141 Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô  - Pdf 20

LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường
có sự quản của Nhà nước theo định hướng XHCN đã đặt ra yêu cầu cấp bách đối với mỗi doanh
nghiệp là phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý mà trong đó kế toán là một công cụ quan
trọng. Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vĩ mô cũng như quản lý vi mô.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đặt ra
cho mình những mục tiêu cụ thể và những chiến lược tốt nhất, nhanh nhất, đẹp nhất, rẻ
nhất, thuận tiện nhất để thoả mãn được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Với doanh
nghiệp sản xuất thì việc thực hiện chiến lược đó không phải là đơn giản nhưng đối với
những doanh nghiệp xây lắp là vô cùng phức tạp, bởi vì sản phẩm của ngành xây lắp không
chỉ mang tính kinh tế mà còn mang tính văn hoá nghệ thuật và xã hội sâu sắc.
Đặc biệt là trong thời kỳ mở cửa và hội nhập, sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất to lớn
khẳng định cơ sở hạ tầng của nước ta đối với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Doanh nghiệp xây lắp như là xương sống của ngành xây dựng cơ bản và cũng là một trong
những ngành mũi nhọn của nền kinh tế.
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, tại doanh nghiệp xây lắp vấn đề được các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm đó là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Thực tế cho
thấy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là thước đo trình độ công nghệ,
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh. Tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm là
góp phần quan trọng vào tích luỹ mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cải thiện
được đời sống của người lao động và tiết kiệm được tài nguyên cho đất nước. Do đó, làm
tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ tạo được cơ sở cho sự tồn tại
phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng này, sau quá trình thực tập tốt
nghiệp tại Công ty CP xây dựng và thương mại tổng hợp Thủ Đô, em đã chọn chuyên đề “
C ông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP
xây dựng và thương mại tổng hợp Thủ Đô ”.
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3
phàn chính như sau:
Phần I : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty CPXD và
thương mại tổng hợp Thủ Đô.
Phần II : Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

là cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ còn hạn chế, trình độ cán bộ công nhân viên chưa cao.
Trong giai đoạn đầu Công ty đi vào hoạt động do cơ chế quản lý không được chặt
chẽ, cùng với sự non trẻ về kinh nghiệm quản lý và sản xuất của một đơn vị mới được thành
lập, vì vậy kết quả sản xuất của Công ty không cao. Với sự đồng tâm nhất trí, đoàn kết, gắn
bó. Cán bộ công nhân viên Công ty đã vượt qua được nhiều khó khăn, thử thách hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ cấp trên giao phó. Đến nay cùng với đà phát triển Công ty đã thay đổi cơ
chế quản lý đó là giao khoán chi ví cho các tổ đội khai thác. Công ty ngày càng được đổi
2
mới, nâng cấp trang thiết bị, bổ sung nhiều máy móc mới. Vì vậy sản lượng, chất lượng
công việc hàng năm đều tăng cao.
Hiện nay, Công ty đang trong đà phát triển tốt, đời sống của người lao động ngày
càng được cải thiện, mức thu nhập bình quân là khoảng 1,5 triệu đồng/người-tháng.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Buôn bán hàng Công nghiệp, nông nghiệp, máy móc thiết bị ngành xây dựng và vật liệu
xây dựng.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật
- Vận tải hàng hoá
- Khai thác và chế biến khoáng sản : than, đ á....
- Tư vấn đầu tư
- Chế biến lâm thuỷ sản
- Mua bán khoáng sản
- Khảo sát, thăm dò và thực hiện các dự án về địa chất môi trường, địa chất đô thị, địa
chất nông nghiệp, địa chất du lịch và đánh giá tác động môi trường.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Vốn điều lệ: 8 000 000 000đ ( Tám tỷ đồng Việt Nam)
Công ty có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, tài sản và nguồn lực, đảm bảo kinh
doanh có lãi và có mức lợi nhuận tối thiểu ít nhất bằng kế hoạch đặt ra. Phải có nhiệm vụ
thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định về phân cấp quản lý tài chính của Công ty.
Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề.
Thực hiện nghĩa vụ tốt với người lao động theo quy định của bộ luật lao động, đảm

