TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Phương pháp trả lương tại công ty CMS
MỤC LỤC
Ngo i ph n m u, k t lu n, chuyên g m có ba ch ng :à ầ ởđầ ế ậ đề ồ ươ
3
Hình1 : S t ch c công ty CMSơđồ ổ ứ 7
B ng 2 : C c u doanh thu c a Công ty CMSả ơ ấ ủ 10
T l %ỷ ệ 10
T l %ỷ ệ 10
T ngổ 35
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh
tế thị trường, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN. Nền kinh tế thoát khỏi trạng thái trì trệ, suy thoái,
bước sang giai đoạn tăng trưởng liên tục tốc độ cao, sức sản xuất và tiêu
dùng lớn, cường độ cạnh tranh cao và ngày càng gay gắt. Các đối thủ cạnh
tranh nhau bằng mọi cách, với mọi hình thức. Trong đó nổi bật là cạnh tranh
về sản phẩm, giá cả, chất lượng, mẫu mã, phân phối, khuếch trương Để
đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực đổi
mới, năng động trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp hoàn toàn lo liệu
đầu vào, đầu ra, hạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Đối với Công ty máy tính CMS, từ khi thành lập đến nay đã trải qua
những biến động thăng trầm của nền kinh tế nhưng vẫn đứng vững được nhờ
tích cực đổi mới, năng động trong kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, đặc
Ngày 17 tháng 5 năm 1999 khai trương Công ty có trụ sở tại 67B Ngô
Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Đến nay CMS đã và đang phát triển không ngừng để trưởng thành, và
thực tế CMS đã trở thành một nhà sản xuất lắp ráp, phân phối có tên tuổi với
những sản phẩm được thị trường công nhận.
- 01/2006 CMS đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao do người
tiêu dùng bình chọn.
1.2. Nhiệm vụ và chức năng
Công ty TNHH máy tính CMS với chức năng sản xuất kinh doanh các
thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học.
Những ngành nghề chính của công ty được quy định trong giấy phép
kinh doanh:
- Máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị kèm theo máy tính.
- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tin
học hoá, hiện đại hoá cho các công ty, tổ chức.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel, BenQ, Kingston, Santak, Transcend, Foxconn… Nhờ có khả năng tài
chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
- Về mặt kinh doanh dịch vụ, công ty đã triển khai và cung cấp các loại
hình dịch vụ chủ yếu sau:
+ Dịch vụ lắp đặt mới, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống máy tính, thiết
bị mạng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các tổ chức Nhà nước.
+ Dịch vụ tư vấn về quy hoạch và phát triển nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin trong sản xuất, quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân.
+ Khảo sát thiết kế xây dựng các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của
khách hàng.
nhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính của
công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộ
công nhân viên của công ty và các vấn đề hành chính có liên quan.
+ Công ty có hai phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thực
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
phân
phối
Phòng
kinh
doanh
bán lẻ
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ
chức
h nh à
chính
Trung
tâm
bảo
h nhà
Phòng
lắp
0 6.086.000
2. Nộp ngân sách NN 216.000 297.000 408.000 510.300
3. Doanh thu thuần
2.945.00
0
3.753.00
0
4.822.00
0 5.575.700
4. Giá vốn hàng bán
1.785.00
0
2.981.00
0
3.910.00
0 4.546.000
5. Lãi lỗ, lãi gộp 547.000 772.000 912.000 1.029.700
6. Chi phí quản lý
kinh doanh 468.000 603.000 773.000 841.500
7. Lợi tức trước thuế 114.000 169.000 139.000 198.200
8. Thuế TNDN (32%) 34.000 54.080 44.480 60.230
9. Lợi tức sau thuế 86.000 114.920 94.520 127.970
10.Tổng số lao
động( Người) 13 15 20 24
(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty máy tính CMS)
Qua bảng trên cho thấy: Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm là tương đối ổn định. Sau năm 2002 đạt 86.000.000 đồng đến
