Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá - Pdf 97


LỜI NÓI ĐẦU

Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế , đòi hỏi nền kinh tế tài chính
Quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định từ môi
trường kinh tế . Hệ thống pháp luật điều chỉnh làm lành mạnh hoá các quan hệ và
các hoạt động tài chính .
Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình ,
nâng cao hiệu quả kinh doanh , các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến và
hoàn thiên công tác tiền lương . Trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , tiền lương được sử dụng như một công cụ quan trọng .
Đồng thời là đòn bẩy kinh tế để kích thích và động viên người lao động hăng hái
sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ con người và xã hội cũng như tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Tiền lương hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động ,
nâng cao đời sống vật chất , tinh thần của người lao động mà còn phát huy được sức
mạnh to lớn cho nền kinh tế . Mặt khác tiền lương có khả năng làm cho người lao
động phát huy một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu như thành quả lao động
của họ được bù đắp xứng đáng . Do vậy ý nghĩa của tiền lương cũng đặc biệt quan
trọng . Vì thế việc không ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lương trong giai đoạn hiện
nay sẽ là động lực thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng
xuất lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao động
với doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác
. Sự quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức
liên quan đến lợi ích của người lao dông đó là : BHXH , BHYT.
1
Qua thời gian thực tập em đã nhận thức được vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề
trên . Và để làm rõ vấn đề này, em xin được thực hiên chuyên đề : ”Tổ chức công
tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”. Tại Trung Tâm Thương
Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá. Mục đích của chuyên đề là

Trong các doanh nghiệp số lượng lao động , thời gian lao động , năng suất
lao động của CNV có quan hệ mật thiết với thực hiện kế hoạch và kết quả sản
xuất kinh doanh . Trong quá trình sản xuất , người lao động phải bỏ ra một
lượng sức lực cần thiết để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội
. Để bù đắp lượng hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động , doanh
nghiệp phải trích một phần thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham
gia sản xuất kinh doanh . Đó là tiền lương .
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian , chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến . Mặt khác , chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra .
Tiền lương có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất
kì doanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động
một cách lâu dài và hiệu quả . Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫn
đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển . Tiền lương là yếu tố gián tiếp quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội . Vì ba yếu tố quan trọng
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tượng lao động , tư liệu lao
3
động của con người . Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thần
nếu như thiếu yếu tố lao động . Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp sản xuất . Trong nền kinh tế thị trường tiền lương là giá
cả sức lao động là thước đo hao phí lao động của xã hội . Còn trong doanh
nghiệp , tiền lương là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý lao động và hiệu quả
sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích
theo
lương gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ . Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đến từng thành viên .
II . Hạch toán lao động và yêu cầu cần thiết để quản lý lao động
1. Hạch toán lao động : hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động ,

dộng thực tế , số ngày nghỉ để tính lương , thưởng và tổng hợp thời gian lao
động của từng người trong từng bộ phận .
Bên cạnh bảng chấm công , kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để
phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong trường
hợp được huy động
làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm …những
chứng từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lương , BHXH , BHYT cho CNV.
1.3- Hạch toán kết quả lao động .
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lượng ,
chất lượng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó
5
tính lương , tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết
quả lao động thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thực
hiện định mức lao động của từng người , từng bộ phận và cả doanh nghiệp .
Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lương theo
sản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về số
lượng , chất lượng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã thực hiện
của từng cá nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lương cho từng người .
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm
sản xuất của từng doanh nghiệp . Có thể bao gồm ” bảng kê khối lượng công
việc hoàn thành “ , ” Hợp đồng giao khoán “ , ”Bảng giao nhận sản phẩm “ , “
Giấy giao ca “ …
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xưởng , mỗi bộ phận sản xuất
, nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các
chứng từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ ,
cộng sổ , lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan . Phòng kế
toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàn
doanh nghiệp .