2005 so với năm 2004 tăng 799 464 000đ là do giá trị sản xuất tăng và quyết toán được
kịp thời, dẫn đến lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 tăng 644 172 000, năm 2005 so
với năm 2004 tăng 376 219 000đ . Như vậy ta có thể kết luận tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty là tốt.
1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD và TM tổng
hợp Thủ Đô
1.2.1. Mô hình tổ chức sản xuất
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục đem lại hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một bộ máy quản lý vững mạnh có hệ thống.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, với nguồn lực hiện có của
đơn vị, với những đặc thù riêng, Công ty lựa chọn mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
nhằm giảm lao động đến mức tối thiểu bộ máy gián tiếp từ văn phòng đến các công trường
đội trực thuộc, đồng thời đánh giá, sắp xếp cán bộ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn
ngiệp vụ và năng lực công tác vào những vị trí thích hợp, đưa ra những cán bộ công nhân
viên không đủ trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
4
+ Tại Văn phòng trụ sở: Công ty lựa chọn tổ chức sản xuất thuộc dạng trực tuyến
chức năng, có sự quản lý, giám sát trực tiếp từ cấp trên đưa xuống.
+ Tại công trường:
Mô hình quản lý tại công trường theo hai hình thức: Đối với những hợp đồng kinh tế
có tính chất phức tạp thì quản lý tập trung. Đối với những công trường nhỏ, lẻ, công việc
mang tính đơn giản có giá trị hợp đồng nhỏ thì khoán gọn công trình.
Tại công trường mô hình tổ chức sản xuất như sau:
1.2.2. Điều kiện về giao thông, kinh tế, chính trị
Do địa bàn hoạt động rộng, trải dài trên khắp đất nước cho nên trong quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty đã chịu ảnh hưởng của điều kiện giao thông. Đối với những
công trình xây lắp ở thành thị hay ở đồng bằng có giao thông tạo điều kiện thuận lợi cho
việc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất. Ngược lại, ở những vùng sâu
vùng xa, miền núi việc đi lại là vô cùng khó khăn đã dẫn đến tình trạng cung ứng vật tư

ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn.
1.2.5. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong công ty
Trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, đối với ngành công
nghiệp nói chung và ngành xây dựng nói riêng đòi hỏi công ty phải có tổ chức và nâng cao
trình độ chuyên môn hoá, tập trung hoá và hợp tác để mang lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh tốt hơn.
- Tình hình tập trung hoá.
Để đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất nâng cao chất
lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động hàng năm, công ty đã áp dụng công nghệ sản
xuất mới vào sản xuất, cùng với việc đầu tư thêm nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên, do đặc thù của ngành xây dựng, các công trường xây dựng nằm rải rác ở nhiều
tỉnh, thành phố trong cả nước nên tình hình tập trung hoá ở công ty trong chỉ đạo sản xuất là
chưa cao.
- Tình hình chuyên môn hoá:
6
Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, công ty có
một đội ngũ lao động lành nghề, có dây chuyền sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất
như công nhân nề, điện, nước... Vì có sự chuyên môn hoá cao trong dây chuyền sản xuất
nên năng suất lao động hàng năm đều tăng, giá trị sản xuất ngày càng tăng.
- Tình hình hợp tác hoá:
Công ty luôn chủ trương hợp tác với nhiều đối tác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình sản xuất.
Trong những năm qua công ty luôn mở rộng quan hệ, hợp tác hoá với nhiều bạn
hàng. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng thuận lợi và được
mở rộng. Cụ thể:
Công ty đã chấp hành đầy đủ nhưng quy định về các định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn
sản phẩm, đơn giá tiền lương và biến chế bộ máy quản lý. Kiểm tra các hoạt động của công
ty theo yêu cầu báo cáo về tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với bạn hàng: Công ty có mối quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các bạn
hàng trong khu vực sản xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc tham gia đấu thầu, việc

ty trước Nhà nước và Pháp luật. Giám đốc Công ty phụ trách và trực tiếp điều hành một số
8
Giám đốc
P. Giám đốc tổ chức
P. Giám đốc kỹ thuật
Phòng Kế hoạch –
Kỹ thuật
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng tài chính kế
toán
Đội XDGT
số 1
Đội XDGT
số 2
Đội XDGT số
3
Đội KT
mỏ số 1
Đội KT
mỏ số 2
lĩnh vực quan trọng nhất (tổ chức cán bột, công tác kinh doanh...). Phương thức lãnh đạo
của Giám đốc là vừa điều hành trực tiếp, vừa thông qua các phong ban quản lý chức năng.
- 01 Phó giám đốc tổ chức: Phụ trách về công tác tổ chức, lao dộng, văn phòng, đời
sống...
- 01 Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật, an toàn lao động và môi trường sản
xuất.
* Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong các tổ chức mạng lưới và công
tác cán bộ toàn Công ty. Hướng dẫn chỉ đạo công tác tiền lương và các chính sách đối với

