Trang
1/7- Mã đề 185
SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC−TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC BÁM SÁT THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 120 phút-không tính thời gian phát đề
Mã đề 185
Họ tên:……………… …………… …………… ……………
Số báo danh: …………… …………… …………… …………
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl =
35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108;Sn = 119; I = 127; Ba = 137;Pb = 207.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: X là nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn, ở điều kiện thường đơn chất X khá trơ về mặt hóa học so với những nguyên tố
phi kim khác có độ âm điện thấp hơn. Y là nguyên tố kế tiếp sau X trong một nhóm, Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M ở điều
kiện thích hợp tạo hợp chất A có tổng số hạt mang điện là 180. Nguyên tố M và số nguyên tử trong A là:
A. Mg và 4 B. Ca và 5 C. Ba và 5 D. Ba và 3
Câu 2: Điện phân 100ml hỗn hợp X gồm Fe
(
NO
)
và HCl với cường độ dòng điện I = 1,93A. Sau thời gian t giây thì thấy bắt
đầu xuất hiện khí thoát ra từ catot. Nếu tiếp tục điện phân dung dịch thì sau t giây nữa thì catot không còn khí thoát ra. Tổng số
mol khí thoát ra ở hai điện cực sau khi điện phân 2t giây là 0,125 mol. Nếu điện phân dung dịch X ban đầu trong thời gian 3t giây
thì thu được m gam kim loại và dung dịch có pH = x. Giá trị của m;t;x lần lượt là:
A. 2,8; 1000; 1 B. 5,6; 5000; 1 C. 2,8; 5000; 0,3 D. 5,6; 2000; 2
(
NO
)
+ KI →
(c) NH
NO
⎯⎯ (d) NH
+ O
⎯⎯
(e) NH
+ Cl
→ (f) NH
+ CuO
SO
đặ,ó
→
Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. 10 B. 11 C. 9 D. 8
Câu 6: Cho các chất: Fe,FeO,Fe
O
,FeS,Fe
(
OH
)
,Fe
(
NO
)
tác dụng lần lượt với lượng dư các dung axit đặc nóng sau:
HCl,H
SO
,HNO
. Số phản ứng là phản ứng oxi hóa khử và số phản ứng tạo dung dịch muối sắt III là:
H
N B. 2,24 và C
H
N C. 6,72 và C
H
N D. 4,48 và C
H
N
Câu 9: Cho các phản ứng sau:
(1) KNO
⎯ (2) FeS+ O
(
ư
)
⎯
(3) Glucozơ
ê
⎯ (8) PbS + HBr
⎯
(9) Na
S + AlCl
+ H
O
⎯ (10) H
S + FeCl
⎯
(11) KI + O
+ H
O
⎯ (12) CO
+ H
O + Na
(
C
H
O
)
nên nó có 5 nhóm OH tự do đều có thể tạo este với anhidrit axit.
(k) Tất cả các cacbonhiđrat đều có nhóm chức hiđroxyl –OH.
Số phải biểu đúng là:
A. 8 B. 6 C. 5 D. 7
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào 200ml dung dịch X gồm AgNO
và Cu
(
NO
)
thu được dung dịch Y và 32,4 gam chất
rắn. Cho dung dịch Y vào lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 41,9 gam kết tủa Z( gồm ba chất). Nung kết tủa Z
trong không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,6 gam chất rắn. Nồng độ của AgNO
và Cu
(
NO
)
ở catot và F
2
ở anot.
(f) Có thể chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa.
(g) Trong phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng C,CO,H
,Al,O
để điều chế kim loại.
Số phát biểu đúng là:
A. 5 B. 4 C. 6 D. 7
Câu 16: Thủy phân este X ba chức của glixerol NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp trong đó có muối của ba axit no đơn chức, mạch
hở. Đốt cháy hoàn toàn muối hữu cơ thu được 8,1 gam nước và m
gam muối. Lượng glixerol sinh ra cho vào bình đựng Na dư
thu được m
gam muối. Biết m
+ m
= 31,7gam. Gốc axit nào sau đây không có trong este X
A. HCOO − B. CH
COO − C. C
H
COO − D. C
thu được chất rắn Z. Khối lượng của Z là
A. 423,84 gam B.408,24 gam C. 349,92 gam D. 428,64 gam
Câu 20: Hợp chất hữu cơ tạp chức X chứa 29,79% nitơ và 34,04% oxi về khối lượng. Từ X thực hiện các phản ứng sau với tỉ lệ
đã cho:
(1): X + HNO
→ Y + N
↑ +2H
O (2): 2Y + O
,
⎯⎯⎯2Z
(3): 2Z + X = T + H
O
Biết X,Y,Z,T là các hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của chất T là:
A. 121 B. 75 C. 93 D. 168
Câu 21: Cho a mol Ba
(
OH
)
vào dung dịch chứa b mol Al
(
SO
Câu 22: Cho dãy các chất: CH
NH
(
1
)
,C
H
NH
(
2
)
,CH
COOH
(
3
)
,C
H
COOH
(
4
)
H
− là gốc phenyl).
A. (1), (2), (7), (6), (5), (4), (3) B. (7), (1), (2), (6), (5), (4), (3)
C. (7), (1), (2), (6), (5), (3), (4) D. (7), (2), (1), (6), (5), (3), (4)
Câu 23: Hóa hơi 11,2 gam xicloankan X thu được thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp xuất. X
phản ứng cộng mở vòng với hiđro bromua thu được tối đa số sản phẩm là
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam propan thu được hỗn hợp sản phẩm, hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào một lượng dung dịch
Ca(OH)
2
thu được 27 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,52 gam. Giá trị của m là
A. 3,96 gam B. 7,7 gam C. 5,28 gam D. 18,92 gam
Câu 25: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO
2
vào dung dịch
Na
2
SiO
3
. (b) Trộn dung dịch Na
2
CO
3
với dung dịch AlBr
3
.