bao gồm : Luơng chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lượng
theo quy định của nhà nước và doanh nghiệp . Trong đó :
7
• Lương chính : Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao
động được căn cứ vào ngành , bậc chuyên môn , chức trách
nhiệm vụ , khối lượng công việc được giao của người lao động và
theo bậc lương quy định của Nhà nước hoặc của doanh nghiệp .
• Lương phụ : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ
như : Thời gian nghỉ tết , hội họp , nghỉ và ngừng sản xuất .
• Các khoản phụ cấp mang tính chất lượng là các khoản tiền trả
thêm cho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm
quản lí hoặc làm việc trong các ngành nghề độc hại .
1.2- Thành phần cơ cấu quỹ lương .
Quỹ tiền lương củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV do
doanh nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lương . Quỹ tiền lương của doanh
nghiệp gồm :
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế ( lương
thời gian , lương sản phẩm ) .
+ Các khoản phụ cấp thường xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên ,
phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lưu động ,
phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng .
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những
nguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép .
+ Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
Việc phân quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất , chi phí lưu thông . Trên cơ sở đó xác đinh một
cách chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếp
vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .

trình độ quản lý của doanh nghiệp . Tren thực tế , trong các doanh nghiệp ở
nước ta hiện nay có hai hình thức trả lương được áp dụng phổ biến :
9
• Hình thức trả lương theo thời gian
• Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.3.1 – Hình thức trả lương theo thời gian .
Hình thức này được áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp như doanh
nghiẹp hoạt động công ích , doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả tiền công cho
người lao động theo hợp đồng đã ký kết hoặc trả lương cho người lao động làm
công tác quản lý ở các
bộ phận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp … Hình thức này cũng được
áp dụng để trả lương cho các đối tượng lao động mà không thể xác định bằng
những sản phẩm cụ thể .
Với hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm
việc cấp bậc hoặc chức danh và thăng lương theo quy định .
Hình thức trả lương theo thời gian được chia thành lương tháng , lương ngày
, lương công nhật .

*Tiền lương tháng .
Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động . Lương tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính ,
quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất .
Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không được
hưởng lương .
*Tiền lương ngày :
Số tiền lương
thực lĩnh trong 1
tháng
Số tiền lương

Tiêu chuẩn tiền
lương công nhật
một ngày
= *
Số ngày làm
việc thực tế
11
cần kết hợp các biện pháp khuyến khích vật chất , kiểm tra chấp hành kỷ luật
lao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc .
Để khắc phục phàn nao hạn chế , trả lương thời gian có thể được kết hợp
với chế độ tiền thưởng để khuyến khích họ . Khi đó :
1.3.2 – Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng
phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay , đó là hình thức trả lương cho người
lao động căn cứ vào chất lượng , số lượng sản phẩm họ làm ra . Tiền lương mà
họ nhận được phụ thuộc vào đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm , một công
đoạn chế biến sản phẩm mà họ làm được với chất lượng theo tiêu chuẩn quy
định . Điều kiẹn đẻ thực hiện tính lương theo sản phẩm là :
- Xây dựng đơn giá tiền lương .
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quả
của tưng người hoặc từng nhóm người lao động .
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động .
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ .
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lượng sản phẩm
hoàn thành)
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương trả cho người lao
động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản
phẩm đã quy định .
Tiền lương phảI

