Thực trạng về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Tuấn Minh. - Pdf 97

Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới của thế giới nói chung và nước ta nói riêng tình
hình kinh tế đang chuyển đổi nhanh chóng chưa từng thấy. Sự chuyển đổi này
cần đòi hỏi có một nguồn nhân lực trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm
chính vì vậy thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên vô cùng quan trọng. Trong
khoảng thời gian này giúp cho các sinh viên có thể kết hợp các kiến thức đã học
trên lớp vào thực tiễn, tạo điều kiện để sinh viên củng cố kiên thức, trang bị
cũng như bổ sung kiến thức thực tế về nghề nghiệp, không còn lúng túng khi ra
trường đi làm.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán tài chính được tìm hiểu khảo sát
tại một đơn vị cụ thể giúp em rất nhiều, cụ thể hơn về công tác kế toán trong
thời gian 3 tuần qua thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp thương mại Tuấn
Minh được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, tiến sĩ Phạm Ngọc Quyết cùng với
sự giúp đỡ của các anh chị em trong phòng kế toán Công ty Cổ phần xây lắp
thương mại Tuấn Minh em đã hoàn thành: “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em được chia làm 3
phần:
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Tuấn
Minh
Chương II: Thực trạng về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp
Thương mại Tuấn Minh.
Chương III: Thu hoạch và nhật xét.
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
1
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ Phần Xăy Lắp Thương Mại Tuấn Minh 1
1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1 Qúa trình hình thành công ty 1

1. Quá trình hình thành của Công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Tuấn Minh
Địa chỉ trụ sở: Số 11 ngách 376/4 đường Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: (04) 36401347
Fax:
Công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Tuấn Minh được thành lập vào
ngày 22/09/2004 gần 6 năm thành lập và phát triển công ty phải đối mặt với vô
vàn khó khăn và thách thức của sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường với xuất
phát điểm không mấy thuận lợi là 1 công ty mới thành lập nên vốn điều lệ không
cao (4 tỷ đồng). Công ty là nhà phân phối các sản phẩm điều hoà không khí và
đồ gia dụng nhãn hiệu National/ panasonic của hãng Matsushita Nhật Bản. Theo
thời gian Công ty đã không ngừng phát triển và đã trưởng thành có các cơ sở ở
Hà Đông… và hàng trăm đại lý tiêu thụ sản phẩm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trải qua quá trình hoạt động của Công ty CP xây lắp thương mại Tuấn
Minh đã không ngừng lớn mạnh và phát triển công ty ngày càng đa dạng hoá
ngành nghề, mở rộng quy mô sx, thu nhập của công nhân viên ổn định hoàn
thành nghĩa vụ thu nộp đối với nhà nước.
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua một chỉ tiêu của năm
2006, 2007, 2008
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong năm 2007 – 2008
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
3
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
STT Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
1 Tổng sản lượng thực hiện Ngđ 57.986.000 75.289.000 102.767.000
2 Tổng doanh thu Ngđ 48.605.000 57.751.000 87.520.000
3 Lợi tức trước thuế Ngđ 725.256 856.000 867.000
4 Lợi nhuận sau thuế Ngđ 522.184 616.320 624.240

biến động của thị trường hội nhập và phát triển như hiện nay.
Qua một số chỉ tiêu có thể nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong ba năm qua đã thu được kết quả tốt, có được kết quả
như vậy là do công ty đã không ngừng đổi mới sự quản lý và các hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư cải tiến các sản phẩm của công ty ngày càng tiên tiến và
dễ sử dụng trong môi trường hiện nay.
Qua việc tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm qua đã
cho thấy hiệu quả tốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Với bộ máy quản lý phù hợp, đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề và những
chiến lược kinh doanh hợp lý, những tăng trưởng trên đã mở ra bước phát triển
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
4
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
mới trong tương lai của công ty.
3. Quy trình bán hàng của công ty

4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy của Công ty
4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Hiện nay để đáp ứng được nhu cầu của thị trường bên cạnh bán các sản
phẩm gia dụng và công nghiệp công ty đã phát triển thành một trong các công ty
hàng đầu tại Việt Nam về thiết kế thi công công trình gia dụng và công trình
công nghiệp trong các lĩnh vực như: Điều hoà, quạt thông gió, các hệ thống điện
lạnh công nghiệp, kho lạnh…
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
+ Buôn bán điều hoà, quạt thông gió, các hệ thống điện lạnh công nghiệp…
+ Nhà đầu tư về các linh vực điện và cơ khí
+ Lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng.
4.2 Tổ chức bộ máy của công ty
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
DN vừa và