.
Số thí nghiệm có phản ứng tạo kết tủa là:
A. 5 B. 7 C. 8 D. 6
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(1) Các dẫn suất halogen của hidrocacbon hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.
(2) Khi thay thế một nguyên tử halogen ở các dẫn suất mono halogen của hiđrocacbon no bằng một nhóm OH − ta luôn thu được
ancol tương ứng.
(3) Ancol có hai nhóm OH trở lên đều có thể hòa tan được Cu(OH)
2
.
(4) Nhiệt độ sôi, và độ tan trong nước của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
(5) Để lâu trong không khí phenol bị chuyển từ không màu sang màu hồng.
(6) Cho dung dịch HNO
3
vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng xuất hiện.
(7) Người ta điều chế phenol trong công nghiệp nhờ phản ứng oxi hóa cumen.
(8) C
H
OH và C
H
CH
OH là đồng đẳng kế tiếp của nhau.
Số phát biểu đúng là:
A. 4 B. 7 C. 6 D. 5
Câu 27: Thực hiện các phản ứng sau:
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C
H
CH
(
CH
)
(
)
⎯⎯⎯C
H
OH
⎯⎯C
H
(
NO
Câu 31: Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức A và B kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng với tỉ lệ số mol n
:n
= 1:3 . Đốt cháy
hoàn toàn một lượng X cần 45V lít O
2
sau phản ứng thu được 68 V lít hỗn hợp khí và hơi Z(đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Tác nước hoàn toàn hỗn hợp X ở 140
0
C (có xúc tác) thu được hỗn hợp M các ete có tỉ lệ số mol là 5:1:2. Thành phần phần trăm
khối lượng của ete có phân tử khối nhỏ nhất trong M là
A. 10,37% B. 21,03% C. 12,5% D. 57,56%
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam nhôm bằng dung dịch HNO
3
loãng thu được V lít khí NO, lượng axit đã phản ứng 2,258 mol.
Dung dịch sau phản ứng chứa 144,84 gam muối. Giá trị của m là
A. 18,36 gam B. 16,20 gam C. 10,40 gam D. 15,83 gam
Câu 33: Cho các chất rắn sau: CuS,FeS,CuSO
,KCl,ZnCl
,Al,Ba
(
HCO
)
A. 6 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 36: Thực hiện cân bằng sau: aA + bB ⇌ dD + eE
(
∆H > 0
)
(với A, B, C, D là các chất hóa học và a, b, c, d lần lượt là hệ số
tương ứng của chúng trong cân bằng). Biết a + b > +, cách nào sau đây đều làm cho phản ứng xảy ra theo chiều thuận?
A. Tăng áp suất, tăng nhiệt độ B. Tăng áp suất , giảm nhiệt độ
C. Giảm áp suất, giảm nhiệt độ D. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ
Câu 37: Dãy gồm các polime được điều chế từ cùng một loại phản ứng( trùng hợp hoặc trùng ngưng)
A. Tơ nilon-6,6; tơ lapsan; tơ nitron B. Tơ nitron; polietilen; poli(vinyl clorua)
C. Polietilen; poli(vinyl clorua); poli(phenol-fomandehit) D. Casu buna; poli etilen; poli(hexametylen-ađipamit)
Câu 38: Để điều chế phân supephotphat kép từ quặng photphorit có chứa 90% Ca
3
(PO
4
)
2
(10% còn lại là các chất trơ) bằng cách
sau: Từ m tấn quặng photphotrit người ta chia làm 2 phần với tỉ lệ 2:1. Phần lớn hơn cho vào lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
, thu
được dung dịch chỉ có axit photphoric. Lấy axit thu được cho phản ứng với phần còn lại của quặng ta thu được phân cần điều chế.
Độ dinh dưỡng của phân là (coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 57,85% B. 45,56% C. 95,32% D. 25,26%
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phân tử benzen, 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng.
(2) Axetanđêhit và axeton là hai chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng anđehit và xeton no, đơn chức, mạch hở.
(5) Tất cả các protein đều có phản ứng màu biure.
(6) Mọi amino axit đều có tính lưỡng tính.
(7) Nhũng quỳ tím vào dung dịch phenylamin thấy quỳ đổi màu.
(8) Dãy đồng đẳng của axit glutamic có công thức chung là C
H
NO
.
Số phát biểu đúng là:
A. 6 B. 5 C. 8 D. 7
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho 0,2mol hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no vào dung dịch NaHCO
3
thu được 6,72 lít khí(đktc). Nếu đem đốt cháy
m gam hỗn hợp X trong oxi dư thì thu được 5,4 gam nước. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X với ancol
etylic dư thu được hai este. Tổng khối lượng este thu được là
A. 26,3 gam B. 25,0 gam C. 20,5 gam D. 23,4 gam
Câu 42: Cho m gam bột Fe vào 100ml dung dịch AgNO
3
2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch, và 22,72
gam chất rắn X. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y, nung Y trong bình kín(không có không khí) thu được V (lit)
oxi. Cho V (lít) oxi tác dụng với chất rắn X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng oxi còn dư là(các khí được đo ở điều
kiện tiêu chuẩn)
A. 0 lít B. 0,224 lít C. 0,56 lít D. 0,784
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam ancol hai chức X (no, mạch hở) cần 7,84 lít O
2
3
cho các sản phẩm đều giống nhau.
