1
CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ HÀN (7)
Bài 1. Các khái niệm cơ bản về công nghệ hàn (1)
Bài 2. Hàn hồ quang (2)
Bài 3. Hàn khí (2)
Bài 4. Hàn tiếp xúc (2)
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
TP.HỒ CHÍ MINH
2
3.1. Khái niệm
3.2. Vật liệu hàn khí
3.2.1. Ôxy
3.2.2. Axêtylen
3.2.3. Các loại nhiên liệu khác
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
TP.HỒ CHÍ MINH
3
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.1. Bình chứa khí
3.3.2. Thiết bị kiểm tra an toàn
3.3.3. Van giảm áp
3.3.4. Mỏ hàn
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
TP.HỒ CHÍ MINH
4
3.4. Ngọn lửa hàn
3.4.1. Ngọn lửa bình thường
3.4.2. Ngọn lửa ôxy hóa
3.4.3. Ngọn lửa cacbon hóa
3.4.4. Cách sử dụng ngọn lửa hàn
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
YÊU CẦU
Sau khi học xong tiết giảng này, sinh viên có khả
năng:
-
Trình bày được bản chất của hàn khí.
-
Trình bày các thiết bị dùng trong hàn khí.
-
Nắm vững kỹ thuật hàn khí và cắt kim loại.
BÀI 3
CÔNG NGHỆ HÀN HỒ QUANG
9
3.1. Khái niệm
Hàn khí là quá trình nung
nóng vật hàn và que hàn đến
trạng thái hàn bằng ngọn lửa
khí cháy (axêtylen – C2H2,
benzen – C6H6, mêtan – CH4
v.v…) với ôxy (O
2
).
10
3.1. Khái niệm
Năng suất và chất lượng hàn khí không cao lắm.
Tuy nhiên, đối với một số thép, kim loại màu, sửa
chữa các chi tiết bằng gang, nối các đường ống nhỏ
và trung bình v.v… hàn khí vẫn đóng vai trò khá
quan trọng.
→
C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
+ Q
Khí axêtylen nhẹ hơn không khí, ngọn lửa của nó
khi kết hợp với ôxy nguyên chất có nhiệt độ tới 3150
0
C
13
3.2. Vật liệu hàn khí
3.2.2. Axetylen
Cacbit canxi (đất đèn – CaC
2
)
Là hợp chất của canxi (Ca) với cacbon (C), là một
chất rắn màu xám tro hay màu hạt dẻ, được điều chế
bằng cách nấu chảy vôi sống và than cốc:
CaO + 3C
→
CaC
2
+ CO
Sau đó, được dẫn vào khuôn nó sẽ đông rắn lại, rồi
được đem nghiền vỡ. Rất dễ hút ẩm nên phải bảo
quản trong thùng sắt kín.
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.1. Bình chứa khí
Trong sản xuất, hàn và cắt kim loại được dùng nhiều
nhất là loại bình thép có dung tích 40 lít và chịu được
áp suất tới 200at.
Mặt ngoài bình có sơn màu xanh là bình khí ôxy,
sơn màu trắng là bình chứa khí axêtylen, sơn màu
vàng là bình chứa khí hyđrô…
16
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.1. Bình chứa khí
Bình chứa dung tích 40 lít có kích thước như sau:
–
Đường kính ngoài: 219mm.
–
Chiều dài phần vỏ bình: 1390mm.
–
Chiều dày thành bình (đối với loại 200at): 9,3mm.
17
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.2. Thiết bị kiểm tra an toàn
Áp kế (đồng hồ áp suất)
Là dụng cụ để đo áp suất làm việc của máy sinh khí.
18
Van giảm áp có tác dụng làm giảm áp suất của các
chất khí đến áp suất qui định và giữ cho áp suất đó
thành phần của ngọn lửa. Phải nhẹ nhàng và thuận
tiện khi sử dụng, dễ điều chỉnh thành phần và công
suất của ngọn lửa khi hàn.
21
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.4. Mỏ hàn
22
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.4. Mỏ hàn
–
Theo nguyên lý truyền khí cháy trong buồng hỗn hợp
có: mỏ kiểu hút và mỏ đẳng áp.
–
Theo kích thước và khối lượng có: loại bình thường,
loại nhẹ.
–
Theo số ngọn lửa có: loại một ngọn lửa, loại nhiều
ngọn lửa.
–
Theo loại khí dùng: axêtylen, benzen, hyđrô v.v…
–
Theo phương pháp sử dụng: bằng tay, bằng máy.
23
3.3. Thiết bị hàn khí
3.3.4. Mỏ hàn
Ôxy dưới áp suất 1
÷