= *
Đơn giá tiền
lương sản phẩm
quy định
13

Trong đó :
i% : là tỷ lệ lao động của công nhân phụ với tiền lương của công nhân sản
xuất trực tiếp .
Tiền lương của người lao động sản xuất trực tiếp là tiền lương của công
nhân sản xuất trực tiếp khi được người công nhân phụ phục vụ .
+Ưu điểm : Cách trả lương này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho công nhân chính .
+ Nhược điểm : Do phụ thuộc vào kết quả lao động của công nhân chính
nên việc trả lương chưa thật chính xác . Tiền lương của công nhân phụ phụ
thuộc vào tay nghề của công nhân chính cho dù người lao động có hoàn thành
công việc của mình đến đâu .
Như vậy , tiền lương chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
bỏ ra dẫn đến tình trạng những người có trình độ như nhau hoàn thành những
công việc như nhau nhưng lai có mức lương khác nhau . Và không khuyến
khích lao động phụ nâng cao chất lượng công việc .
* Trả lương theo sản phẩm có thưởng ,có phạt .
Hình thức này giống hai hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
và trực tiếp nhưng có sử dụng thêm ché độ thưởng phạt cho người lao
động .có thể thương về chất lượng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật
tư , và phat trong những trương hợp người lao động làm ra sản phẩm
hỏng , hao phí vật tư , không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn
thành kế hoạch được giao , …
Công thức
tiền lương

sản xuất trực
tiếp
=
+
Tiền
thưởng
Tiền phạt
-
15
Đây là hình thức trả lương theo sảm phẩm nhưng tiền luâong được tính theo
đơn giá tập hợp cho san phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng . Hình thức
này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai
đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất lượng
sản phẩm .
Kết luận :
Việc tính và trả lương theo sản phẩm tuy có phức tạp hơn so với hình thức
trả lương theo thời gian nhưng có nhiều ưu điểm
+ Khuyến khích người lao độnh nâng cao tinh thần trách nhiệm và quan tâm
đến công việc của mình nhằm nâng cao năng suất lao động để tăng cao thu
nhập cho bản thân và cho doanh nghiệp .
+ Khuyến khích người lao động không ngừng học tập để nâng cao trình độ
kỹ thuật , áp dụng các phương pháp sản xuất kinh doanh tiên tiến.
+ Thường xuyên thúc đẩy việc cải tiên sản xuất kinh doanh , cải tiến quản lý
, thúc đảy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế .
2. Qu ỹ BHXH , BHYT , KPCĐ.
Nền kinh tế ngày càng phát triển , mức thu nhập của người lao động ngày
càng được nâng cao , họ không những nhận được tiền lương mà các doanh
nghiệp còn phải lập quỹ để đảm bảo cho người lao động về vật chất và tinh
thần khi họ gặp rủi ro. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập các
quỹ như : BHXH nhằm đảm bảo ổn định đời sống người lao động khi họ gặp

lý bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu , nghỉ mất sức lao động .
2.2- Quỹ BHYT
17
Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho
toàn bộ cộng đồng , bất kể địa vị xã hội , có mức thu nhập cao hay thấp .
Đối tượng của BHYT là nhữnh người tham gia đóng BHYT thông qua
việc mua bảo hiểm , trong đó chủ yếu là ngưòi lao động . Sự đóng góp
BHYT của ngưòi tham gia hình thành quỹ BHYT . Quỹ này được hỗ trợ một
phần của Nhà nước và đựoc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định
trên tổng tiên lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng . Tỉ lệ trích hiện
hành là 3% , trong đó :
- Người lao động đóng 1% ( trừ vào lương)
- Ngưòi sử dụng lao động đóng 2 % ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh )
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh .
Theo chế độ hiện hành , toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên
môn , chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao đông thông qua mạng
lưới y tế .
2.3 – Quỹ KPCĐ .
Công đoàn là một tổ chứcđại diện cho người lao động nhằm bảo vệ quyền
lợi cho người lao động , là đại diện trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ của
người lao động đối với công việc .
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số
tiền lương phải trả CNV trong kỳ . Theo chế độ hiên hành , hàng tháng doanh
nghiệp phải trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền thực tế phải trả CNV trong
tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng
lao động .
Quỹ KPCĐ được trích lập , doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàn
cấp trên ; 1% để lại cho công đoàn đơn vị để sử dụng cho các khoản kinh phí
hoạt động công đoàn như : thể thao , phụ nữ …

sách .
• Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương của doanh nghiệp
đối với người lao động . Mặt khac , theo dõi tình hình thực hiện
nghĩa vụ , quyền lợi của người lao động đối với các tổ chức xã
hội như : BHXH , BHYT , KPCĐ .