C. Y hòa tan được Cu(OH)
2
D. T phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ n
:n
= 1:2
Câu 46: Dãy chất và các ion sau: F
, Cl
, S
, Cu
,K
,Fe
,Al, H
O
,H
. Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
là
A. Dung dịch alinin làm quỳ tím hóa xanh
B. Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh
C. Dung dịch valin làm quỳ tím hóa đỏ
D. Dung dịch etylamin làm quỳ tím hóa xanh
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO
3
)
2
(2) Nhiệt phân AgNO
3
(3) Cho Cu vào dung dịch Fe
3+
có dư (4) Cho lượng dư Zn vào dung dịch FeCl
3
(5) Cho K vào dung dịch CuSO
4
(6) Cho FeCl
2
vào lượng dư dung dịch AgNO
3
(7) Sục khí H
2
S vào dung dịch FeCl
3
(8) Đốt cháy HgS bằng oxi
O X
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯ 2A
Biết X có công thức phân tử là C
H
O
. Khẳng định nào sau đây không đúng
A. A và B có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
B. Có thể điều chế B từ A bằng một phản ứng
C. X là chất có liên kết đôi C=C trong mạch cacbon
D. A và B đều phản ứng được với Na
Câu 56: Cho 16,2 gam hỗn hợp X gồm một oxit sắt(Fe
x
O
y
) và một kim loại M hóa trị II vào dung dịch HCl có đun nóng, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,875 gam hỗn hợp muối của hai kim loại. Nếu cho 16,2 gam hỗn hợp X trên tác dụng với
Trang
8/7- Mã đề 185
Câu 57: Cho vào bình kín hỗn hợp khí SO
2
và O
2
với cùng số mol rồi đun nóng (có một ít xúc tác chiếm thể tích không đáng kể)
để xảy ra cân bằng sau: 2SO
()
+ O
()
⇌ 2SO
()
. Ở 273
0
C, 1atm hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng, khi đó hỗn hợp có khối
lượng riêng là
gam/l. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên
A. 7,11 B. 89,6 C. 1,33 D. 111,74
Câu 58: Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Không khí sạch thường chứa 79% N
2
, 20%O
2
còn lại là một lượng nhỏ hơi nước, khí cacbonic,…
B. Khí CO
2
gây hiện tượng mưa axit
C. Khí CH
4
9/7- Mã đề 185
SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC−TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC BÁM SÁT THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 120 phút-không tính thời gian phát đề
Mã đề 185
Họ tên:……………… …………… …………… ……………
Số báo danh: …………… …………… …………… …………
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl =
35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108;Sn = 119; I = 127; Ba = 137;Pb = 207.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: X là nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn, ở điều kiện thường đơn chất X khá trơ về mặt hóa học so với những nguyên
tố phi kim khác có độ âm điện thấp hơn. Y là nguyên tố kế tiếp sau X trong một nhóm, Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M ở
điều kiện thích hợp tạo hợp chất A có tổng số hạt mang điện là 160. Nguyên tố M và số nguyên tử trong A là:
A. Mg và 4 B. Ca và 5 C. Ba và 5 D. Ba và 3
Qua câu đầu có thể nhận thấy rằng X là nitơ, nên Y là Photpho. Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M( hóa trị 2) sẽ tạo hợp chất
A: M
3
P
2
(5nguyên tử). Tổng số hạt mang điện trong A là 160 nên 23
+ 2
= 2
(
+ →
.
Thứ tự điện phân ở catot:
+ →
,
(
)
+ →
,
+ →
Sau thời gian giây thì thấy bắt đầu xuất hiện khí thoát ra từ catot nên sau t giây H
+
của axit bắt đầu bị điện phân. Tiếp tục
điện phân t(giây) nữa thì sẽ hết H
+
nên nó bắt đầu điện phân Fe
2+
,Vậy H
+
bị điện phân trong t giây thì hết, mà
=
.
=
,.
,
=
(
)
Nếu điện phân trong 3t giây ( điện phân 2t giây rồi điện phân thêm t giây nữa) thì sắt bắt đầu được tạo ra trong t giây lần 3, số
mol e trao đổi trong t giây này là 0,1mol. Tương đương với 0,05 mol sắt được tạo thành từ sắt II tương đương 2,8 gam.
Trong dung dịch sau điện phân, theo bảo toàn điện tích thì
+
(
ư
)
=
→
chất giặt rửa tổng hợp có gây ô nhiễm môi trường và có hại ra tay)
(i) Xà phòng và chất rặt rửa tổng hợp đều có thể điều chế từ parafin của dầu mỏ.(đúng, SGK bài chất giặt rửa )
Số phát biểu đúng là:
A. 5 B. 6 C. 4 D. 8
Câu 4: Cho dãy các chất sau: cumen, toluen, phenol, anilin, naphtalen, metyl xiclopropan, metan, axetal, but-1-el, metyl
axetilen, axit fomic, axetol, butadien, fructozo. Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là:
A. 6 B. 9 C. 8 D. 7
Câu 5: Cho các phản ứng sau:
(a) 2H
S +SO
→ 3S + 4H
O (b) 2Fe
(
NO
)
+ 2KI → I
+ 2Fe
(
NO
)
+ 2KNO
+ HCl (f) NH
+ CuO
⎯⎯N
+ Cu + H
O
(g) Ca
P
+ H
O → Ca
(
OH
)
+ PH
(h) CaO + 3C
⎯⎯CaC
đặ,ó
→ I
+ H
S + H
O + Na
SO
Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. 10 B. 11 C. 9 D. 8
Câu 6: Cho các chất: Fe,FeO,Fe
O
,FeS,Fe
(
OH
)
,Fe
(
NO
)
tác dụng lần lượt với lượng dư các dung axit đặc nóng sau:
Oxihóa-khử
Fe(III)
H
2
SO
4
Oxihóa-khử
Fe(III)
Oxihóa-khử
Fe(III)
Fe(III)
Oxihóa-khử
Fe(III)
Oxihóa-khử
Fe(III)
Oxihóa-khử
Fe(III)
HNO
3
Oxihóa-khử
Fe(III)
Oxihóa-khử
Fe(III)
Fe(III)
Oxihóa-khử
= ;
= . Có ngay ,+ + = ,
(
)
Trang
11/7- Mã đề 185
Phản ứng nhiệt phân:
⎯⎯ +
;
)
Vậy %
=
,.
