Đồ án
Điều hòa công nghệ
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
1
Đồ án – Điều hòa công nghệ
CHƯƠNG I:
ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG KHÍ HẬU VIỆT
NAM
-Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước,
ngành điều hòa không khí cũng đã có những bước phát triển vượt bậc và
ngày càng trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất .
-Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm . vì vậy điều
hoà không khí và thông gió có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với đời sống con
người . cùng với sự phát triển như
vũ bảo của khoa học kỹ thuật nói chung, kỹ
thuật điều tiết không khí cũng có những bước tiến đáng kể trong một vài thập
kỷ qua. Đặc biệt ở việt Nam từ khi có chính sách mở cửa , các thết bị điều hoà
không khí đã được nhập từ nhiều nước khác nhau với nhu cầu ngày càng tăng
và cũng ngày càng hiện đại hơn .
Ngày nay điều hào tiện nghi không thể
thiếu trong các toà nhà, khách
sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du lịch, văn hoá, y tế, thể thao mà còn
36
0
C), cơ thể thải nhiệt vào môi trường bằng truyền nhiệt, nếu mất nhiệt quá
mức thì cơ thể sẽ có cảm giác lạnh . khi nhiệt độ môi trường lớn hơn 36
0
c,
cơ thể nhận một phần nhiệt từ môi trường nên có cảm giác nóng . trong một
số trường hợp, tuy nhiên nhiẹt độ không khí không cao lắm nhưng bề mặt
một số vật thể có nhiệt độ rất cao ( lò luyện kim, lò rèn …), khi đó có một
vài bộ phận của cơ thể bị đốt nóng quá mức do bức xạ nhiệt từ các bề mặt có
nhiệt độ cao . trường hợp nay con phả
i xét tới điện tích bề mặt nóng và
khoảng cách từ người tới bề mặt nóng .
Ngay cả khi nhiệt độ không khí lớn hơn 36
0
c thì cở thể vẫn phải
thải nhiệt vào môi trường bằng hình thức toả ẩm (thở, bay hơi, mồ hôi, )
Cơ thể đổ mồ hôi nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường,
ngoài ra còn phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của không khí và tốc độ chuyển
động của không khí quanh cơ thể .
b>
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI ϕ
Là yếu tố quyết định điều kiện bay hơi mồ hôi vaò không khí sự bay
hơi nước vào không khí chỉ diễn ra khi ϕ<100 % . Nừu không khí có độ ẩm
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
3
vừa phải thì khi nhiệt độ cao, cơ thể đổ mồ hôi bay vào không khí được nhiều
sẽ gây cho cơ thể cảm giác rễ chịu hơn t
0
5040
90
80
70
60
Miền có mồ hôi
ϕ
1
%
Miền không
có mồ hôi
35
C
t
k
0
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
4
Để thấy được vai trò của độ ẩm ϕ có thể tham khảo ở bảng dưới đây tỉ
lệ giữa lượng nhiệt cơ thể thải được bằng bay hơi nước (nhiệt ẩm) so với
nhiệt thải bằng truyền nhiệt thuần tuý (nhiệt hiện )
T
0
c 10 26,7 29 36 37,5 40,6 43,3
Tỉ lệ % 18 30 40 100 120 160 200
Ngoài hai yếu tố nhiệt độ và độ ẩm, tốc độ lưu chuyển của không khí
cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi nhiệt ẩm giữa cơ thể và môi
trường
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
5
Nhiệt độ không khí trong phòng
o
c
ω
k
trong phòng m/s
16÷20
21÷23
24÷25
26÷27
28÷30
>30
<0,25
o,25÷0,3
0,4÷0,6
0,7÷1,0
1,1÷1,3
1,3÷1,5
T
hq
=0.5(T
k
+ T
u
) – 1.94
k
0
c (tức là từ 19 đến 24
0
c ) . từ độ thị cũng có thể thấy : khi độ ẩm
cao thì nhiệt độ trong miền tiện nghi giảm .
