Hớng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ - Chơng 2
chng II
nhng thao tỏc c bn vi table
2.1. M mt table.
a. File d liu dng Table.
Nh trờn ó núi v cu trỳc file trong Mapinfo, mun m Table cú ngha l bn ó
lu gi v qun lý trong mỏy tớnh cỏc file theo cu trỳc ca Mapinfo. hin th cỏc file
thụng tin Table, bn lm nh sau:
( Vo thc n File chn Open Table, mn hỡnh xut hin hp hi thoi, a con tr vo
hp File Name, ỏnh hoc chn tờn file ri Click Open (hoc l chn tip a, th mc,
ri tờn file nu cha tỡm thy), file s c m ra ca s mn hỡnh. Lu ý rng, cỏc file
Table c m ra theo to m nú ang lu gi, nu cú cựng to thỡ cỏc file (mi
file l mt lp) s chng ghộp lờn nhau, cũn nu sai to , thi mi file s hin ra mt v
trớ khỏc nhau.
b. M cỏc file TAB t cỏc dng file MIF.
Vo Table ( Import, Click chut vo Import ta cú:
Chọn ổ đĩa, tên file cần Import, Click chuột Open, xuất hiện hộp hội thoại dới
52
Hớng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ - Chơng 2
2.2. Tạo cửa sổ bản đồ tổng hợp từ các Table.
Khi mở ít nhất một Table thì trên thanh thực đơn chính của Mapinfo có thêm
thực đơn MAP, chi tiết của thanh thực đơn MAP đã nghiên cứu kỹ ở chơng 1. Để
biên tập một bản đồ cho đến khi đạt kết quả in ra giấy, bạn cần làm các bớc sau:
Vào thực đơn Windows, chọn New Map Windows, màn hình hiên ra hộp hội
thoại tạo cửa sổ để biên tập bản đồ.
Chọn tên của các Table bạn muốn hiển thị để tạo thành lớp bản đồ tổng hợp
trong cửa sổ màn hình, và OK.
Trong hộp hội thoại này bạn chỉ thấy hiện lên một số lớp thông tin, nếu bạn
muốn bản đồ có nhiều lớp hơn, thì bạn hãy dùng cách tạo ra bản đồ tổng hợp ở
53
Trang làm việc chính là cửa sổ của bản đồ tổng hợp mà bạn vừa biên tập, nó
gồm một hay nhiều table, đợc sắp xếp một cách lôgic theo bản đồ bạn định biên
tập, và sự sắp xếp này đợc lu giữ tổng hợp thành một Workspace, khi thoát khỏi
màn hình bạn vào File và Save Workspace (wor), màn hình sẽ là
2.8. Tạo một table mới (new table)
Vào thực đơn File chọn New Table, có 3 sự lựa chọn nh sau:
- Open New Browser - mở cửa sổ mới, trực tiếp nhập thông tin thuộc tính cho các
đối tợng đồ hoạ
- Open New Mapper - mở cửa sổ bản đồ mới, trực tiếp tạo ra các đối tợng bản đồ
- Add to Current Mapper - thêm vào cửa sổ bản đồ hiện tại, các thông tin trong
bảng mới này tự động thêm vào bản đồ hiện thời
Bạn chọn 1 trong 3 chức năng trên rồi Click phím Creat Table
56
Hớng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ - Chơng 2
Trong hộp hội thoại trên bạn có thể xác định cấu trúc dữ liệu, thuộc tính cho
lớp đối tợng bằng cách xác định tên trờng, loại dữ liệu, độ rộng trờng, đồng thời
xác định loại lới chiếu bản đồ cho lớp thông tin sẽ tạo ra qua Projection nh màn
hình sau:
Hãy chọn toạ độ cho lớp bản đồ tạo ra theo hộp Categoty sau đó chọn tên
của hệ toạ độ trong hộp và OK, theo hớng dẫn ở các bớc tiếp theo cho đến khi
xong
2.9. Cơ sở dữ liệu trong Mapinfo.
Cấu trúc bảng là một cấu trúc cơ bản trong CSDL của Mapinfo, mỗi bảng đ-
ợc xác định bằng số bản ghi (records), trờng (fields) và chỉ số (Index), mỗi bản
ghi là một dòng bao gồm nhiều trờng khác nhau, các trờng trong bản ghi đợc sắp
xếp theo thứ tự từ 1,2,3 sự sắp xếp đó gọi là chỉ số hoá, về bản chất chỉ số của
57
Hớng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ - Chơng 2
các trờng dữ liệu là một mảng con trỏ (Pointer) giúp cho hệ thống truy cập các
thông tin ở bản ghi nhanh và hiệu quả hơn.
2.13 Thêm bản ghi vào Table
59
Hớng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ - Chơng 2
Bạn chọn một Table và đặt nó vào chế độ biên tập đợc, bạn muốn thêm một
bản ghi vào Table, bạn vào thực đơn Edit New record hoặc Click phím CTRL +
E.
Bạn nhập các thông tin cho bản nghi mới theo cấu trúc đã xác định cho
Table.
2.14. Ghép nối các Table.
Các Table muốn ghép nối với nhau phải có cùng một cấu trúc. Nếu chúng
khác nhau thì bạn có thể thay đổi cấu trúc của một lớp theo cấu trúc của lớp kia.
Bạn vào thực đơn Table > Appen Rows to Table. Hộp hội thoại hiện ra:
Tại hội thoại này bạn xác định các Table gốc (to Table) và Table sẽ ghép vào
nó (Append table) sau đó chọn OK.
2.15. Xoá một Table.
Muốn xoá Table khỏi cơ sở dữ liệu, vào Table Maintenance Delete
Table, chọn tên tệp cần xoá (trong các danh sách tệp đang mở) và chọn Delete
và xem lại các file cần xoá đúng cha, nếu đúng chọn OK.
2.16. Đóng gói một Table.
Đóng gói (Packing) Table cho phép bạn nén các thông tin và tối u hoá các
thông tin trong Table. Vào thực đơn Table >Maintenanee > Pack Table. Chọn tên
lớp trong danh sách các Table đang mở. Màn hình hiện ra
Tại hộp hội thoại này bạn chọn:
- Pack Tabular Data - Đóng gói dữ liệu thuộc tính
- Pack Ghaphics Data - Đóng gói dữ liệu bản đồ
- Pack Both Type of Data - Đóng gói cả 2 loại dữ liệu
Chọn 1 trong 3 thực đơn trên, Save khi màn hình thông báo thông tin trớc khi
đóng gói, nên dùng chức năng này khi đã biên tập hoàn chỉnh lớp thông tin theo
lựa chọn ngầm định.
2.17. Cập nhật thông tin cho Table.
độ, xác định xong tham số bạn bám OK.
- Nhập tên file lu kết quả, sau đó chọn OK.
62