,
= ,%. Chọn D.
Câu 8: Hỗn hợp M gồm ankan X, anken Y và 0,3 mol hai amin T và Q no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp của nhau
(
<
). Biết rằng trong phân tử của X, Y, T có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thu được 35,1
gam nước và 61,4 gam hỗn hợp khí Z. Nếu cho hỗn hợp M trên vào lượng dư dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy có V lít khí thoát ra(đktc). Giá trị của V và công thức phân tử của amin Q là:
A. 6,72 và C
H
N B. 2,24 và C
H
N C. 6,72 và C
)
. Hỗn hợp M cháy sẽ tạo CO
2
, H
2
O, và N
2
.
Áp dụng bảo toàn nguyên tố N thì
= 0,5
= 0,15
(
)
. Hỗn hợp khí Z gồm N
2
và CO
2
, có
=
+
=
= ; Còn khi đốt amin no đơn chức ta thấy
−
= 1,5
{Chứng minh bằng phản
ứng:
+
(
1,5 + 0,75
)
→
+
(
+ 1,5
)
+ 0,5
=
0,2
(
)
. Khi cho hỗn hợp M tác dụng với H
2
SO
4
đậm đặc thì chỉ có ankan thoát ra nên
=
= 22,4.0,2 = 4,48
(
í
)
. Đến đây ta có thể chọn đáp án D được rồi.
Tổng số mol các chất trong M là
= + + + = 0,2 + + 0,3 = 0,5 + .
Vậy số nguyên tử cacbon trung bình của các chất trong M là: =
=
.
,
⎯Fe
O
+ SO
↑
(3) Glucozơ
ê
⎯⎯⎯⎯⎯2C
H
OH +2CO
↑ (4) Fe
(
NO
)
+ HCl
⎯ không phản ứng
(5) NH
NO
+ +
↑
(8) PbS + HBr
⎯ không phản ứng
(9) Na
S + AlCl
+ H
O
⎯NaCl + Al
(
OH
)
+ H
S ↑ (10) H
S + 2FeCl
⎯2FeCl
Số phản ứng thu được chất khí là:
A. 9 B. 11 C. 8 D. 10
Câu 10: Hiđrat hóa hoàn toàn 50,4 gam hỗn hợp X gồm 2 propen và but − 2 − en chỉ thu được 3 ancol với số mol của propan-2-
ol chiếm 30% tổng số mol của 3 ancol. Oxi hóa hỗn hợp X bằng CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất hữu cơ
Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
, sau phản ứng thu được 21,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng ancol có phân tử
khối lơn nhất trong hỗn hợp ba ancol là
A. 40,01% B. 60% C. 64,91% D.49,66%
Ba ancol là propan-1-ol; propan-2-ol và butan-2-ol với số mol lần lượt là x; y; z (mol)
Vì các phản ứng là hoàn toàn nên:
= + ;
=
(
)
. Vậy ta có
= 42
. Vậy
%
=
0,6.74
0,3.60 + 0,1.60 + 0,6.74
= 64,91%
Câu 11: Cho các phát biểu sau về cacbonhidrat:
(a) Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng. (Đúng, vòng 6 cạnh, xem sgk bài glucozơ)
(b) Nếu cứ ở dạng mạch vòng glucozơ sẽ không có phản ứng tráng bạc, muốn có phản ứng nó phải chuyển sang mạch hở. (Đúng,
ở dạng mạch hở mới có nhóm andehit)
(c) Trong dung dịch Fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo nên fructozo có làm mất màu dung dịch brom. (Sai vì fructozơ
chuyển hóa được thành glucozơ trong môi trường kiềm, còn trong dung dịch brom là môi trường axit nên không chuyển hóa được,
vậy không thể làm mất màu dung dịch brom)
(d) Thủy phân hoàn toàn các popi peptit thu được α-glucozơ. ( Sai, hai cái này không liên quan, thủy phân cái kia thu được α-
amino axit)
(e) Dung dịch của glucozơ, mantozơ, saccarozơ, fructozơ đều hòa tan được Cu
(
OH
)
.( Đúng, vì có các nhóm OH liền kề)
(f) Mantozơ có cấu tạo là 2 phân tử glucozo liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit. (Đúng, sgk bài saccarozơ)
(g) Mạch phân tử của aminlozơ là không phân nhánh còn aminlopectin là có phân nhánh. (Đúng, sgk bài tinh bột)
(h) Mạch phân tử xenlulozơ không nhánh, không xoắn. (Đúng, sgk bài xenlulozơ)
(i) Xenlulozơ có công thức chung là
(
C
H
A. 0,5M và 2M B. 1M và 1,5M C. 2M và 1M D. 2,26M và 0,618M
Nhận xét thứ nhất: Chất rắn A có thể chỉ gồm Ag; Ag hoặc Cu; hay Ag, Cu và Fe. Vì khi tác dụng với NaOH tạo bai chất kết tủa
nên trong dung dịch phải có ba muối. Vậy A chỉ có thể là Ag,( nếu có cả Cu nữa thì dung dịch sẽ chỉ có muối sắt II và muối đồng).