năm 2003 khi tăng lợi nhuận lên là 114.920.000 đồng vào năm 2003 thì đến
năm 2004 lợi nhuận chỉ đạt 94.520.000 đồng và tăng lên vào năm 2005 với
lợi nhuận đạt 127.970.000 đồng. Đặc biệt, lợi nhuận của công ty giảm sút
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Máy
tính
1.958.000 81,2% 3.520.000
86,91
% 4.475.200 85,56%
5.063.00
0 83,19%
Dịch
vụ
453.000
18,8
% 530.000
13,09
% 754.800
14,44
%
1.023.00
0 16,81%
Tổng
cộng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng vốn kinh
doanh
1.000
đồng 2.067.000 3.560.000 4.906.000 5.145.000
Vốn lưu động 1.000
đồng 1.685.000 2.966.000 4.272.000 4.504.000
Vốn cố định 1.000
đồng 382.000 594.000 634.000 641.000
Tỷ lệ vốn lưu động
trong tổng vốn KD % 81,5% 83,31% 87,08% 87,54%
Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.000
đồng 1425.000 2.020.000 3.149.000 3.525.000
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS là một công ty tư
nhân, có quy mô nhỏ, tuổi đời còn rất trẻ. Trong giai đoạn đầu bước vào kinh
doanh trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học, công ty đã gặp nhiều khó
khăn trong việc mở rộng nguồn vốn, nhiều hợp đồng được ký kết dưới hình
thức thanh toán sau, hoặc thanh toán dài hạn để cạnh tranh với các công ty
khác. Vì vậy tình trạng nợ đọng vốn của công ty là không thể tránh khỏi, dẫn
đến nguồn vốn quay vòng chậm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây công ty
đã có nhiều chính sách mở rộng kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng nguồn vốn sản xuất kinh doanh như vay vốn ngân hàng, khuyến khích
các nhân viên trong công ty cùng góp vốn. Tổ chức các đợt quảng cáo,
khuyến mãi sản phẩm với mục tiêu tăng lượng sản phẩm bán ra nhằm thu hồi
vốn nhanh. Do đó, tổng nguồn vốn của công ty hiện nay đã đạt gần mức 5,2
tỷ đồng.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
STT Tiêu chí
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 Theo tiêu chí lao động
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
13
4
9
100
69
31
15
4
11
100
27
73
20
7
20
13
5
2
100
65
25
10
24
16
6
2
100
66,67
25
8,33
3 Giới tính
- Nam
- Nữ
13
10
3
100
77
23
15
12
3
100
Loan, HP của Singapore, LG của LG ELECTRONICS Vietnam…
Bảng 5 : Nguồn hàng nhập trong năm 2004 - 2005
STT Nguồn hàng
Đơn
vị
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Nhập khẩu
trực tiếp
1.00
0
đồng 140.000 220.000 320.000 635.000
2 Nhập qua các
đại lý của
hãng
1.00
0
đồng 745.000 895.000
1.277.80
0 1.884.000
3 Nhập qua các
trung gian
khác
1.00
0
đồng
1.095.00
0
1.854.00
0
2.312.20
*. Về công tác thị trường và chất lượng sản phẩm của Công ty.
Nhu cầu tiêu dùng máy vi tính trong dân cư hiện nay chuyển dần sang
loại máy tính lắp ráp là chủ yếu. Đón bắt được nhu cầu này đồng thời cũng
phù hợp với chiến lược kinh doanh mà công ty đã đề ra, công ty CMS đã tập
trung và phân tích hai đối tượng tiêu dùng cuối cùng chủ yếu sau:
Cá nhân, các hộ gia đình, các trung trò chơi (Internet): Tỷ trọng sử
dụng máy nhập ngoại chiếm 18%, máy lắp ráp chiếm 82%. Đặc điểm tiêu
dùng của họ như sau:
- Sử dụng hầu hết là máy lắp ráp với mục đích học hành và phục vụ cho
công việc.
- Khi mua máy thường thông qua người thân quen giới thiệu.
- Khi mua họ thường quan tâm hàng đầu đến chất lượng, sau đó là giá
cả và chế độ bảo hành đi kèm.
- Số lượng người có nhu cầu mua máy ngày càng gia tăng.
- Họ thường có nhu cầu mua máy vi tính ở mức giá trung bình từ 5
triệu đến 10 triệu.
- Rất quan tâm đến các chương trình khuyến mại của công ty.
- Thường là thanh toán ngay sau khi máy vi tính được lắp đặt và
chạy thử đạt theo yêu cầu của khách hàng.
Khách hàng là các tổ chức: tỷ trọng sử dụng máy nhập ngoại chiếm
40,8% và máy lắp ráp chiếm 59,2%.
Những đối tượng sử dụng chủ yếu máy tính nhập (nguyên bộ) như: Các
cơ quan thuộc ngân hàng, tài chính, hải quan, dầu khí, bưu chính viễn thông,
hàng không, y tế… có khả năng kinh phí đầu tư dồi dào, đòi hỏi cao về yêu
cầu kỹ thuật và ứng dụng.