Ví dụ sử dụng đồ thị hình 1.8 nếu muốn duy trì nhiệt độ nhiệt kế khô
trong nhà 28
0
c (82,7
0
F ) độ ẩm trong nhà 70%, cần kiểm tra xem có phù hợp
điều kiện tiện nghi không ? cần chọn chế độ nhiệt ẩm thế nào nếu khách sạn
của bạn muốn thoả mãn sở thích của 70% số khách ? trên đồ thị, theo đường
nhiệt độ bầu khô 82,5
0
F gặp đường ϕ=70% tại điểm nằm ngoài miền tiện
nghi, như vậy là chon chưa hợp lí . Nừu nhiệt độ 28
0
c thì độ ẩm phải là 40 %
mới nằm trong miền tiện nghi, nhưng chế độ nhiệt ẩm này chỉ có 50 % số
người ưu thích . theo đường 70% số người ưu thích, bạn chọn các cặp thông
số : (25,3
0
c÷70%); (25,8
0
c÷60%);(26,7
0
c÷50%); (27,5÷40%).
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
thông số nhiệt, ẩm của không khí mà còn quá mức độ trong sạch và mức ồn
của không khí nữa . vì vậy lọc bụi và tiêu âm trong hệ thống ĐHKK và thông
gió cũng là một trong những nhi
ệm vụ của khâu xử lí không khí .
2 ẢNH HƯỞNG CỬA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHI ĐỐI VỚI SẢN XUẤT.
Trước hết phải thấy rằng con người là một trong những yếu tố quyết định
năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm . như vậy môi trường không khí
trong sạch, có chế độ nhiệt ẩm thích hợp cũng chính là yếu tố gián tiếp nâng
cao năng xuất lao động và chất lựơng sản phẩm .
Mặt khác, mổi ngành kỷ thuật là yêu cầu một chế độ vi khí hậu riêng
biệt, do đó ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sản xuất không giống
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
7
nhau nhìn chung, các quá trình sản xuất thường kèm theo sự thải nhiệt, thải
C0
2
và hơi H
2
0 có cả bụi và chất độc hoá học, vào môi trường không khí
ngay bên trong gian máy, làm cho nhiệt độ, độ ẩm không khí và độ trong
sạch nữa luôn bị biến động, Sự biến động nhiệt độ, độ ẩm không khí trong
phòng tuy đều ảnh hưởng đến sản xuất những mức độ ảnh hưởng không giống
nhau .
a>
NHIỆT ĐỘ : Một số ngành sản xuất như bánh kẹo cao cấp đòi hỏi nhiệt
độ không khí khá thấp ( ví dụ, ngành chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7÷8
0
C, kẹo
cao su :20
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
8
không thể chấp nhận được Đặc biệt, các ngành sản xuất dụng cụ quang học,
in trong phim ảnh, đòi hỏi không khí tuyệt đối không có bụi.
d>
TỐC ĐỘ: không khí ω
k
đối với sản xuất chủ yếu liên quan đến tiềm
năng lượng quạt gió . Tốc độ lớn quá mức cần thiết ngoài việc gây cảm giác
khó chịu với người còn làm tăng tiêu hao công xuất động cơ keó quạt . riêng
đối với một số ngành sản xuất, không cho phép tốc độ ở vùng làm việc lớn
quá, ví dụ, trong ngành dệt, nếu tốc độ không khí lớn quá sẽ làm rối sợi
Nhiệt
độ và độ ẩm tương đối ϕ đối với sản xuất sợi dệt có liên quan mật thiết
với nhau . Đối với sợi bông thì độ ẩm ảnh hưởng nhiều hơn nbhiệt độ . độ ẩm
ϕ đối với vật liệu sợi bbông ảnh hưởng tới hai yếu tố sau :
a>
TRỌNG LƯỢNG : nếu áp xuất trong không khí lớn hơn áp xuất hơi của
thành phần nước tự do trong sợi bông thì sơi bông sẽ hút ẩm làm tăng thuỷ
phân của vật liệu tức là tăng trọng. Quan hệ ngiữa thuỷ phần (w%)và độ ẩm
không khí ϕ tăng .