Nhận xét thứ 2: dung dịch muối sẽ có
(
)
;
(
)
;
(
)
. Đến đây đơn giải rồi. Đặt số mol ba chất lần lượt
là ,,.
=
,
= 0,3 = 3 + 2
(
1
3
nên
+
= 160.
+ 80 = 35,6 (3)
Giải hệ (1), (2), (3) ta được nghiệm âm, nhiều ts sẽ tính đi tính lại mất thời gian mà không để ý rằng nó còn
Nhận xét thứ 3: Dung dịch gồm
(
)
,
(
)
và
dư. Vậy số
=
)
. Từ (a) và (b) ta có = 0,2; = 0,1. Vậy trong dung dịch X ban đầu, nồng độ mol các
chất:
[
(
)
]
=
,
,
= 1;
[
]
=
,,
,
= 2. Đáp án C
Câu 13: Đime hóa 10,4 gam axetilen thu được hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ. Cho hỗn hợp X vào dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu
được 57,48 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng đime hóa axetilen là
= 0,5ℎ.0,4 = 0,2ℎ
(
)
Cả hai chất đều tạo kết tủa với AgNO
3
/NH
3
với tỉ lệ thế ion bạc là 1:2 và 1:1. Vậy ta có khối lượng kết tủa thu được là
ế ủ
=
+
= 240.0,4
(
1 − ℎ
Đặt số mol peptit là x. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
+
=
ố
+ m
↔ +40.2x =
(
+24,8
)
+ 18x → = 0,4 . Suy ra khối lượng của natri trong muối
là: 0,4.2.23 = 18,4 . Suy ra +24,8 =
,
,
= 88,8 → = 64
Đặt công thức chung của 2 muối là
vì phần trăm khối lượng của Natri trong T là 20,72% nên
dịch)
(f) Có thể chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa. (Đúng, sgk bài sự ăn mòn kim loại)
(g) Trong phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng C,CO,H
,Al,O
để điều chế kim loại. (Đúng, sgk bài điều chế kim loại, Oxi để
điều chế kim loại rất yếu từ quặng sunfua của chúng bằng cách đốt quặng ví dụ như đốt HgS)
Số phát biểu đúng là:
A. 5 B. 4 C. 6 D. 7
Câu 16: Thủy phân este X ba chức của glixerol NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp trong đó có muối của ba axit no đơn chức, mạch
hở. Đốt cháy hoàn toàn muối hữu cơ thu được 8,1 gam nước và m
gam muối. Lượng glixerol sinh ra cho vào bình đựng Na dư
thu được m
gam muối. Biết m
+ m
= 31,7gam. Gốc axit nào sau đây không có trong este X
A. HCOO − B. CH
COO − C. C
H
COO − D. C
H
. Khi cháy muối sẽ tạo 0,3.
(
− 0,5
)
=
,
= 0,45
→ = 2 . Vì các muối có số mol bằng nhau. Mà số
nguyên tử C trung bình là 2. Ta đặt số nguyên tử C của 3 axit tăng dần lần lượt là ,,
(
< <
)
thì chắc chắn = 2; và
= 2. như vậy = 1 à = 3. Vậy trong este X không thể có gốc C
H
2
và 21,7 gam chất vô cơ( biết andehit có thể bị oxi hóa hoàn
toàn hoặc oxi hóa thành axit tương ứng). Lấy lượng A
1
và A
2
thu được cho vào bình đun nóng có xúc tác để phản ứng este hóa
được xảy ra hoàn toàn và thu được 33 gam este. Giá trị của m là:
A. 16,5 B. 24,2 C. 40,4 D. 11,25
Đặt công thức của anđehit X là
12,3222,4=0,55
. Khi X tác dụng với oxi tạo axit hữu cơ và khí CO
2
và nước thì luôn có
2=2= .
ậ
2+2=44+18=21,7→=0,35
. Vậy số mol ađêhit bị chuyển hóa thành axit là:
0,55 −
,
< 0,55 =
. Vậy số mol este bằng số mol axit. Este thu được có công thức là:
<
trong m gam, vậy hỗn hợp Y gồm Fe, Al,và Al
2
O
3
. Trong Y :
= ;
= −0,4.27;
=
0,2.78 = 15,6 . Vậy thành phần phần trăm khối lượng kim loại trong Y là
,
,.
= 0,7089 → = 30,24
Vậy trong Y,
=
,
= 0,54;
=
,
= 108.3,78 + 102.0,2 = 428,64 . Chọn ý D.
Câu 20: Hợp chất hữu cơ tạp chức X chứa 29,79% nitơ và 34,04% oxi về khối lượng. Từ X thực hiện các phản ứng sau với tỉ lệ
đã cho:
(1): X + HNO
→ Y + N
↑ +2H
O (2): 2Y + O
,
⎯⎯⎯ 2Z
(3): 2Z + X
→ T + H
O
Biết X,Y,Z,T là các hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của chất T là:
A. 121 B. 75 C. 93 D. 168
Dựa vào phản ứng (1) ta nhận thấy X có chứa một nhóm NH
2
.
=
)
:2 +
→ 2
(
3
)
:2 +
→
+
Vậy Phân tử khối của T bằng 121 đvC. Chọn A.
