Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng Hải Phòng doc - Pdf 97

Đồ án tốt nghiệp
Hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty
xi măng Hải Phòng
Kế toán 39B: Khoa kế toán
1
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Cơ sở lý luận của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 3
I. ý nghĩa, vị trí tổ chức, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 3
1. Khái niệm chi phí sản xuất và tính gía thành
1.1 Chi phí sản xuất 4
1.2 Giá thành
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2. Sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
3. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
II. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành 6
1. Phân loại chi phí sản xuất 7
1.1 Phân loại theo yếu tố
1.2 Phân loại theo khoản mục 8
1.3 Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
1.4 Phân loại theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc
2. Phân loại giá thành sản xuất 9
2.1 Phân theo thời gian
2.2Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí 10
III. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 10
1. Chi phí sản xuất
1.1 Đối tượng của chi phí sản xuất
1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 11

b. Tài khoản sử dụng
c. Phương pháp hạch toán 22
4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
a. Tổng hợp chi phí sản xuất
b. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 24
B. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ 26
V. Tổ chức sổ sách kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 28
Phần II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành tại công ty xi măng
Hải phòng
29
I. Đặc điểm chung của công ty xi măng Hải Phòng
1. Quá trình thành lập và phát triển 32
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
3. Đặc điểm tổ chức của công ty 33
4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty XMHP 37
5. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất của công ty XMHP 42
II. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty XMHP 45
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành
2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công ty XMHP 46
2.1 Chi phí NVL trực tiếp 47
2.2 Chi phí NCTT 54
2.3 Chi phí sản xuất chung 60
2.4 Phương pháp hạch toán sản phẩm dở dang 67
2.5 Tính giá thành sản phẩm tại công ty XMHP
Phần III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành
tại công ty XMHP
72
I. Một số ưu điểm và tồn tại cần hoàn thiện 72
II. Một số ý kiến đóng góp 78

phẩm. Em đã đi sâu tìm hiểuvề lĩnh vực này và em đã chọn tên cho luận văn tốt nghiệp
"Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xi măng
Hải Phòng".
Luận văn chia làm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm tại
công ty xi măng Hải Phòng.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
4
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở công ty xi măng Hải
Phòng.
Vì thời gian và nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu xót. Em
rất mong được sự đóng góp phê bình của thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán tài
chính của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ
bảo nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thanh Quý, các thầy cô trong khoa kế toán, các cô chú
trong phòng kế toán tài chính của công ty xi măng Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thiện hơn
trong bài viết này.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
5
Phần I
Cơ sở lý luận của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
I. ý nghĩa, vị trí hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1. Chi phí sản xuất:
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất - nền
sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu
hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá,

động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụ hoàn
thành trong kỳ
Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm, lao vụ cụ thể và chỉ tính
toán xác định với số lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn bộ quá trình sản
xuất (thành phẩm) hay hình thành một giai đoạn công nghệ sản xuất (bán thành phẩm).
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà
không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi
phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu
dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chỉ tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn
hao phí lao động đời sống. Mọi cách tính chủ quan không phản ánh đúng các yếu tố giá trị
trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác
định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất . Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành sản phẩm phản ánh
mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang ) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm. Nói cách
khác, giá thành là biểu hiện bằng tiền các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ
nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ .
sơ đồ mối quan hệ giữa Cpsx và giá thành sp
CPSX dở dang đầu kỳ B CPSX phát sinh trong kỳ D
Tổng giá thành sản phẩm C CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy : ac = ab + bd -cd
Tổng giá
thành sản
phẩm
=


3. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong công tác kinh
tế, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì việc xác định đúng nội dung, phạm vi
chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm
(công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là một yêu cầu cấp bách. Để đáp
ứng những yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán có nhiệmvụ
sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, xác
định đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp.
+ Tổ chức hợp lý và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối
tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với từng loại chi phí.
+ Thường xuyên đối chiếu kiểm tra và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định
mức chi phí đối với chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuất, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý tiết kiệm
chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.
+ Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ thời hạn.
+ Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
lao vụ, dịch vụ
II. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành:

