THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG
HÓA VÀ DỊCH VỤ
Nguyễn Hồng Thắng
Những loại thuế hàng hóa
1. Thuế xuất khẩu
2. Thuế nhập khẩu
3. Thuế giá trị gia tăng (ở nhiều quốc gia,
nhất là ở Châu Âu) hay Thuế hàng hóa
dịch vụ GST: Goods & Services Tax (ở
Canada, Singapore, Australia, New
Zeland,…)
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt (ở Việt Nam),
thuế hàng hóa (ở những quốc gia khác
Excise Tax)
5. Sales Tax (Mỹ cấp độ bang)
Nội dung
Đặc điểm chung của thuế hàng hóa.
Số thu thuế và mất mát do thuế gây ra
Vấn đề lạm phát.
Những vấn đề riêng của các sắc thuế
hàng hóa tại Việt Nam.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Những đặc điểm
Tỷ trọng khá lớn tại quốc gia đang phát triển.
Tỷ lệ VAT của sản phẩm so với thu nhập tháng:
Của A: 2,67%
Của B: 0,57%
Thu nhập càng cao, tỷ lệ thuế gián thu so với thu
nhập càng có khuynh hướng giảm.
Lũy thoái so với thu nhập
Thu nhập
Tỉ lệ thuế gián thu/thu nhập
I
1
I
2
t
1
t
2
Câu hỏi
Có phải thuế hàng hóa bất lợi cho những
người tiêu dùng thu nhập thấp?
Có phải thuế hàng hóa luôn thực sự lũy
thoái so với thu nhập?
Với mọi hàng hoá, dịch vụ?
Làm biến dạng tiêu dùng
Y/P
1
B
Giới hạn ngân sách
trước thuế
Y/P
S
Y/P
0
B
Y = xP
B
+ yP
S
trong đó:
x là lượng bia được
mua y là lượng
nước ngọt được mua
Y = xP
B
+ yP
S
trong đó:
x là lượng bia được
mua y là lượng
nước ngọt được mua
Ví dụ
Giả sử thu nhập danh nghĩa bình quân tháng của ông X là
6 triệu đ.
Nhưng vẫn làm giảm phúc lợi (loss in welfare) của
người tiêu dùng - người bỏ phiếu.
Thuế hàng hóa khoán là một khoản thuế hàng hóa được quy
định bằng một số tiền tuyệt đối không phụ thuộc vào mức tiêu
dùng. Ví dụ, chính phủ quy định thuế hàng hóa là 1 tr.đ/tháng
và giá bán của hàng hóa, dịch vụ không chứa đựng thuế nữa.
Phúc lợi bị giảm do thuế khoán
Nước ngọt
Bia
E
E’
I’
I
Giới hạn ngân
sách trước thuếGiới hạn ngân
sách sau thuế
Một khoản thuế khoán hay
thuế không gây biến dạng
(A non-distortionary (lump-sum)
tax) làm đường giới hạn
ngân sách dịch chuyển về
phía gốc tọa độ với độ dốc
không đổi. → Không tạo
gánh nặng phụ trội.
Nội hóa ngoại tác tiêu cực
(Trình bày tại Bài 6 Thuế Pigou)
CP sx tư nhân
CP sx xã hội
Lượng
Chile has a “relatively efficient and equitable
property tax system.” This state of affairs was
not cheap to achieve. In 1985, for example, the
property tax was estimated to be the most
expensive tax administered by SII, accounting
for only 3.5% of revenue but 20% of field
personnel and 40% of computer programming
maintenance and operations. Another estimate
for 1991 put the cost of property tax
administration at 2.2% per dollar of tax revenue.
Số thu thuế Tax Revenue (TR)
+−
+
+−
+=
ηε
εη
ηε
TR = t × P
S
× Q
1
P
D
1
P
0
P
S
1
Q
0
Q
1
∆Q
∆P
D
∆P
S
S
0
S
TAX
(với t là thuế suất)
Khái niệm về mất mát do thuế
Thuế làm biến dạng các hành vi kinh tế (economic behavior) và
người sản xuất
= B + F
Giảm thặng dư
người tiêu dùng
= A + E
Mất mát phụ trội = E + F
Mất mát phụ trội của một
khoản thuế gây biến dạng
E
E’
I’
I
Giới hạn ngân
sách trước thuế
Giới hạn ngân
sách sau thuế
E’’
A
B
C
AB = Thu từ thuế đánh vào bia
AC = Thu từ thuế khoán (biến đổi
tương đương equivalent variation)
BC = Mất mát phụ trội từ thuế bia
Nước ngọt
Bia
Y/P
1
B
Y/P
η = (ΔQ/Q
0
) (P
0
/ΔP)
ΔQ = (ΔP/P
0
) η Q
0
ΔP = T(unit tax)
DWL = ½ (T
2
/P
0
) η Q
0
= ½ (T/P) (T/P) η P
0
Q
0
= ½ η (T
2
/P
0
S
Cầu trước thuế
Cầu sau thuế
P
D
= P
0
P
S
B
A
D
t
DWL = ½
ε
(T
2
/P
0
)Q
0
= ½
ε
t
2
P
0
Q
0
Độ lớn của DWL khi người sản xuất chịu