-Ngược với quá trình hút ẩm là quá trình thoát ẩm : thụy phần w giảm
khi giảm độ ẩm, nhưng ở cùng nhiệt độ, thụy phần khi hút ẩm và khi thoát
ẩ
m không giống nhau ví dụ : để có thuy phần w=6% thi sợi bông hút ẩm ở
ϕ=50% trong khi thoát ẩm ϕ=35% . hiện tượng sai lệch giữa đường cong hút
ẩm và đường cong thoát ẩm được ngọi là hiện tượng trễ b> tính năng vật lí :
khi vật liệu sợi bông hút ẩm thì độ căng, tính đàn hồi, tính dính bết đều tăng
lên . sợi trỡ nền mềm mại, dễ kéo giãn ; tính dẫn điện cũng tăng lên dễ dàng
-dễ đứt sơil
-
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sợi chủ yếu tác động lên lớp sáp mỏng
bọc ngoài sợi bông . lớp sáp mỏng này có tán dụng làm trơn sợi, có lợi cho
các quá trình kéo, quấn khi nhiệt độ cao quá lớp sáp mỏng này bị chảy tan
mất ; khi nhiệt độ quá thấp chúng lại hoá rẵn, cả hai trường hợp đều ngây tác
hại đến chất lượng sợi bông . nhiệt độ thích hợp từ 20
0
c÷30
0
C
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
10
CHƯƠNG II: CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ
KHÔNG KHÍ
2.1. HỆ THỐNG KIỂU TRUNG TÂM.
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống được trình bay trên (hình 2.2 ). đây là
sơ đồ thông dụng của hệ thống trung tâm và có tên gọi là sơ đồ kín (do có
tuần hoàn không khí )
Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau
Không khí ngoài trơi qua cửa lấy gióp có vấn điều chỉnh 1 đi vào
buồng hoà chộn 2 đặt trong buồng điều không ;tại đây được hoà chộn với
không khí tuần hoàn sau đó qua thiết bi sử lí nhiệt ẩm 3 (b
ộ phận chính của
buồng đều không ) .không khí sau khi được sử lí nhiệt ẩm đến trạng thái định
trước sẽ được quạt cấp gió 4 vận truyển theo đường ống dẫn gió chính 5 rồi
chia đi các đường ống chính 6 tới từng gian điều hoà 7 tai đó qua hệ thông các
miêng rthổi 8, không khí cấp khí trao đổi với không khí trong phòng sẽ nhận
10
10
Hình 2.1
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
11 Với sơ đồ hở, cấu trúc của hệ thống trung tâm đơn giản hơn nhiều : hệ
thống gồm các thiết bị ( chi tiết ) 1,2,3,4,5,6,8, và cửa thải trực tiếp 14 : không khí
sau khi trao đổi trong phòng được thải toàn bộ ra ngoài trời mà không có tuần hoàn.
Như vậy, hệ thống ĐTKK kiểu trung tâm có đặc điểm là : nhiều gian
điều hoà có chung một buồng đi
ều khiển, do đó tiết kiệm thiết bị và mặt
bằng, giảm được chi phí đầu tư . tuy vậy hệ thống này có nhiều nhược điểm
-Mỗi gian điều hoa có những yêu cầu riêng về nhiệt độ và độ ẩm
nhưng lại được cung cấp cùng một loại không khí đã được sử lí như nhau, do
đó thường phải đặt thêm thiết bị phụ trợ cho các nơi có yêu c
ầu riêng ( ví dụ,
thiết bị phun ẩm bổ xung cho nơi cần độ ẩm lớn hơn hoặc máy điều hoà nhiệt
độ cục bộ cho nơi cần nhiệt độ thấp hơn );
-Hệ thống có đường ống gió dài, trở lực lớn, chi phí nhiều điện năng
dẫn động quạt và vật liệu làm ống dẫn ;
-Do đường ống gió nối thông các gian điều hoà vớ
i nhau nên có nguy
cơ lây lan hoả hoạn khi một nơi bi cháy ;
-Hệ thống rất khó lắp đặt các thiết bi khống chế, điều chỉnh tự động do
các gian điều hoà có đặc điểm thải nhiệt, thải ẩm khác nhau và yêu cầu chế
độ nhiệt độ nhiệt độ, độ ẩm trong phòng cũng không giống nhau .