trong
kho.
- Nhân viên giao hàng: phân phối hàng hoá xuống các cơ sở kinh doanh.
Các phòng ban trên đây không chỉ là hoàn thành nhiệm vụ của mình mà
còn phải phối hợp lẫn nhau để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty được liên tục có hiệu quả. Ngoài ra còn nhiệm vụ hướng dẫn bộ phận cấp
dưới thực hiện các quyết định. Tất cả những điều đó nhằm tạo điều kiện cho
mỗi cá nhân có thể phát huy năng lực của bản thân và cũng nhằm đẩy mạnh sự
phát triển của công ty.
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
6
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
Chương II:
Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tuấn
Minh
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toáN
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Sơ đồ 1Tr 24 )
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và điều hành toàn
hệ thống kế toản của Công ty. Làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về hoạt
động kinh doanh.
- Kế toán tiền mặt, tiền lương: Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lượng,
chất lượng và kết quả lao động của các nhân viên trong công ty. Tính đúng, kịp
thời tiền lương và các khoản trích theo lương, tổ chức chi trả cho cán bộ công
nhân viên trong công ty và thu nộp cho cơ quan quản lý kịp thời đúng chế độ.
- Kế toán tổng hợp: làm công tác kế toán tổng hợp dưới sự chỉ đạo của kế toán
trưởng.
- Kế toán xuất nhập khẩu và kinh doanh: tổ chức hạch toán công tác kế toán liên
quan tới tình hình hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu.
- Kế toán thuế: Thực hiện các công tác kế toán liên quan tới thuế.
II. Các chính sách kế toán tại Công ty

thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ
bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch dần vao chi phí sản xuất kinh
doanh dưới hình thức khấu hao.
1.2. Đánh giá TSCĐ
Công ty cổ phần xăy lắp thương mại Tuấn Minh đánh giá TSCĐ theo : 2
tiêu thức
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá .
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
1.2.1. Xác định, nguyên giá TSCĐ
Nguyên
giá TSCĐ
=
Giá mua
thực tế
+
Chi phí khác
kèm theo
+
Thuế
nhập
khẩu(nếu có)
+
Chiết
khấu
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
8
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
1.2.2. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
ví dụ: VD: Ngày 16/01/2009 công ty mua ô tô tải giá mua ghi trên hoá đơn là
300.000.000đồng, chi phí iắp đặt chạy thử 500.000 , phí đăng ký trước bạ

-
Số hao mòn
lũy kế
9
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
1.4.1 Kế toán tăng TSCĐ
VD: Ngày 16/01/2009 công ty mua ô tô tải của Công ty Toyota giải phóng giá
mua(đã có thuế ) là 382.000.000đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản này
được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. tỷ lệ khấu hao 25%
năm.
Kế toán lập phiếu chi, vào sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 211,
133, 111 từ hoá đơn GTGT kế toán vào sổ TSCĐ, số thuế GTGT, kế toán định
khoản.
Nợ TK 2 11 382.000.0000
Nợ TK133 3.820.000.000
Có TK 331 385.820.000

Nợ TK 441 385.820.00
Có TK 411 385.820.000
1.4.2. Kế toán giảm TSCĐ.
TSCĐ,thanh lý, góp vốn vào cơ sở kinh doanh, đồng kiểm soát bằng
TSCĐ, gốp vốn vào công ty liên kết, chuyển TSCĐ thành CCDC.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Biên bản thanh lý TSCĐ( mẫu 02-TSCĐ).Biên bản kiểm kê đánh giá lại
TSCĐ.Phiếu điều chuyển cho các đơn vị thành viên. Phiếu thu.Phiếu báo
có.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211: TSCĐHH, TK 213: TSCĐVH, TK214: Hao mòn TSCĐ, TK
711: Thu nhập khác, TK 811: Chi phi khác.
Ví dụ: Ngày 10/05/2009 công ty nhượng bán một TSCĐHH, nguyên giá

2.2Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
2.2.1Xuất kho hàng hoá
Cơ sở và ơhương ơháp lập phiếu xuất kho hàng hoá: Căn cứ vào hoá đơn
hoặc theo yêu cầu bộ phận xin lĩnh lập phiếu xuất kho thành 3 liên.Phiếu xuất
kho lập cho một hoặc nhiều hàng hoá cùng một kho.Sau khi xuất kế toán ghi số
lượng thực tế xuất kho,ghi đơn giá và thành tiền vào phiếu ghi vào sổ kế
toán.Liên 1: lưu ở bộ phận lập phiếu,liên 2 kế toán giữ,liên 3 người nhận giữ
VD: Phiếu xuất kho ngày 12/5/09 số 869 Nợ ;Có-Họ và tên người nhận hàng
Nguyễn Kim Dung phòng kĩ thuật-lí do xuất bán”xuất bán.Địa điểm 103 Chu
Văn An
Số lượng
Theo
CT
Thực
xuất
DV SL DG Tiền
1 Máy
điều hoà
Chiếc 1 6.200.00
0
6.200.000
2 Quạt
gió
Chiếc 1 250.000 250.000
Cộng 6.450.000
Thuế GTGT 10% 645.000
7.095.000
Người bàn hàng Người mua hàng Kế toán trưởng
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
11