2. Nhi ệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến
quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Để phục vụ sự quản lý tiền lương có
hiệu quả , kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp
cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
• Theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác ngày công lao động , số
lượng , chất lượng sản phẩm mà CNV hoàn thành .
• Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khác
phải trả cho CNV . Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời ,
đầy đủ các khoản tiền lương , BHYT , KPCĐ , thuế thu nhập cá
nhân với ngân sách Nhà nước
• Kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng lao động , thực hiện chế độ
tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác với CNV nhằm sử
dụng lao động hợp lý , có hiệu quả cao .
• Tính toán , phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương
, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh
của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động .
• Tổ chức công tác kế toán lao động , tiền lương khoa học hợp lí ,
có hiệu quả cao.
20
• Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,
quỹ tiền lương , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả lao
động trong doanh nghiệp , ngăn chặn các hành vi vi phạm chính

khuyến khích người lao động vào những ngành nghề mà Nhà nước khuyến
khích . Việc các nhà quản lý doanh nghiệp chi trả tiền lương cho lao động cũng
phải đảm bảo tính hợp lý giữa người lao động chân tay với người lao động trí
óc . Nếu làm được việc đó thì người lao động sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo
khi họ cảm thấy số tiền mà họ được nhận phù hợp với công sức của mình . Đó
là tiền lương .
VI . Nội dung và trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương .
1. Nội dung.
Tài khoản sử dụng : TK 334 , TK 338
-TK 334 : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
CNV của doanh nghiệp về tiền lương , tiền công , trợ cấp BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
2. K ết cấu .
* Bên nợ:
22
+ Các khoản tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác đã trả , đã ứng chio
CNV .
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương , tiền công của CNV .
+ Kết chuyển tiền lương , tiền công của CNV chưa lĩnh
* Bên có :
+ Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản khác phải trả
CNV .
* Số dư có : Các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng và các khoản
khác phảI trả CNV .
*Số dư nợ ( cá biệt ) : số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả cho CNV .
- TK 338 : Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức đoàn thể xã hội , cho cấp
trên về BHXH , BHYT , KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định
của toà án (tiền cấp dưỡng , án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,các khoản vay

Nợ TK 622 , 627 , 641 , 642 , 241
Có TK 334
* Thanh toán tiền lương kỳ II
- Các khoả khấu trừ vào lương :
+ Các khoản phải nộp theo lương 5 % BHXH , 1% BHYT , CBCNV phải
nộp hàng tháng theo lương :
Nợ TK 334
Có TK 3383 , 3384
+ Thuế thu nhập cao của người lao động phảinộp cho ngân sách Nhà nước
áp dụng đối với những người lao động có thu nhập cac ( 3 triệu đồng trở lên )
24
nhằm muạc đích điều hoà thu nhập , mức thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào tỷ lệ
phảI nộp vào mức thu
nhập của người lao động :
Nợ TK 334
Có TK 3383
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV : khoản tạm ứng chi không hết ,
khoản bồi thường vật chất , BHXH , BHYT , CNV phải nộp thuế thu nhập ,
phải nộp ngân sách nhà nước , kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 141, 1388, 3388, 3383, 3384, 3338, 4321
Tiền lương kỳ II tính theo công thức :
Khi trả lương kỳ II :
Nợ Tk 334
Có TK 111, 112
* Tiền lương nghỉ phép của CNV vẫn được hưởng lương , số tiền lương
nghỉ phép tính vào chi phí có liên quan và coá hai trường hợp xảy ra :
- Nếu tiền lương nghỉ phép phát sinh ít và đều đặn giữa các tháng trong
năm ghi :
Nợ TK 641, 642, 622, 627


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status