-Hệ thống kiểu trung tâm thường hay lắp đặt cho các công trình công
2.3. HỆ THỐNG KIỂU CỤC BỘ.
Đặc điểm của hệ thống kiểu cục bộ là chỉ có tác dụng trong phạm vi
hẹp của không gian . Thông thường, hệ thống cục bộ được chế tạo dưới dạng,
7
5
10
8
9
4
2 3
1
12 11
7
5
10
Không khí đẵ đựoc làm l
ạnh nhờ quạt li tâm 6 thổi qua các cửa cấp gió
đặt ở phía trên, trứoc vỏ máy; không khí tuần hoàn được hút vào quạt qua tấm
lọc bụi 8 và giàn lạnh 7. Không khí được bổ sung được lấy từ cửa gió 5 có thể
điều chỉnh độ mở bằng tay tuỳ số lượng người trong phòng. Việc đóng mở
máy, điều chỉnh lưu lượng quạt gió, đóng mở cửa gió được thay đổi bằng cách
thay
đổi cách đấu dây của động cơ 4.Động cơ được nối đồng trục với các quạt
3 và 6.
Như vậy, trong máy ĐHKK cửa sổ ở trên các thiết bị thuộc về khâu
năng lượng 1,2,3,4,9,10. Khâu xử lý không khí gồm 7.8; khâu vận chuyện và
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
14
phân phối gồm cửa 5, quạt 6 và các cửa cấp gió, lấy gió ở mặt chích (không
thể hiện trong hình vẽ).
Hình 2.4
Các máy ĐHKK cục bộ tuy chỉ có tác dụng trong phạm vi hẹp của
không gian, nhưng do gọn, làm việc chắc chắn, dễ lắp đặt, dễ vận hành,sửa
chữa,… nên đựoc dùng rất rộng rãi, đặc biệt thích hợp cho các phòng hẹp, các
nơi không có yêu cầu duy trì độ ẩm nghiêm ngặt.
Cầ
n phân biệt máy điều hoà khong khí cục bộ với tủ điều hoà có năng
suất khá lớn (cỡ hàng chục ngàn tới hàng trăm ngàn kilocalo trong một thời
giờ, và do đó chúng hoạt động như một hệ thống kiểu trung tâm hoặc phân
tán)
15
có diện tích giống nhau:
F = (31,8.72,8) = 2315.04 m
2
3.2. CHỌN CẤP ĐIỀU HOÀ CHO CÔNG TRÌNH.
Khi thiết kế hệ thống đièu hoà không khí việc đầu tiên là đưa ra các
phương án chọn hệ thóng điều hoà nào cho phù hợp với mục đích sử dụng.
Cấp điều hoà cuả không khí cần điều hoà (nhiệt độ, độ ẩm…) của công trình,
có 3 cấp điều hoà:
CẤP I. Có độ chính xác cao nhất.
CẤP II. Có độ chính xác trung bình.
CẤP III. Có độ chính xác vừa phải.
Đối với công trình do yêu cầu không nghiêm ngặt về nhiệt độ và độ ẩm
do đó ta chọn hệ thống điều hoà Cấp III hệ thống này có điểm hơn so với hệ
thông Cấp I và Cấp II là giá thành lắp đặt rẻ, vốn đầu tư vừa phải phù hợp với
điều kiện nước ta hiện nay.
3.3. CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN.
Thông số tính toán ngoài trời chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
5687 – 1992 và 4088 – 85 và được trình bày trong PL 17 [1], trong đó độ ẩm
ngoài trời tính toán lấy ở thời điểm (13⎨15) giờ trong ngày tương ứng với
tháng tính toán kí hiệu ϕ
12- 15
.
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
16
-Do yêu cầu của công trình không chạy điều hoà về muà đông do đó ta
chỉ xác định nhiệt độ và độ ẩm tính toán cho mùa hè.
Trong TCVN 4088 – 85 không cho chỉ số ϕ
4
[1] của tháng
tương ứng, mùa hè theo tháng t dòng theo đường d = Const đến gặp đường
đẳng nhiệt t
tb
min
đẵ được ở trên, xác định tỷ số ϕ
13- 15
- hệ thống ĐHKK cấp III
Công trình được xây dựng tại Hà Nội theo bảng N
2
và N
3
-TCVN 4088-85
[1]
t
max
=41.6
o
C (bảng N
4
) ; t
tb
max
=32,8
0
C (tháng 6) ; t
tb
min
Vậy thông số tính toán ngoài không khí ngoài trời Hà Nội đối với hệ
thống ĐHKK cấp III:
Nhiệt độ tính toán t
tt
=32,8
0
C
độ ẩm tính toán ϕ=65%
Chọn thông số tính toán không khí cho hành lang t
t
=28
0
C, ϕ
t
=65%
Đối với công trình các thông số được chọn để tính toán và nhiệt độ, độ
ẩm cho các giàn điều hoà về mùa hè .