Câu 21: Cho a mol Ba
(
OH
)
vào dung dịch chứa b mol Al
(
)
+
(
)
→ 3
↓ +2
(
)
↓
2:
(
)
+ 2
(
)
→
(
)
và 3
và còn dư
(
−
3
)
(
)
. Ở phản ứng 2, vì 4b > → 2
(
− 3
)
< 2 nên
(
)
dư, số mol tính theo lượng
(
)
còn dư. Vậy
khối số mol Al(OH)
(
2
)
,CH
COOH
(
3
)
,C
H
COOH
(
4
)
,C
H
OH
(
5
)
,C
H
NH
8
. X có phản ứng công với hiđro bromua nên X là metyl xyclopropan.
Vậy khi cộng mở vòng nó tạo được ba sản phẩm là CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
Br; CH
3
CH(Br)CH
2
CH
3
; và CH
3
CH
2
CH(CH
3
)Br.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam propan thu được hỗn hợp sản phẩm, hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào một lượng dung dịch
Ca(OH)
2
thu được 27 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,52 gam. Giá trị của m là
A. 3,96 gam B. 7,7 gam C. 5,28 gam D. 18,92 gam
Gọi m là khối lượng sản phẩm cháy ( bao gồm CO
2
= 4 → 44.3 + 18.4 = 24,48 → = 0,12 →
= 0,12.44 = 5,28 . Chọn C
Câu 25: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO
2
vào dung dịch
Na
2
SiO
3
. (b) Trộn dung dịch Na
2
CO
3
với dung dịch AlBr
3
.
(c) Cho lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch ZnCl
2
. (d) Cho HCl vào dung dịch Na
2
S
2
O
(b) Kết tủa là Al(OH)
3
(c) tạo phức tan (d) Kết tủa là S
(e) Kết tủa là CaCO
3
(NaCl không liên quan) (f) tạo các muối tan
Trang
16/7- Mã đề 185
(g) Tạo muối hiđrocacbonat tan (h) Tạo kết tủa bạc.
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(1) Các dẫn suất halogen của hidrocacbon hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ. (đúng, SGK, bài dẫn xuất
hiđrocacbon)
(2) Khi thay thế một nguyên tử halogen ở các dẫn suất mono halogen của hiđrocacbon no bằng một nhóm OH − ta luôn thu được
ancol tương ứng.(đúng)
(3) Ancol có hai nhóm OH trở lên đều có thể hòa tan được Cu(OH)
2
. (Sai, hai nhóm OH liền kề)
(4) Nhiệt độ sôi, và độ tan trong nước của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối. (sai, chỉ có nhiệt độ sôi tăng còn độ tan
giảm)
(5) Để lâu trong không khí phenol bị thẫm màu. (Đúng, vì bị oxi hóasgk bài phenol)
(6) Cho dung dịch HNO
3
vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng xuất hiện. (Đúng, tạo axit piric, sgk bài phenol)
(7) Người ta điều chế phenol trong công nghiệp nhờ phản ứng oxi hóa cumen. (Đúng, sgk bài phenol)
(8) C
2
+ 2H
2
O = H
2
SO
4
+2HBr)
(7) Sục khí cacbon đioxit vào dung dịch clorua vôi.( sai, phản ứng trao đổi)
(8) Cho muối natri sunfit vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng. ( Chỉ là phản ứng axit mạnh đẩy axit yếu)
Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 6
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có hạt proton và nơtron. (
chỉ chứa proton)
B. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.(Đúng)
C. Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố thường giảm khi điện tích hạt nhân tăng.(Đúng)
D. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì nguyên tố phi kim ít hơn nguyên tố kim loại (Đúng)
Câu 29: Người ta điều chế axit picric bằng các quá trình sau:
C
H
,
)
OH
Từ 117 tấn benzen người ta đã điều chế được 294,5 tấn axit picric. Coi hiệu suất của các quá trình là bằng nhau. Tính hiệu suất
của mỗi quá trình
A. 85,74% B. 90% C. 85% D. 95%
Coi khối lượng các chất tính theo đơn vị gam, ta có số mol bezen là:
= 1,5 mol. Số mol axit điều chế được là
,
=
1,286mol. Đặt hiệu suất mỗi quá trình là h tổng là ba quá trình nên ta có: 1,5.h
= 1,286 → h = 95%. Chọn D
Câu 30: Hấp thụ hoàn toàn 34,4 gam hỗn hợp khí X gồm CO
2
và SO
2
vào dung dịch chứa 1,4 mol KOH thu dung dịch Y.Cho
Dung dịch thu được tác dụng với lượng dư dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thu được 88 gam kết tủa. Tỉ lệ số mol của CO
2
với SO
2
là
CO
2
và SO
2
giả sử X toàn CO
2
thì tìm được lượng kết tủa lớn nhất có thể đạt được là
,.
= 78,2 . Tương tự nếu hỗn hợp
Trang
17/7- Mã đề 185
Y toàn SO
2
thì tìm được lượng kết tủa lớn nhất có thể đạt được là
,.
= 64,5 gam. Cả hai đều nhỏ hơn 88 gam nên trường
hợp này loại. ( ở đây nói kết tủa lớn nhất có thể là vì kết tủa còn phải phụ thuộc vào tỉ lệ hai khí trong X, phụ thuộc vào lượng tạo
muối axit và trung hòa)
2. Trong Y còn KOH dư. Vậy toàn bộ tạo muối trung hòa, Lượng KOH dư là 1,4 − 2
(
+
)
(mol).
