PHÂN BIỆT CÁC TỪ ĐỐNG NGHĨA
TRONG TIẾNG ANH ( PHẦN 5) 14. phân biệt các từ teacher, tutor, lecturer, professor, instructor, coach
và trainer
15. phân biệt: Wear, put on, dress
16. Phân biệt thief, robber, burglar 14. phân biệt các từ teacher, tutor, lecturer, professor, instructor, coach
và trainer
Teacher: đây là một thuật ngữ dùng để chỉ người làm công việc giảng
dạy. Xem các ví dụ sau:
I’d like to go intoteaching and get a job as a teacher in an inner
city primary or secondary school. (Tôi muốn theo nghề dạy học và
sẽ tìm công việc làm một giáo viên dạy ở một ngôi trường cấp 1
hoặc cấp 2 trong nội thành.)
Teaching assistants can only ever support the classroom teacher;
they can never replace him. (Những người trợ giảng chỉ có thể hỗ
trợ giáo viên chính trong lớp, chứ không thể thay thế được họ.)
Tutor: chỉ một người dạy cho một hay một vài cá nhân. Xem các ví dụ
sau:
My son wasn’t making much progress in school, so I hired a
maths tutor to give him private lessons after school. (Con trai tôi
không tiến bộ nhiều lắm ở lớp, vì vậy tôi đã thuê một gia sư toán
dạy kèm riêng cho nó sau giờ học ở lớp.)
If you are enrolled as a student in a British university, you will
have a personal tutor who provides you with close support
cao đẳng đều không được gọi là “professor”.
Instructor: Ở Anh, thuật ngữ “instructor” dùng để chỉ một người dạy
bạn học hay phát triển kĩ năng học tập hay kĩ năng thể thao đặc biệt nào
đó . Xem các ví dụ sau đây
If you want to learn how to drive, you will need a
driving instructor. (Nếu bạn muốn học lái xe, bạn cần tìm một
người dạy lái xe.)
If you want to learn how to fly, you will require a
flying instructor. (Nếu bạn muốn bay, bạn cần phải tìm một người
dạy bay.)
Chú ý
Trong tiếng Anh - Mỹ, thuật ngữ “instructor” dùng để chỉ những giảng
viên đại học dưới cấp trợ giảng cho các giáo sư.
Coach: chỉ huấn luyện viên thể thao.
Tim Henman, Britain’s No 1, has new coach, Paul Anacone, who
worked with Pete Sampras for six years. (Tim Henman, tay vợt
hàng đầu của Anh, đã có huấn luyện viên mới đó là Paul Anacone,
người đã từng làm việc với Pete Sampras 6 năm.)
Paul Bracewell, national coach with the England youth teams for
the past two years, has resigned. (Paul Bracewell, người huấn
luyện đội tuyển trẻ quốc gia của Anh 2 năm qua đã nộp đơn từ
chức.)
Trainer: Chỉ người đào tạo nghề hay thể thao. Xem các ví dụ sau
In-service teacher trainers are in very great demand here as there is
no pre-service training for teacher. (Ở đây đang cần một số lượng
lớn các chuyên viên đào tạo giáo viên tại chức do không có đào tạo
it. (Cái thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái mới
thôi).
Cụm từ to wear thin: cạn kiệt, yếu dần và cụm động từ to wear out: mòn
dần. Nếu ai đó cảm thấy worn out, tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi
(extremely tired). Đối với vật worn out có nghĩa là mòn do dùng nhiều.
Ví dụ:
He is such an annoying person. My patience is wearing thin. (Anh
ta quả là một người khó chịu. Lòng kiên nhẫn của tôi đang cạn
dần).
If you didn't play football every day, your shoes wouldn't wear
out so quickly. (Nếu cậu không chơi bóng đá hàng ngày, giầy của
cậu sẽ không bị mòn nhanh đến thế).
I've spent all day shopping and I feel quite worn out. (Mình đi mua
sắm cả ngày nên mình cảm thấy mệt quá)!
Put on
Động từ put clothes on có nghĩa là mặc (áo ) vào, đội (mũ) vào, đi
(giày ) vào , tức là bạn place them on your body để có được động
từ wear. Trái nghĩa với put clothes on là take clothes off.
Ví dụ:
Take that shirt off and put on a new one. You can't go out in such
an old shirt. (Con nên cởi cái áo đó ra và mặc áo mới. Con không
thể ra ngoài với cái áo sơ mi cũ thế này được.)
Put on còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm một vài cách
dùng của put on qua các vị dụ dưới đây:
Put on weight: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là to lose weight: giảm
cân
Ví dụ:
I thought I was going to put some weight on on holiday, but I lost
half a kilo as I swam every day. (Mình nghĩ là mình sẽ tăng cân
sau kì nghỉ hè nhưng mình giảm nửa cân vì mình đi bơi hằng
up là dress down, tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi
nói về quần áo của công nhân khi làm việc.
Ví dụ:
I must dress up at Edward’s party next Saturday. (Mình phải thật
diện khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).
In certain offices in the city on Fridays, there is no need for staff to
wear a uniform. They can dress down. (Tại một số văn phòng
trong thành phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng
phục. Họ có thể mặc quần áo bình thường).
Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, dress up as somebody or
something còn có nghĩa là hóa trang:
I am going to dress up as the pumpkin from Cinderella. (Mình sẽ
hóa trang là quả bí ngô trong truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem).
Cụm từ Dress down somebody hoặc dress somebody down nghĩa là
mắng mỏ ai đó vì họ đã làm sai điều gì.
Ví dụ
She dressed him down in front of his co-workers. (Cô ta mắng anh
ấy ngay trước mặt những đồng nghiệp của anh).
16. Phân biệt thief, robber, burglar
Khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, 3 từ trên đều tương đương là kẻ
trộm, cắp nhưng về bản chất thì lại khác nhau. Mời các bạn cùng tìm hiểu
nghĩa chi tiết của từng từ dưới đây.
Danh từ để chỉ hành động của burglar là burglary: hành động ăn trộm
Ví dụ:
There’s a rise in the number of burglaries committed in the
area. (Hành vi phạm tội trộm cắp ở khu vực này tăng lên). Danh từ robber là kẻ cướp. Khác với thief như đã trình bày ở
trên, robber thường gây thương tích, đe dọa nạn nhân hoặc dùng những
hình thức bạo lực khác để lấy đồ.
Ví dụ:
a bank robber: kẻ cướp nhà băng
The robbers attacked him and disappeared with the expensive
painting. (Bọn cướp tấn công anh ta và biến mất với bức tranh đắt
giá).
Danh từ Robbery nghĩa là vụ cướp, hành vi cướp bóc.
Ví dụ:
armed robbery (= using a gun, knife, etc.): vụ cướp dùng vũ khí (có
sử dụng súng, dao…)
There has been a spate of robberies in the area recently. (Gần đây
có nhiều vụ cướp xảy ra ở vùng này).
Liên quan đến robbery, trong tiếng Anh có thành ngữ: daylight robbery
= highway robbery dùng trong văn phong không trang trọng, đùng để
phàn nàn giá bán quá đắt, trắng trợn (mà người Việt Nam hay ví như ăn
cướp giữa ban ngày).
Ví dụ:
Four thousand dollars!I won't pay it! It's highway robbery! (4
nghìn đô la á! Tôi không trả đâu! Thật là trắng trợn.)
It's daylight robbery to charge that amount of money for a hotel
room! (Thật là trắng trợn khi đòi tiền phòng khách sạn như thế.)