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
17
phòng thư viện, phòng ăn và phòng làm việc chọn cùng chế độ ĐHKK
t
n
=32,8
0
C, ϕ
n
=65%, t
t
=25
0
C.
Độ chênh lệch nhiệt độ giữa hành lang và không khí ngoài trời
Ut
2
= t
N
- t
T
=32,8-28=4,8
0
C.
-Bề mặt bao chè không tiềp súc trực tiếp với không khí (không gian
đệm)
Ut
3
= t
N
- t
T
=28-25=3
0
C
3.4 NHẬN XÉT KẾT CẤU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH .
Theo thiết kế xây dựng của công trình tầng trệt được bố trí phòng đặt
máy, phòng buồng kỷ thuật, khu vệ sinh, ga ra để xe, tâng 2, 9, 10, 11, 12,
13, được trang bị điều hoà, kết cấu tầng, 9, 10, 11, 12, 13 là hoàn toàn giống
nhau do vậy khi tính toán nhiệt ẩm thừa sau này chỉ cần tính toán cho một
tầng . tầng 2 và tầng 13 có kết cấu khác nhau do đó việc tính toán hoàn toàn
độc lập cho từng tầng.
’
=2,2m.
Diện tích F
2
=1,2.2,2=2,64 m
2
, F
2
=1,8.2,2=3,96 m
2
.
Kích thước cửa sổ kính lớn.
Chiều rộng a
3
=1 m.
Chiều cao h
3
=1,8 m.
Diện tích F
3
=1.1,8=1,8m
2
.
-Của sổ nhỏ.
chiều rộng a
4
=0,8 m.
chiều cao h
4
=1,2 m.
Tên phòng cần ĐHKK Diện tich
sàn nhà
F,m
Diện tích tường không
có kính :m
2
HĐ HT HN HB
Diện tích cửa kính
cửa sổ kính m
2
HĐ HT HN HB
Diện tích tường có kính
m
2
HĐ HT HN HB
Phòng thư viện tầng 2 207,36 14,28 28,8 14,68 14,28 14 0 0 0 28,8 28,8 28,8 28,8
Phòng làm viêc A
2
F
7
tầng2 51,84 8,64 14,4 4,68
8,68
0 0 3,96 0 14,4 0 14,4 14,4
Hành lang tầng 2 648 7,2 10,8 3,6 3,6 0 0 2,64 2,64 12 18 6 6
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
19
, W.
Trong đó:
Q
1
–nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che, W
Q
2
– nhiệt toả ra các thiết bị máy móc dùng điện, W
Q
3
– Nhiệt toả ra từ các thiết bị chiếu sáng, W
Q
4
– Nhiệt do người toả ra, W
Q
5
– Nhiệt do bức xạ mặt trời, W
a>
NHIỆT TỔN THẤT QUA KẾT CẤU BAO CHE ; Q
1
, W
Q
1
được xác định theo công thức tổng quát sau Q
1
=∑k
i
F
i
. UT, W
=
α
N
1
Nhiệt trở toả nhiệt từ bề mặt của vách tới không khí
ngoài trời, m
2
k/w
α
N
Hệ số toả nhiệt vách bên ngoài, m
2
k/w
R
T
=
α
1
,m
2
k/w. nhiệt trở toả giữa vách trong không khí trong nhà .
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
20
α
T
Hệ số toả nhiệt vách trong nhà m
2
k/w.
R
S
,w(N
S
-tổng công suất của tất cả các thiết bị chiếu sáng, W).
d>
NHIỆT DO NGƯỜI TOẢ RA (Q
4
),W
Q
4
xác định theo công thức tổng quát sau .
Q
4
=n.q, W .
Trong đó: n –số người trong phòng, người
q- nhiệt toàn phần toả ra từ mỗi người xác định theo bảng
3.1
TÀI LIỆU [2], w
e.
NHIỆT DO BỨC XẠ MẶT TRỜI Q
5
,W .
Q
5
xác định theo công thức sau .
Q
5
bx
=Q
5
Nhiệt bức xạ qua kính Q
5
k
, w
Q
5
k
=I
S
.F
k
.T
1
.T
2
.T
3
.T
4
, W.