Kế toán dựa vào bảng chấm công định khoản:
Nợ TK 622 :2.200.000
Co TK334: 2.200.000
3.2. Kế toán các khoản trích theo lương
3.2.1. Nội dung các khoản trích theo lương
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
12
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
Các khoản trích theo lương của Công ty bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ
được trích theo tỷ lệ phù hợp với quy định hiện hành (các khoản trích theo lương
tại Công ty gồm: 20% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ) trên tổng quỹ lương tính
theo cấp bậc.
3.2.2. Phương pháp kế toán (sơ đồ 5 trang28)
VD: ngày 31/05/2009, căn cứ vào bảng chấm công tháng 5 và bảng mức
lương theo như hợp đồng, kế toán lập bảng thanh toán lương và tính số tiền
lương phải trả.(phụ lục 6 trang 40)
Nợ TK 622 21.762.000
Nợ TK 627 3.907.500
Nợ TK 642 2.680.000
Có TK 334 28.349.500
Đồng thời trích phần trăm số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, Kế toán định
khoản:
Nợ TK 622 3.158.313
Nợ TK 627 742.425
Nợ TK 642 509.200
Nợ TK 334.1 1.392.612
Có TK 338 (2) 464.204
Có TK 338 (3) 4.642.040
Có TK 338 (4) 696 305
Bảng lương, phiếu chi kế toán vào sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết quỹ tiền

4.3 Kế toán tiền đang chuyển
4.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng : TK 113 “Tiền đang chuyển”
4.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bản sao
kê của ngân hàng .
4.3.3 Phương pháp kế toán :
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
14
Sổ quỹ tiền mặt
Phiếu thu,
phiếu chi
Sổ cái
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
Ví dụ : Công ty cổ phần xây dựng thương mai Tuấn Minh gửi vào ngân hàng
số tiền 17.000.000đ nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng . Kế
toán hạch toán :
Nợ TK 113 17.000.000
Có TK 111 17.000.000
5.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
5.1 Kế toán bán hàng
* Phương thức bán hàng tại công ty :phương pháp bán hàng qua đại
lý,phương thức bán hàng trực tiếp,phương thức bán hàng gửi đi cho
khách,phương thức bán hàng trả chậm.
Công ty cũng chọn phương thức thanh toán thích hợp để tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng,bao gôm:
+ Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không
thươnggf xuyên mua hoăc mua với số lượng ít.Công ty cũng tạo điều kiện cho
khách hàng thanh toán bằng tiền mặt,tiền gửig ngân hàng,séc chuyển khoản.
+ Hình thức trả chậm:áp dụng với hình thức bán buôn,việc thanh toán
diễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng (tối đa là 3 tháng)
5.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng

Đối tác của công ty là các công ty TMDV nên công ty đều thực hiện giảm giá
hàng bán cho khách hàng.Tuy nhiên viẹc giẩm giá này lại thực hiện ngay khi kí
kết hợp đồng và trước khi viết hoá đơn nên không làm giảm doanh thu bán hàng
đã được ghi nhận.
52.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 521, TK 531, TK 532
52.3. Phương pháp kế toán
VD: Ngày 18/5 do khách hàng mua với số lượng lớn máy hút mùi nên công ty
đã chiết khấu 1% trên tổng giá bán là 770.000.000 triệu trả ngay bằng tiền mặt.
Căn cứ vào số liệu trên kế toán hạch toán:
Nợ TK 521 7.700.000
Có TK 111 7.700.000
Phạm Thị Xuân MSV: 07LT-025T
16
Báo cáo thực tập ĐHKD và Công nghệ Hà N
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chiết khấu sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần:
Nợ TK 511 7.700.000
Có TK 521 7.700.000
53. Kế toán giá vốn hàng bán ( sơ đồ 10 trang 33)
53.1. Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 “giá vốn hàng bán”
ngoài ra còn các TK liên quan như: TK 156, TK 511, TK 911
53.2. Phương pháp xác định giá vốn
Công ty tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá thực tế
xuất kho
= Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế
bình quân
Đơn giá thực tế bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status