hình cụ thể sao cho nó trở thành yếu tố có tính chất quyết định đến quy mô chất lượng và
hiệu quả của đơn vị. Nhận thấy vai trò của việc tổ chứchình thức kế toán đồng thời căn cứ
vào quy mô địa bàn hoạt động, đặc điểm cụ thể của đơn vị mình nên Công ty đã chọn hình
thức kế toán tập trung.
Theo hình thức kế toán tập trung thì nhiệm vụ của phòng kế toán là:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác số liệu trong quá trình sản xuất, tiêu
hao vật tư nguyên liệu và các chi phí khác, sử dụng tài sản vật tư lao động và tiền vốn.
- Tính toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các
khoản thanh toán với Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác phục vụ cho công
tác điều hành hoạt động SXKD của lãnh đạo Công ty.
- Theo dõi thực hiện kế hoạch SXKD, phân tích tổng hợp chi phí sản xuất, những nhân
tố tăng giảm giá thành sản phẩm.
- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm trong công tác quản lý tài chính, thực
hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chức năng giám đốc về công tác kế toán thống kê tài chính của
Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, có phân công phân nhiệm rõ ràng
nhưng đồng thời vẫn đảm bảo có mối liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua công tác thường
xuyên kiểm tra đối chiếu.
10
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
+ K? toỏn tru?ng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của
Công ty. Với chức năng này, Kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn
kế toán – tài chính cho Giám đốc. Là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc về mặt
hành chính.
Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là: tổ chức bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp
vụ chuyên môn kế toán, tài chính của Công ty. Trực tiếp tham mưu giúp Giám đốc về các
hoạt động tài chính đồng thời nghiên cứu vận dụng chế độ chính sách của Nhà nước vào
điều kiện cụ thể của Công ty, xây dựng thành quy chế về tài chính cho Công ty.
+ Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi cùng với kế toán có liên quan, theo dõi chặt chẽ
các khoản thu chi bằng tiền mặt, đảm bảo an toàn đúng nguyên tắc bảo quản tiền mặt.

3
Nhân viên
thống kê
đội KT
mỏ số 1
Nhân viên
thống kê
đội KT
mỏ số 2
Tiến hành phân tích tuổi nợ của từng đối tượng thanh toánT, hàng tháng báo cáo tình
hình thanh toán của những khách hàng truyền thống, những khoản nợ quá hạn, các khoản
vay đến hạn phải trả với Kế toán trưởng.
Làm công tác giao dịch với Ngân hàng.L
Sổ kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết các TK: 111, 112, 113, 131, 141, 331, 333, 311, 138, 338
(theo dõi cho từng đối tượngt, từng Ngân hàng)
+ Kế toán lao động tiền lương:
Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến lương và các khoản trích theo lương
như: KPCĐ, BHXH, BHYT…
Cuối tháng lập bảng thanh toán lương.
Hàng tháng lập bảng phân bố lương và các khoản trích theo lương. H
Sổ kế toán sử dụng gồm: + Sổ kế toán chi tiết các TK 334, 338
+ Bảng phân bố lương và các khoản trích theo lương.
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp về số liệu về số lượng lao động, thời gian lao
động, kết quả lao động, từ đó tính lương phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác, các
khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Phân bổ tiền lương vào các đối tượng sử dụng.
Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng ban. Thực hiện đầy đủ
các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ sách cần thiết và hạch toán
các nghiệp vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, phương pháp quản lý và sử dụng lao
động sao cho có hiệu quả và phân tích tình hình quản lý sử dụng thời gian lao động, năng

tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự
thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật
ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Tất cả các chứng từ biểu mẫu mà kế
toán sử dụng để theo dõi đều theo hướng dẫnvà quy định của Bộ tài chínhvà pháp lệnh kế
toán thống kê, được theo dõi từ các tổ đến phân xưởng và tổng hợp toàn Công tyvà được
thực hiện toàn bộ trên phần mềm máy tính.
13
Dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi thường xuyên (ghi hàng ngàyg)
Ghi cuỗi tháng
Kiểm tra đối chiếu số liệu.
3. Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được ban
hành theo quyết định số 1141 TC /QĐ/CĐKT ngày 10/11/1995 của Bộ Tài Chính ban hành
hệ thống kế toán doanh nghiệp áp dụng thống nhất trong cả nước ngày 01/10/1996. Quyết
định số 167/2000/ QĐ-BTC ngày 25/10/2000 thay thế phần chế độ báo cáo tài chính đã ban
hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
4. Những Báo cáo kế toán được lập
- Báo cáo kê khai thuế hàng tháng bao gồm:
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịc vụ mua vào
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính
14
Nhât ký chuyên
dùng