Có phương trình:
+ 120 = 88 (2). Từ (1) và (2) ta có : = 0,2; = 0,4 . Vậy tỉ lệ cần tìm là
,
,
=
. Chọn C
Câu 31: Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức A và B kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng với tỉ lệ số mol n
:n
= 1:3 . Đốt cháy
hoàn toàn một lượng X cần 45V lít O
2
sau phản ứng thu được 68 V lít hỗn hợp khí và hơi Z(đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Tác nước hoàn toàn hỗn hợp X ở 140
0
C (có xúc tác) thu được hỗn hợp M các ete có tỉ lệ số mol là 5:1:2. Thành phần phần trăm
khối lượng của ete có phân tử khối nhỏ nhất trong M là
A. 10,37% B. 21,03% C. 12,5% D. 57,56%
Đặt công thức chung cho hai ancol là C
n
H
2n+2
O. với phản ứng cháy sau:
+
)
= 68 → =3,75. Vậy hai ancol có CTPT lần lượt là C
3
H
8
O
và
C
4
H
10
O
ứng với A và B. Đặt
= 1 →
= 3 . Hỗn hợp X tách nước tạo ete hoàn toàn với tỉ lệ mol của ete là 5:1:2. Ta chưa biết tỉ lệ này
1,25; 0,25; 0,5 . Nhận xét sau:
không thể có số mol là 1,25à 0,5 vì C
3
H
8
O chỉ có 1 mol không đủ để tạo
, Vậy
. Từ đây ta có thể tính thành phần phần trăm khối lượng của ete có phân tử khối nhỏ nhất trong M
(
) là
.,
.,.,.,
= 10,37%.
Chọn A
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam nhôm bằng dung dịch HNO
3
loãng thu được V lít khí NO, lượng axit đã phản ứng 2,258 mol.
Dung dịch sau phản ứng chứa 144,84 gam muối. Giá trị của m là
A. 18,36 gam B. 16,20 gam C. 10,40 gam D. 15,83 gam
Trong muối có thể có amoni nitrat. Đặt:
(
)
= ;
(
)
+ 2
+
= 3 + 2 +(3 − 8)
= 2,258 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 0,6; = 0,213 . Vậy = 0,6.27 = 16,2 . Chọn ý B
Câu 33: Cho các chất rắn sau: CuS,FeS,CuSO
,KCl,ZnCl
,Al,Ba
(
HCO
)
,SiO
dịch X chỉ gồm hai muối với tổng khối lượng là 9,9 gam và có V khí thoát ra(đktc). Giá trị của V là
A. 1,014 B. 1,344 C. 0,84 D. 3,36
Hai muối thu được là NaAlO
2
và NaNO
3
dư với số mol lần lượt là x,y (mol). Ta có phương trình
8 +3
+ 5 + 2
→ 8
+ 3
↑
+ +
→
+
3
2
↑
Ta có
ố
= 82 +85 = 9,9
(
=
(
0,05 −
)
ở phản ứng thứ hai:
=
= −
(
0,05 −
)
=
,
Tổng lượng NaOH là:
=
(
0,05 −
)
+
,..,
= 0,03 mol
Vậy Thể tích khí thoáyt ra là: = 22,4
(
0,03 + 0,03
)
= 1,344 lít . Chọn B
Câu 35: Cho dãy các chất: SO
,nước Cl
,I
,NaI,Na
S,KOH,HCHO tác dụng với dung dịch brom. Số chất thể hiện tính khử khi
tác dụng với dung dịch brom là
A. 6 B. 3 C. 5 D. 4
,
,,
,
Câu 36: Thực hiện cân bằng sau: aA + bB ⇌ dD + eE
(
∆H > 0
)
)
+ 3
→ 3
↓ +2
4
+
(
)
→ 3
(
)
(
)
thu được là 3 mol. Tương ứng chứa 3 mol P
2
O
5
, Vậy độ dinh dưỡng của
phân là :
â
=
.
,
= 57,85 %. Chọn A
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phân tử benzen, 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng. (Đúng, sgk bài bezel và ankylbezen)
(2) Axetanđêhit và axeton là hai chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng anđehit và xeton no, đơn chức, mạch hở. ( Sai vì Axetanđêhit
không phản là chất đầu tiên mà là HCHO)
(3) Xenlulozơ được tạo thành từ nhiều gốc α-glucozơ. (Sai, β-glucozơ)
(4) Liên kết hiđro giữa phân tử axit cacboxylic bền hơn giữa phân tử ancol. (Đúng, sgk bài axit cacboxylic)
(5) Ancol đa chức bền có số nhóm OH bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử luôn hòa tan được Cu(OH)
2
(6) Mọi amino axit đều có tính lưỡng tính.(Đúng, vì có cả nhóm axit và nhóm amin)
(7) Nhũng quỳ tím vào dung dịch phenylamin thấy quỳ đổi màu.(sai, sgk bài amin)
(8) Dãy đồng đẳng của axit glutamic có công thức chung là C
H
NO
.(Đúng, C
5
H
9
NO
4
)
Số phát biểu đúng là:
A. 6 B. 5 C. 8 D. 7
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no vào dung dịch NaHCO
3
thu được 6,72 lít khí(đktc). Nếu đem đốt
cháy m gam hỗn hợp X trong oxi dư thì thu được 5,4 gam nước. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X với
ancol etylic dư thu được hai este có cùng số mol. Tổng khối lượng este thu được là
A. 26,3 gam B. 25,0 gam C. 20,5 gam D. 23,4 gam
Vì 2 axit chưa biết đơn chức hay đa chức thế nào, chỉ biết : tổng số mol nhóm -COOH là 0,3 mol, và khi cháy hai axit tạo 0,3 mol
nước. Đặt công thức chung của hai axít là:
Vậy khối lượng este thu được là :
(
74 + 160
)
0,1 =
(
146 + 88
)
0,1 = 23,4 . Chọn ý D
Câu 42: Cho m gam bột Fe vào 100ml dung dịch AgNO
3
2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch, và 22,72
gam chất rắn X. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y, nung Y trong bình kín(không có không khí) thu được V (lit)
oxi. Cho V (lít) oxi tác dụng với chất rắn X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng oxi còn dư là(các khí được đo ở điều
kiện tiêu chuẩn)
A. 0 lít B. 0,224 lít C. 0,56 lít D. 0,784 lít
Chất rắn X gồm 0,2 mol Ag và 0,02 mol Fe (cái này dễ dàng có được). Chất rắn Y là 0,1 mol Fe(NO
3
)
2
. Nhiệt phân Y có phương
trình sau: 2
(
)
0,025 − 0,015 = 0,01 ↔ 0,224 (). Chọn ý B
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam ancol hai chức X (no, mạch thẳng) cần 7,84 lít O
2
(đktc), biết X không hòa tan được
Cu(OH)
2
. Oxi hóa nhẹ X bằng CuO nung nóng được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc (biết tại vị trí OH đính vào C bậc ba thì
không bị oxi hóa). Số đồng phân của X thỏa mãn là
A. 6 B. 5 C. 8 D. 4
Đặt công thức của ancol là :
→
=
,
Phương trình hóa học:
+
không có phản ứng hòa tan Cu(OH)
2
nên phân tử X không có hai nhóm OH liền kề.