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
21
Trong đó : I
S
: cường độ bức xạ mặt trời, w/m
2
F
S
1
δ
2
S
1
δ
k
Hình 1.3a kết cấu tường gạch hình1.3bkết cấu tường kính
1)
LỚP VỮA TRÁT CÓ CHIỀU DÀI
δ
1
(
δ
1
=0,01m) 1 TƯỜNG KÍNH CÓ CHIỀU
DÀY
(
δ
k
=0,01).
2)
LỚP GẠNH XÂY DÂN DỤNG
δ
2
2
2
1
1
2
+++
, w/m
2
k.
Tường tiếp xúc trực tiếp với không khí α
N
=20 w/m
2
k, α
T
=10 w/m
2
k.
=
k
1
10
1
82,0
2,0
93,0
01,0.2
20
2
1
1
+++
=
1
2.0, 01 0,2
11
0,93 0,82
10 10
+++
= 2,74, w/m
2
k .
- Kính tường và kính cửa sổ .
Kính tiếp xúc với không khí .
K
1
=
+++
λ
δ
λα
k
k
TN
21
1
=
1
+
++
= 4,7, w/m
2
k w/m
2
k
Độ chênh lệch nhiệt độ UT được xác định UT=T
N
-T
T
(chỉ tính cho
mùa hè, mùa đông không yêu cầu ĐHKK do đó không phải xác định )
3.6.3. Tính cho phòng thư viện, tầng 2 (tầng điển hình ).
A)
TÍNH NHIỆT TỔN THẤT QUA KẾT CẤU BAO CHE Q
1
.
SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7
23
Q
1
=Q
tt
t
+ Q
tt
n
+Q
F: Diện tích tường gạch xác định theo hướng, giá tri như (bảng 1).
UT:độ chênh lệch nhiệt độ xác định như trên hình (3.1.2).
Hướng Đông Q
T
HĐ
=k
1
.F
HĐ
. UT
1
=2,4.14,28.7,8=267,321 w.
Hướng Tây Q
T
HT
=k
1
.F
Ht
. UT
1
=2,4.14,28.7,8=267,321 w.
Hướng Nam Q
T
HN
=k
1
.F
HN
. UT
HT
+Q
t
HN
Q
T
HB
= 267,321+572,1552+267,321+267,321
Q
T
TT
= 1329,119 W.
-
TÍNH NHIỆT TỔN THẤT QUA TƯƠNG KÍNH .
Như ta đã giới thiệu ở phần 3.2.2 tường kính được làm bằng kính phổ
thông, hệ số truyền nhiệt xác định, với tường kính tiếp xúc trực tiếp với không
khí.
K
1
=6,25 w/m
2
k ; tường tiếp xúc gián tiếp với không khí.
K
2
=4,7 w/m
2
k;
Nhiệt tổn thất qua kính cũng xác định theo các hướng công thức xác
định.
Ht
TK
.UT
3
=4,7.28,8.3=406,08 W.
Hướng Nam Q
TK
HN
=k
1
.F
HN
TK
.UT
2
=6,25.28,8.7,8=1404W .
Hướng Bác Q
TK
HB
=k
1
.F
HB
TK
UT
2
=6,25.28,8.7,8=1404 W.
Suy ra Q
CK
TT
. Ut
1
=6,25.14.7,8=682,5W .
Hướng Tây Q
TK
HT
=k
2
.F
Ht
CK
.Ut
3
=0W.
Hướng Nam Q
CK
HN
=k
1
.F
HN
CK
.Ut
1
=0W.
Hướng Bắc Q
CK
HB
=k
1
+Q
tt
tk
+ Q
tt
ck
=1329,119+0+4618,08+682,5
= 6629,69 W.
Q
1
= 6629,69
b> NHIỆT TOẢ RA TỪ CÁC THIẾT BỊ MÁY MÓC DÙNG ĐIỆN .
Giả định phòng được trang bị 2 máy tính và một máy in với công suất
thực tra catalog công suất của máy tính 150 w cái may in công suất 200W/cái.
Suy ra Q
2
=2.150+200=500W.
C>
NHIỆT TOẢ RA TỪ CÁC THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG .
Chọn đèn ống, công suất chiếu sáng cho mỗi m
2
sàn là 10w/m
2
.
Q
3
= 10.k.F
5
, W
Trong đó K=1,25 Hệ số có kể đến toả nhiệt của trấn lưu F