Những đối tượng sử dụng mày vi tính lắp ráp như: Các cơ quan nhà
nước các cấp, giáo dục, các công ty liên doanh và tư nhân… Mục đích sử
dụng của các cơ quan này chủ yếu là đào tạo, dạy học, quản lý hồ sơ, lưu trữ
thông tin, thiết kế, nghiên cứu và phát triển. Số lượng mỗi lần mua hàng tuỳ
thuộc theo quy mô đầu tư của các doanh nghiệp đó, có thể với số lượng rất
- Mua linh kiện có giá trị trên 5USD được truy cập 01giờ internet miễn
phí tại cửa hàng của công ty.
- Mua một bộ máy vi tính (lắp ráp) tặng 01 bàn di chuột + 01 kính chắn
màn hình + 01 headphone hoặc tặng 01 đồng hồ treo tường.
Hoạt động khuyến mại tỏ ra là công cụ đắc lực để kích thích tăng lượng
bán ra, nhất là trong điều kiện giá không thể trở thành công cụ cạnh tranh
thích hợp, nó đặc biệt tác động mạnh tới đối tượng tiêu dùng là các cá nhân.
Thực tế năm 2003, trong tháng thực hiện khuyến mại, số lượng khách hàng
đã tăng lên 1.3 lần so với tháng không có chương trình khuyến mại. Khuyến
mại không chỉ thu hút thêm khách hàng cho công ty mà thông qua những
tặng phẩm gửi cho khách hàng, hình ảnh của công ty còn được khách hàng
ghi nhận lại và cũng là một hình thức quảng cáo gián tiếp cho công ty.
Nhưng nhìn chung các hoạt động này vẫn được tiến hành rời rạc chưa liên
kết được với các chương trình khuyến mại cho lĩnh vực bán buôn nên đôi khi
gây lãng phí chi phí của công ty và hiệu quả đem lại chưa cao.
Công ty CMS cần phải có những điều chỉnh đáng kể trong việc lựa
chọn chất lượng của các thiết bị và hoàn thiện hơn nữa quá trình lắp ráp đồng
thời thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ đi kèm sao cho sản phẩm đến
tay người tiêu dùng được hoàn hảo hơn, chiếm được lòng tin của khách
hàng.
Khách hàng hiện tại thường mua máy vi tính tại các công ty, cửa hàng
tin học là chính, chỉ có một số rất ít (1,2% khách hàng mua máy tính sách tay
tại nước ngoài). Do máy vi tính là sản phẩm của nền khoa học kỹ thuật công
nghệ cao nên khách hàng thường dựa vào ý kiến của các chuyên gia tư vấn
tin học (47%), vào người bán hàng (28%) còn lại là (25%).
Theo đánh giá chung thì khách hàng cho rằng các tiêu chí như: cấu hình
bộ máy, chất lượng máy tính và dịch vụ bảo hành, sửa chữa là các tiêu chí
đang được khách hàng rất quan tâm tới, họ cho rằng khi đã lựa chọn một cấu
hình máy tính thích hợp cho công việc thì chất lượng của bộ máy tính đó
phải thật tốt, phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, các linh kiện lắp ráp phải
đúng chuyên môn của mình. Vì vậy Công ty cần phân bố lại nhiệm vụ chức
năng và cần đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho họ. Nếu cần thiết thì có thể tuyển thêm nhân viên và thay thế cán bộ
quản lý để đáp ứng những đòi hỏi khách quan của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong giai đoạn hiện nay; Công ty chưa có những chính sách khuyến
khích lao đông quản lý học hành, cử đi học nước ngoài và thuê chuyên gia
nước ngoài đến giảng dạy để đội ngũ lao động của công ty có thể thích ứng
và vận dụng nhanh chóng công nghệ mới vào công tác quản lý của Công ty;
Công ty chưa có chính sách thu hút những người lao động trẻ, có trình độ
đào tạo cao, nhiệt tình, năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của
môi trường cạnh tranh.Tóm lại, Công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa trong
công tác tổ chức quản lý, phân rõ nhiệm vụ và chức năng của từng cán bộ để
kết quả công việc được thực hiện tốt hơn nhằm phát huy được những ưu
điểm và hạn chế những tồn tại tạo ra thế mạnh mới để Công ty ngày càng
phát triển với sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của
khách hàng trong và ngoài nước.
2.1.4. Đặc điểm về các dòng sản phẩm của Công ty trên thị trường.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel,Benq,Kingston, Santax, Transcend, Foxconn nhờ có khả năng tài
chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
Mặt khác CMS là nhà sản xuất và lắp rắp máy tính thương hiệu số 1
Việt Nam - Máy CMS, đồng thời là nhà phân phối chuyên nghiệp các thiết bị
và sản phẩm tin học.