1. Phân loại chi phí sản xuất:
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với việc sản xuất
từng sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp tính toán chi phí
sản xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định. Để quản lý và kiểm tra
chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng
bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc
Kế toán 39B: Khoa kế toán
8
phân loại chi phí sản xuất có tác dụng kiểm tra phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung
Kế toán 39B: Khoa kế toán
9
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao
gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
1.3.Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí
thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc
được mua. Còn chi phí thời kỳ là chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không
phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem làcác phí
tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ chúng phát sinh.
1.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra
các quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ
với khối lượngcông việc hoàn thành. Theo cách này chi phí được chia thành những biến phí
và định phí.
Biến phí là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn
thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp Cần lưu ý rằng các chi phí
biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định. Định phí là những chi phí
không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn về chi phí khấu
haoTSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh Các phí này nếu tính cho một
đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu sản lượng sản phẩm thay đổi.
2. Phân loại giá thành:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu
cầu xác định giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ nhiều phạm vi tính
toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội và
giá thành cá biệt, còn có các giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ.

Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí bán
hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh
lãi hoặc lỗ của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên do
những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật
nghiên cứu.
III. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1.Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng
của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm 2
giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết vơí nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết
chi phí phát sinh theo từng sản phẩm nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ,
phân xưởng và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá
thành qui định. Việc phân chia này được xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích
chi phí , yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm
quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị
tính giá thành qui định. Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc
xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi
phí. Kế toán căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng
tập hợp chi phí dựa trên căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm phát sinh, mục đích công dụng của chi phí.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
11

nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
12
2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được và kết quả đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành, phù hợp với
kỳ tình giá thành và phương pháp tính giá thành thích hợp.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc một hệ thống
phương pháp được sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần tuý kỹ
thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành. Việc lựa chon phương pháp tính
giá thành chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối
tượng tính giá thành sản phẩm. Một số phương pháp tính giá thành thường được sử dụng là:
2.2.1. Phương pháp trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản
đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn như: các nhà máy
điện nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ).Giá thành sản phẩm theo phương
pháp này được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=

Giá tri sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+

Tổng chi phí sản
xuất phát sinh

rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính
giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả qui đổi)
Giá thành đơn
vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành đơn
vị sản phẩm
gốc
x
hệ số qui đổi
sản phẩm từng
loại
Trong đó: - Qo: tổng số sản phẩm gốc đã qui đổi
- Qi: Số lượng sản phẩm i (i = 1, n).
- Hi: Hệ số qui đổi sản phẩmi (i =1, n).
Tổng giá thành
sản xuất các loại
sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ

=
n
i
QiHiQo
1
giá trị sản phẩm chính kế phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định được theo nhiều phương pháp như giá ước tính,
giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Tổng gía
thành sản
phẩm
chính
=
Giá trị SP
chính dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
giá trị SP
phụ thu hồi
ước tính
-
giá trị SP
chính dở
dang cuối
kỳ
2.2.6. Phương pháp tính liên hợp:

ứng đều được coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết
theo yêu cầu của công tác quản lý, mặc dù cuối kỳ đơn đặt hàng chưa hình thành nhưng cần
xác định khối lượng công việc đã thực hiện trong kỳ, kế toán phải sử dụng giá thành kế
hoạch hay giá thành định mức để xác định bộ phận công việc đã hoàn thành từ đó tính ra
gía trị của khối lượng công việc dở dang.
3.3. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức:
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động,vật tư hiện hành và chi phí sản xuất
chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm. Đồng thời, hạch toán
riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức trong quá trình sản xuất sản phẩm và
phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh
lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó, tiến hành xác định giá
thành thực tế của sản phẩm bằng cách:
Giá thành
thực tế sản
phẩm
=
giá thành
định mức sản
phẩm
±
chênh lệch do
thay đổi định
mức
±
chênh lệch
so với định
mức
Việc tính toán giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở định mức tiên tiến hiện
hành ngày đầu kỳ (thường là đầu tháng ). Tuỳ theo tính chất quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phương pháp tính giá thành định mức khác

sau:
sơ đồ 1: trình tự hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm theo phương án phân
bước có tính giá thành bán thành phẩm
Giá thành bán
thành phẩm
bước 1
=
Chi phí nguyên
vật liệu chính +
c h i phí
chế biến
bước 1
-
giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
bước 1.
Giá thành bán
thành phẩm
bước 2
=
Giá thành bán
thành phẩm
bước 1
+
Chi phí
chế biến
bước 2
-
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ

18
Chi phí VLC phân bổ cho th nh phà ẩm
Chi phí chế biến bước 1 tính cho th nh à
phẩm
Chi phí chế biến bước 2 tính cho th nh à
phẩm
Chi phí chế biến bước n tính cho th nh à
phẩm
TỔNG GIÁ
THÀNH
THÀNH
PHẨM
Chi phí chế biến bước tính cho th nh à
phẩm
IV. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.1.1. Khái niệm và cách thức tập hợp, phân bổ :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu,nhiên liệu,vật liệu
phụ xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng
có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận
sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối
tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí,
không thể tổ chức riêng biệt thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi
phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo
định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm công thức phân bổ
như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ cho
từng đối tượng

Cuối kỳ kết chuyển
chi phí NVLTT
TK154
TK152
TK621TK 152.TK151.331
1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.2.1. Khái niệm:
Chí phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương
phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm
đêm thêm giờ ). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp
cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí theo
một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp như chi phí nguyên vật liệu chính. Chi phí
nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chịu chi phí. Trường hợp chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sản xuất mà không hạch toán
trực tiếp tiền lương phụ, các khoản phụ hoặc tiền lương chính trả theo mà người lao động
thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì ta có thể phân bổ chi phí nhân công trực
tiếp theo các tiêu thức phân bổ thích hợp như: theo định mức hoặc theo giờ công lao động,
khối lượng sản phẩm sản xuất tuỳ theo điều kiện cụ thể.
1.2.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công
trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như TK 621,
kết cấu TK621 như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.Phương pháp hạch toán:
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tổng tiêu thức phân bổ của từng
đối tượng
x
Tổng chi phí
sản xuất chung
cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng
1.3.2. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí
sản xuất chung, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất dịch vụ. Kết cấu của
TK 627 như sau:
Bên nợ: Chi phí chung trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm
hay lao vụ dịch vụ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
21
Kế toán 39B: Khoa kế toán
22
1.3.3. Phương pháp hạch toán:
Hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ 5: hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627
TK 152, 153
TK1421, 335 TK 154
TK 331, 111, 112

1.4.Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:

nhiều hơn việc chấp nhận một tỷ lệ tối thiểu về sản phẩm hỏng.
Khác với sản phẩm hỏng trong định mức, sản phẩm ngoài định mức là sản phẩm
nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thường như máy hỏng, hoả
hoạn bất thường Do xảy ra bất thường, không được chấp nhận nên chi phí của chúng
không được cộng vào chi phí sản xuất chính phẩm mà thường được xem là khoản phí tổn
thời kỳ, phải trừ vào thu nhập.
Thiệt hại về sản phẩm trong định mức bao gồm giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa được và phần chi phí sửa chữa sản phẩm tái chế trừ đi giá trị phế liệu thu hồi (nếu có).
Toàn bộ phần thiệt hại này tính vào chi phí sản xuất sản phẩm. Đối với giá trị thiệt hại của
những sản phẩm ngoài định mức, kế toán phải theo dõi riêng. Đồng thời xem xét nguyên
nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp sử lý. Toàn bộ giá trị thiệt hại có thể theo dõi
riêng trên một trong các tài khoản như TK 1381, 154, 627, 1421 (chi tiết sản phẩm hỏng
ngoài định mức), sau khi trừ đi số phế liệu thu hồi và bồi thường (nếu có ), thiệt hại thực về
sản phẩm sẽ tính vào chi phí bất thường.
sơ đồ 5: Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
24
TK 152, 153, 334,
338, 241
TK 1381.SPHNĐM
TK 821, 415
TK 1381,152
TK 154, 155, 157, 632
Chi phí sửa chữa sản
phẩm hỏng
Giá trị thiệt hại thực về
sản phẩm hỏng
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Giá trị phế liệu thu hồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status