Là doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật chất, hoạt động của doanh nghiệp mang
tính đặc thù riêng. Tính đặc thù đó thể hiện cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặc điểm
quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài, khối lượng công việc lớn. Kỳ
tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo.
Thời gian sử dụng sản phẩm dài, mọi sai sót trong quá trình thi công khó sửa chữa và
có thể phải phá đi. Do đó trong quá trình thi công phải có sự kiểm tra, giám sát chất lượng
thường xuyên.
Sản phẩm xây lắp cố định, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ. Đặc điểm này làm công
tác quản lý và hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp, vì thế kế toán phải tổ chức tốt quá trình
hạch toán ban đầu.
Sản phẩm thường mang tính đơn chiếc: mỗi sản phẩm xây lắp thường có những yêu
cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng riêng.
Sản xuất thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp các điều kiện môi trường
Quy trình công nghệ và phương thức sản xuất cũng ảnh hưởng đến công tác tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
2. Thực trạng công tác hạch toán chi phí và giá thành tại Công ty
CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô.
2.1. Quy trình tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm và tình hình thực
hiện chính sách, chế độ của nhà nước, ngành trong Công ty.
2.1.1.Quy trình tập hợp chi phí, xác định giá thành:
Mọi chi phí phát sinh đều được tập hợp theo khoản mục: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công.
16
Tại các công trình, các tổ sản xuất, công việc hạch toán kế toán là công việc về ghi
chép, lập chứng từ ban đầu. Tại phòng kế toán, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế
toán tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản

công, giao phần việc cho họ, khi khối lượng công việc đã hoàn thành, đội trưởng công
trình, kỹ thuật công trình cùng với tổ trưởng tiến hành nghiệm thu bàn giao thông qua
“Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành” và lập nên bảng thanh toán tiền lương của
nhân công thuê ngoài. Bảng này được chỉ huy công trình gửi lên phòng lao động tiền lương,
sau khi xem xét tính hợp pháp hợp lệ thì gửi sang phòng kế toán để làm cơ sở cho kế toán
chi phí và thanh toán lương cho nhân công, kế toán dựa vào bảng thanh toán khối lượng
hoàn thành lập bảng thanh toán tiền lương cho nhân công thuê ngoài và tiến hành tính giá
thành và vào sổ sách có liên quan.
Đối với lao động làm việc trong danh sách: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp là bảng chấm công và các hợp đồng làm khoán. Các bảng chấm công
được áp dụng cho các đội sản xuất, các đội công trình tiến hành làm công nhật, các tổ
17
trưởng tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình để lập bảng chấm
công, lấy xác nhận của chỉ huy công trường theo định kỳ gửi về phòng kế toán để kế toán
lập bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và tính giá thành.
Tại phòng khi đã kiểm tra các chứng từ như: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm
giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành....kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợ
cấp phải trả cho người lao động. Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương, thưởng kế toán
tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương, tiền thưởng tính vào chi phí sản xuất
• Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Các công nhân điều khiển máy thi công, hàng ngày theo dõi tình hình hoạt động của
máy, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máy, để vào “ nhật trình xe máy”, theo định kỳ gửi
về phòng kế toán để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
• Tập hợp chi phí sản xuất chung
Chứng từ ban đầu để tập hợp chi phí sản xuất chung là các phiếu chi, bảng chấm
công.... và theo định kỳ gửi về phòng kế toán. Tại đây, nhân viên kế toán tiến hành tổng
hợp, vào bảng phân bổ và các sổ sách có liên quan, tập hợp chi phí, phân bổ chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
a. Tình hình thực hiện chính sách, chế độ của nhà nước, ngành:
Đối với việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty hiện sử dụng TK334

cho tạm ứng tiền, tiến hành định khoản ngay trên chứng từ đó và ghi vào sổ kế toán.
Ví dụ: Đối với công trình khu công nghiệp A Như Quỳnh – Hưng Yên, kế toán tiến
hành ghi sổ sách kế toán theo định khoản:
Nợ TK 141 : 116.000.000
Có TK 111 : 116.000.000
Biểu 1.1
Công ty CPXD và thương mại tổng
hợp Thủ Đô.
Mẫu số 02-TT
Ban hành theo QĐsố 1864/1998/QĐ-BTC
Ngày 25 tháng10 năm 2000 của bộ tài chính
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 12 năm 2006
Quyển số ......
Số 271
Nợ TK141: 116.000.000
Có TK111: 1 16.000.000
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thành Công.
Bộ phận công tác : Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên
Lý do chi : Tạm ứng tiền vật tư thi công công trình.
Số tiền : 116.000.000 đồng
Bằng chữ : Một trăm mười sáu triệu đồng chẵn.
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm mười sáu triệu đồng chẵn
Ngày 01 tháng 12 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu)

