PHÂN BIỆT CÁC TỪ ĐỐNG NGHĨA TRONG TIẾNG ANH ( PHẦN 3) - Pdf 52

PHÂN BIỆT CÁC TỪ ĐỐNG NGHĨA
TRONG TIẾNG ANH ( PHẦN 3)
------------------------

8. Cách sử dụng Do và Make
9. “Eight years old” và “eight-year-old"
10. Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to

---------------------------------------- 8. Cách sử dụng Do và Make

Hai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả
hai đều có thể dịch là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải
chọn dùng từ nào cho đúng. Dưới đây là một vài điểm cần lưu ý về hai
động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trường
hợp cụ thể. 1. Cách dùng “do”

- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động
này thường là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.

do housework
do the ironing
do the dishes
do a job

- Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính

make arrangements
make a telephone call
make a decision
make a mistake
make noise
make money
make an excuse
make an effort
------------------------------------------
9. “Eight years old” và “eight-year-old"

Cả hai cách viết trên đều đúng tuy nhiên mỗi cách viết lại mang một ý
nghĩa khác nhau.

1. số đếm + year(s) old: Đây là cụm từ được dùng để nói về tuổi tác hết
sức quen thuộc trong tiếng Anh. Ví dụ:
 How old are you ? I’m eight years old. (Cháu mấy tuổi rồi? Cháu
tám tuổi rồi ạ).
 The house is said to be 100 years old.(Người ta nói rằng ngôi nhà
này 100 năm tuổi rồi).
 It is believed that the missing boy is only three years old.(Người ta
tin chắc rằng cậu bé bị mất tích mới chỉ ba tuổi thôi).
 The baby is two months old.(Em bé được hai tháng tuổi rồi).

Thông thường người Anh luôn dùng dạng số
nhiều “years”, “months” hay “weeks”… khi nói về tuổi tác và dạng số
ít khi là 1 tuổi, 1 tháng tuổi, 1 tuần tuổi…
 My Dad said that I used to cry a lot when I was one year old.(Bố
bảo hồi một tuổi tôi rất hay khóc nhè)


2. HOPE: nghĩa là hi vọng.

· He hopes that his favorite TV program would not be cancelled.

(Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn). 3. ANTICIPATE: động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành
động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”.

· He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares.

(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ
phiếu đang nắm giữ).

4. LOOK FORWARD TO: cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi
chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.

· He was looking forward to a long holiday once the contract was signed.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status