Đặc điểm dòng sản phẩm của Công ty là yếu tố đầu tiên quyết định
nhất tới tính chất công việc, lao động, hiệu quả kinh doanh của Công ty
Đặc điểm dòng sản phẩm của Công ty có chung một đặc điểm là sản
phẩm mang tính chất công nghiệp chứa đựng nhiều yếu tố kỹ thuật hơn thủ
kịp sự phát triển chung của toàn thế giới thì đội ngũ lao động có tay nghề
giỏi do vậy Công ty cần phải có phương pháp trả lương tương xứng.
Như vậy, yếu tố máy móc thiết bị và công nghệ của Công ty là yếu tố
cơ bản, đặc thù có ảnh hưởng tới phương pháp trả lương Công ty.
2.2. Thực trạng phương pháp trả lương của Công ty.
* Khỏi niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trự kinh tế, chớnh trị xó hội. Nú khụng chỉ là
phản ỏnh thu nhập thuần tuý quyết định sự ổn định và phỏt triển của người
lao động mang nú chớnh là động lực thỳc đẩy sự phỏt triển sản xuất của
Doanh nghiệp, của xó hội.
Bởi vậy, cần phải hiểu rừ thế nào là tiền lương, bản chất của tiền
lương từ đú mới nhận thấy được vai trũ, sự cần thiết của tiền lương đối với
người lao động núi riờng và đối với Doanh nghiệp, xó hội núi chung.
Để hiểu rừ khỏi niệm của tiền lương, chỳng ta xem xột tiền lương qua
cỏc thời kỳ:
Trong cơ chế kế hoạch hoỏ tập trung, tiền lương được hiểu một cỏch
khỏi quỏt như sau: Về thực chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xó hội là một
phần thu nhập quốc dõn, biểu hiện dưới hỡnh thỏi tiền tệ, được Nhà nước
phõn phối cú kế hoạch cho cụng nhõn viờn chức phự hợp với số lượng và
chất lượng lao động của mỗi người đó cống hiến. Tiền lương phản ỏnh sự trả
cụng cho cụng nhõn viờn chức dựa trờn nguyờn tắc theo lao động nhằm tỏi
sản xuất sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa như sau:
Hiện nay, khỏi niệm tiền lương được bộ luật lao động quy định "Tiền
lương của người lao động do hai bờn thoả thuận trong hợp đồng lao động và
được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả cụng việc" (trớch
Điều 55).
Về mặt kinh tế, cú thể hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giỏ trị
sức lao động được hỡnh thành thụng qua sự thảo luận giữa người sử dụng
sức lao động và người lao động. Tiền lương tuõn theo cỏc quy luật cung cầu,
- Tiền lương tối thiểu:
Tiền lương tối thiểu là mức lương quy định để làm cơ sở tớn lương,
mức lương thực tế được qui định trong điều 56 Bộ luật lao động: "Mức
lương thực tế được ấn định theo giỏ cả sinh hoạt, đảm bảo cho người lao
động làm cụng việc giản đơn nhất trong điều kiện bỡnh thường bự đắp sức
lao động giản đơn và một phần tớch luỹ tỏi sản xuất sức lao động mở rộng
và dựng làm căn cứ để tớnh mức lương cho cỏc loại lao động khỏc".
- Tiền lương danh nghĩa:
Là số tiền là người lao động nhận được sau khi kết thỳc quỏ trỡnh lao
động hay là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người bỏn sức lao
động.
- Tiền lương thực tế:
Biển hiện qua khối lượng hàng hoỏ tiờu dựng và cỏc loại dịch vụ mà
họ mua được thụng qua tiền lương danh nghĩa của họ.
Như vậy, tiền lương thực tế khụng chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền
theo danh nghĩa mà phụ thuộc vào giỏ cả của cỏc loại hàng hoỏ tiờu dựng và
cỏc tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua cụng thức sau:
I
TLTT
=
GCTT
TLDN
I
I
Như vậy, ta cú thể thấy rừ nếu giỏ cả tăng lờn thỡ tiền lương thực tế
giảm đi. Điều này cú thể xảy ra ngay khi cả tiền lương danh nghĩa tăng lờn.
Đõy là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa,
của giỏ cả và phụ thuộc vào những yếu tố khỏc nhau. Trong xó hội, tiền
lương thực tế là mục đớch trực tiếp của người lao động hưởng lương. Đú
cũng là đối tượng quản lý trực tiếp trong cỏc chớnh sỏch về thu nhập, tiền