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và ghi sổ kế toán (có kèm theo hoá đơn GTGT và phiếu
xuất kho của bên mua).
Biểu 1.3
PHIẾU NHẬP KHO SỐ 4
Ngày 7 tháng 12 năm 2006
Nhập vào kho : Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên
Tên người nhập: Vũ Văn Long
Stt Tên hàng
Đơn
vị
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Ghi chú
Yêu cầu
Thực
hiện
1 Gạch hai lỗ Viên 220.000 505 111.000.000
Cộng 111.000.000
(Một trăm mười một triệu đồng chẵn)
Ngày 7 tháng 12 năm 2006
Phụ trách cung tiêu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
20
Biểu 1.4:
THẺ KHO
Chứng từ

Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực xuất
1 Gạch hai lỗ Viên 220.000 505 111.000.000
2
Tổng 111.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười một triệu đồng chẵn
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
21
Biểu 1.6
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ
Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên.
quý IV năm 2006
Chứng từ
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lượng Số tiền (đồng)
Số Ngày
...... ...... ....... ....... ......... .......
13 2/12 Cát đen M3 1.200, 00 26.160.000
14 3/12 Cát vàng M3 290, 00 14.185.000

133
331
111.000.000
11.000.000
122.000.000
PX15/CG 8/12
Xuất kho gạch hai lỗ thi công
CT Cầu Giấy
621
152
111.000.000
111.000.000
.... ..... .... ...... ..... .....
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)
Cuối tháng kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công
trình và tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ chi tiết TK621
để tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế toán vào sổ cái TK621 cho tất cả các công trình.
22
Biểu 1.8
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên.
Quý IV/2006
Biểu 1.9:
(trích) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên.
Quý IV/ 2006
Ngày
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải

Tổng phát sinh 2.303.433.740 2.303.433.740
STT
Nguyên vật liệuN, công cụ dụng cụ Tổng
TK152.1 TK152.2 TK153.3 TK153

1
TK 621 chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp T
2.327.495.8
54
23.123.5
00
5.231
.202

2355.850.5
56
2
Chi phí sử dụng máy thi
công C

3.208
.459


..... ....... ..... .... ...... ..... ......
31/12 PX15/CG 8/12
Xuất kho gạch hai lỗ thi
công CT Như Quỳnh –
Hưng Yên.
152 111.000.000
31/12 PX16/CG 9/12
Xuất kho ximăng BS thi
công CT Như Quỳnh –
Hưng Yên.
152 136.742.000
31/12 PX31/ĐT 9/12
Xuất kho cát vàng phục
vụ CT Đình Trám
152 10.114.286
..... ...... ...... ..... ...... ..... .....
31/12 KC/CG 31/12
KC chi phí NVL trực
tiếp CT Như Quỳnh –
Hưng Yên.
2.303.433.740
..... ...... ...... ..... ...... ..... .....
Cộng phát sinh 3.175.259.026 3.175.259.026
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Người lập biểu
(Ký. ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Khi công ty có nhu cầu thuê nhân công, công ty tiến hành ký hợp đồng thuê nhân
công, giao phần việc cho họ, khối lượng công việc thi công đã hoàn thành, đội trưởng công
trình, kỹ thuật công trình cùng đội trưởng tổ sản xuất nghiệp thu bàn giao thông qua “Biên
bản nghiệm thu công việc hoàn thành” và lập nên bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài.
Biểu 2.1:
Công ty CPXD và thương mại
tổng hợp Thủ Đô
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: HĐLĐ Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2006
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG MS 09/NC
Căn cứ vào các quyết định về quả lý tổ chức sản xuất kinh doanh được ban hành
theo quyết định số 117/2001/CT/QĐ ngày 30 tháng 7 năm 2001 của giám đốc Công ty
CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô
Căn cứ vào nhu cầu công việc.
Hôm nay ngày 1 tháng 12 năm 2006 chúng tôi:
Một bên là ông: Nguyễn Thành Công
Đại diện cho Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô
Và một bên là ông: Nguyễn Tuấn Anh
Đại diện cho tổ nề (Thuê ngoài)
Hai bên cùng nhau thoả thuận ký hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những
điều khoản sau đây:
Stt Tên công việc Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
Xây tường cho công trình Như
Quỳnh – Hưng Yên
M
2
1.200 5.000 6.000.000
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status