phí, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người
lao động trong thời gian ốmg đau, sinh đẻ Quĩ này được hình thành bằng
cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ
cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y
tế hiện hành là 3%. Trong đó 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
6
nghiệp, còn 1% thì trừ vào thu nhập (lương) của người lao động.
Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ qui định
trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp sản xuất kinh doanh. Tỷ
lệ trích kinh phí công đoàn hiện nay là 2%. Số phí công đoàn doanh nghiệp
trích được một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để
lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đàon tại doanh nghiệp. Ta có
bảng sau:
Nguồn hình thành
Các loại quĩ
Người sử dụng lao

lao động trong doanh nghiệp.
IV. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương
Như vậy, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vi
doanh nghiệp, muốn hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì cách tốt
nhất là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng
lương bình quân. Tuy nhiên, vấn đề mà người lao động quan tâm không phải
là số lượng tiền mà họ đựoc nhận mà họ quan tâm đế khối lượng tư liệu sinh
hoạt họ sẽ nhận được thông qua tiền lương.
Để đáp ứng nhu cầu này ta hãy tìm hiểu về tiền lương danh ghĩa và tiền
lương thực tế.
- Tiền lương danh nghĩa là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới
hình thức tiền tệ. Đây là tiền tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
-Tiền lương thực tế: được xác định bởi số lượng hàng hóa dịch vụ mà
người lao động nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa.
Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau:
+Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa)
+Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ
Các hình thức tiền lương:
Ngoài những vấn đề trình bày ở trên thì lựa chọn phương thức trả lương
hợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó góp phần vào việc giáo dục
8
quan điểm ý thức, thái độ , kỷ luật của người lao động. Bên cạnh đó, nó còn
góp phần bổ sung và sử dụng tốt lực lượng lao động trong xã hội, kích thích
sản xuất. Chúng ta đi sâu vào hai hình thức lương đang được áp dụng hiện
nay và để từ đó xác định được mức lương tương ứng cụ thể cho mọi loại hình
doanh nghiệp .
*Hình thức tiền lương thời gian:
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang lương của người lao động. Theo hình thức này tiền lương thời gian phải
trả được tính bằng thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian. Tiền

Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm,
công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng qui định và đơn giá tiền
lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản phẩm đựoc
tính bắng số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêu
chuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm . Việc tính toán tiền
lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động
theo khống lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương sản
phẩm mà doanh nghiệp áo dụng đối với từng loại sản phẩm hay côg việc.
Nhưng tuỳ theo yêu cầu quản lý về chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa
kết quả lao động với người lao động thì doanh nghiệp có thể áp dụng các hình
thức tiền lương sản phẩm sau:
- Tiền lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho người
lao dộng được tính theo số lượng ssnả phẩm hoàn thành đúng tiêu chuẩn(qui
cách), phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã qui định. (KHông hạn
chế số lượng sản phẩm hoàn thành). Đây là hình thức trả lương được cá doanh
nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
10
Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x đơn giá tiền lương
sản phẩm trực tiếp đạt tiêu chuẩn qui định sản phẩm trực tiếp
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: được áp dụng để trả lương cho công
nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xưởng sản xuất như công
nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và người phụ
việc đã phục vụ để tính trả lương sản phẩm gián tiếp. Được áp dụng cho công
nhân phụ việc.
Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá
gián tiếp đạt tiêu chuẩn sản phẩm gián tiếp
- Tiền lương sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phảm
trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất(thưởng tiết kiệm
và vật tư, thưởn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm)