X bị oxi hóa tạo chất có phản ứng tráng bạc nên X có nhóm OH ở C bậc 1
Vậy X gồm 4 chất: − −
(
)
− − − ; − −
(
)
− − − ; − () − − − − ;
() − − − − − . Chọn D
Câu 44: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, xelulozơ, tinh bột, etyl fomiat. Số chất có phản ứng thủy phân
là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 45: Cho dãy chuyển hóa sau:
C
H
O
+ NaOH → X + Y
X + HCl → Z + NaCl
Y + 2CuO
, S
, Cu
,K
,Fe
,Al, H
O
,H
. Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 6
,
,
,
,
→
+
→
+
Vì vậy 4 chấy có cùng số mol chắc chắn là 4 sản phẩm vì khi có phản ứng chúng tạo ra với cùng số mol theo từng cặp một.
0,625V (lít) khí gồm các ankan với số mol bằng số mol butan, lượng hao hụt 0,375V là lượng anken cũng chính bằng số mol butan
bị cracking. %butan bị cracking là :
,
,
= 0,6.Vậy trong 0,625V lít khí gồm có 0,2(1 − 0,6) = 0,08 mol Butan, 0,6.0,2 =
0,12
2
trong phân tử )
D. Dung dịch etylamin làm quỳ tím hóa xanh (Đúng, sgk bài amin)
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO
3
)
2
(2) Nhiệt phân AgNO
3
(3) Cho Cu vào dung dịch Fe
3+
có dư (4) Cho lượng dư Zn vào dung dịch FeCl
3
(5) Cho K vào dung dịch CuSO
4
(6) Cho FeCl
2
vào lượng dư dung dịch AgNO
3
(7) Sục khí H
2
S vào dung dịch FeCl
3
(8) Đốt cháy HgS bằng oxi
Số thí nghiệm có sản phẩm là kim loại là
+
→
+
Vậy khối lượng giảm là khối lượng nước tạo thành →
=
,
= 0,04 . 2 chất hữu cơ trong Y là este và axit còn dư
Đặt
= ;
đ
= ta có:
46 +102 = 10,72
88 +60
(
− 0,04
)
= 10
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯ 2A
Biết X có công thức phân tử là C
H
O
. Khẳng định nào sau đây không đúng
A. A và B có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (đúng)
B. Có thể điều chế B từ A bằng một phản ứng (Đúng: phản ứng lên men ancol)
C. X là chất có liên kết đôi C=C trong mạch cacbon (sai vì đây là este no)
D. A và B đều phản ứng được với Na (đúng, tính chất của ancol và axit)
Từ phản ứng suy ra A là ancol etylic. B là axit axetic còn X là etyl axetat. Vậy : khẳng định C sai, ta chọn C
Câu 56: Cho 16,2 gam hỗn hợp X gồm một oxit sắt(Fe
x
O
y
) và một kim loại M hóa trị II vào dung dịch HCl có đun nóng, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 44,375 gam hỗn hợp muối của hai kim loại. Nếu cho 16,24 gam hỗn hợp X trên tác dụng với
Trang
22/7- Mã đề 185
dung dịch HNO
= ;→
= 2,4,
= ;
=
(
)
Ta có áp dụng tăng giảm khối lượng thì :
+
=
+
(
ướ
)
→ 16,2 + 35,5
Câu 57: Cho vào bình kín hỗn hợp khí SO
2
và O
2
với cùng số mol rồi đun nóng (có một ít xúc tác chiếm thể tích không đáng kể)
để xảy ra cân bằng sau: 2SO
()
+ O
()
⇌ 2SO
()
. Ở 273
0
C, 1atm hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng, khi đó hỗn hợp có khối
lượng riêng là
gam/l. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên
A. 7,11 B. 89,6 C. 1,33 D. 111,74
( tự giải nhá, mình chán rồi)
Câu 58: Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Không khí sạch thường chứa 79% N
2
, 20%O
2
còn lại là một lượng nhỏ hơi nước, khí cacbonic,…
B. Khí CO
2
gây hiện tượng mưa axit
C. Khí CH
(
)
= 1,24 − 0,62 = 0,62 chọn D.
Hết