Trên đây là các hình thức trả lương cơ bản đang được sử dụng trong hầu
hết các doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế khi trả lương cho cán bộ công nhân
viên, các doanh nghiệp không phải nhất thiết áp dụng cứng nhắc theo đúng
chế độ mà có thể nghiên cứu kết hợp các chế độ với nhau một cách khoa học
đêt sao cho phù hợp nhất với điều kiện của đơn vị mình. Việc áp dụng chế độ
trả lương( hình thức tiền lương) phù hợp với đối tượng lao động trong doanh
nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụng
có hiệu quả lao động, tiế kiêmk hợp lý về lao động sống trong chi phí sản xuất
kinh doanh góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp có thể trích một phần từ lợi nhuận để khen thưởng cho
12
những công nhân viên có thành tích xuất sắc. Việc tính toán tiền lương căn cứ
vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành.
13
V. Nội dung quĩ tiền lương và phân loại quĩ tiền lương
Quĩ tiền lương của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ số tiền lương tính
theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
Quĩ tiền lương bao gồm các khoản:
-Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền
lương khoán.
-Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong
phạm vi chế độ qui định.
-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa
vụ theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
-Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
-Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
Quĩ tiền lưong kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính cả các khoản
trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian người lao động ốm

cấp cho công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay bệnh nghề
nghiệp, hưu trí mất sức lao động. Ngoài việc chia trả cho công nhân viên, tiền
của quĩ còn được dùng cho công tác quản lý quĩ bảo hiểm xã hội và nộp lên
cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên.
Quĩ bảo hiểm y tế được trích lập cho người lao động có tham gia đóng
góp quĩ trong các hoạt động khám chữa bênh. Ngoài ra, quĩ bảo hiểm y tế
cũng phải nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới y tế.
Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của
15
tổ chức công đoàn theo quĩ công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho
người lao động.
Ngoài quĩ tiền lương ra, doanh nghiệp còn lập thêm ba quĩ khác để vừa
chi trả chăm sóc cho công nhân viên vừa bảo vệ quyền lợi cho công nhân
viên.
VI. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp , thông tin của
kế toán chủ yếu phục vụ nhà nước để nhà nước trực tiếp điều hành và quản lý
kinh tế. Chính vì vậy mà các doạnh nghiệp thường trì trệ kém năng động.
Nhưng hiện nay, do chính sách mở cửa nền kinh tế,các doanh nghiệp phải tự
thân vận động để khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường nên
nhiệm vụ kế toán của các doanh nghiệp cũng nặng nề hơn trước đây rất nhiều:
phản ánh, ghi chép, thu thập, phân loại và tổng hợp số liệu về hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đông thời phải đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo doanh
nghiệp để có những đường lối phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhất
trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Tóm lại, kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
-Phải ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác về số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp.

+Nhân công gián tiếp là những lao động phục vụ cho nhân công trực tiếp
hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm.
-Chức năng lưu thông tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân công tham gia hoạt
động bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứ thị trường, tiếp cận thị trường.
17
-Chức năng quản lý hành chính là bộ phận nhân công tham gia vào quá
trình điều hành doanh nghiệp.
Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đầy đủ trình độ chuyên
môn, tay nghề của người lao động là một trong những vấn đề cơ bản thướng
xuyên cần được quan tâm thích đáng của doanh nghiệp.
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lương, tính bảo hiểm xã hội
phải trả và lậo bảng thanh lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
VII. Chứng từ kế toán về lao động ,BHXH,công tác tính lương , tính
BHXH, phải trả và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH:
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp phải sử dụng sổ
sách lao động. Sổ sách này do phòng lao động tiền lương lập chung cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho tưng đội sản xuất (phân xưởng) để nắm tình
hình phân bổ sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.
Chứng từ kế toán, tiền lưong , bảo hiểm xã hội cácc doanh nghiệp nhà
nước thông thường sử dụng các chứng từ bắt buộc sau:
-Bảng chấm công (01-LĐTL)
-Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)
-Phiếu nghỉ hưởng BHXH (02- LĐTL)
-Bản thanh toán BHXH (04-LĐTL)
-Bảng thanh toán tiền thưởng (05-LĐTL)
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn khi doanh nghiệp phát
sinh các nghiệp vụ liên quan đến các thông tin bổ sung cho việc tính lương,
phụ cấp, bảo hiểm xã hội
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (06-LĐTL)
-Phiếu bảo làm thêm giờ (07-LĐTL)

khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh. Các
khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán
trưởng kiểm tra xác nhận ký, giám đốc ký duyệt bảng thanh toán lương và
BHXH sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao
động. Tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác cho
người lao động thường được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng, Kỳ 2 sẽ nhận số
còn lại sau khi đã trừ vào các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán lương,
thanh toán BHXH bảng kê danh sách những người chưa lĩnh cùng với các
chứng từ báo cáo thu chi tiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán kiểm
tra ghi rõ.
- Tiền lương.
+ Thu thập và kiểm tra chứng từ : Kế toán thu thập chứng từ ban đầu về
tiền lương, bao gồm : Bảng chấm công, phiếu giao sản phẩm, bảng tổng hợp
thời gian lao động, bảng tổng kết kết quả lao động.
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Kiểm tra nội dung ghi
chép trên bảng chấm công đối chiếu số liệu với các bảng tổng hợp. Kiểm tra
định mức lao động, đơn giá tiền lương.
+ Tính lương và lập bảng thanh toán lương
Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, căn cứ vào chế độ về tiền lươn, các
khoản phụ cấp, trợ cấp. Căn cứ vào hình thức tiền lương mà đơn vị áp dụng
để tính lương cho từng bộ phận sản xuất, quản lý, phục vụ có liên quan. Căn
cứ vào kết quả tiền lương, bảng tính lương cho từng tổ, mỗi tháng một bảng,
mỗi người một dòng và bảng này phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán
trưởng ký duyệt trước khi trả cho công nhân viên. Trong bảng thanh toán tiền
lương, nội dung gồm có :
Thứ nhất là tiền lương và các khoản phụ cấp được nhận.
Thứ hai là các khoản khấu trừ vào lương ( BHXH, BHYT), tiền điện
20
nước, tiền nhà, tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường tài sản. Cuối cùng là số
tiền được lĩnh trong kỳ.

Chi
phí
phải
trả
cộng
Lương Các
khoản
phụ
cấp
Các
khoản
khác
Cộng
Có TK
334
KPCĐ
(3382)
BHXH
(3383)
BHYT
(3384)
Cộng
có TK
338
1 TK662- CPNCTT
-PX(sản phẩm)
-PX(Sản phẩm)
2 TK632 – CP SD máy
3 TK627-CPSX chung
- PX

BHXH.
- Các khoản tiền công phải trả
cho lao động thuê ngoài
Số dư bên có: Các khoản tiền
lương, tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác còn phải cho công nhân
viên
Chú ý: TK334 có thể có số dư ben Nợ. Số dư Nợ TK334 phản ánh số
tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho
công nhân viên.
TK334 có 2 tài khoản cấp 2:
+TK334 1 : Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp
+TK334 2 : Phải trả lao động thuê ngoài (thời vụ)
- Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác"
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải
trả, phải nộp khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338
Nợ TK 338 Có
-Kết cấu chuyển giá trị tài sản
thừa vào các tài khoản liên quan
-BHXH phải trả cho CNV
-KPCĐ chi tại đơn vị
-Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý quĩ BHXH,
quĩ BHYT và KPCĐ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp tính trên doanh thu nhận trước
(nếu có).
Các khoản phải trả phải nộp
khác


1: Tài sản thừa chờ xử lý
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK3383: Bảo hiểm xã hội
-TK3384: Bảo hiểm y tế
-TK3388: Phải trả, phải nộp khác
-TK335: "Chi phải trả"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi được ghi nhận là chi phí
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ
phát sinh trong các kỳ sau.
Kết cấu của TK335
Nợ TK335 Có
- Các khoản chi phí thực tế
phát sinh tính vào chi phí phải trả
-Hoàn nhập số trích trước còn
lại về chi phí bảo hành công trình
xây dựng khi hết thời hạn bảo hành
về thu nhập bất thường.
Hoàn nhập số chi phí trích
- Chi phí phải dự tính trước đã
ghi nhận và hạch toán vào chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trích trước khoản chi phí bảo
hành công trình xây dựng, thành
phẩm vào chi phí bán hàng
24
trước lơn hơn chi phí thực tế phát
sinh
Số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status