Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá ở Công ty cổ phần Gas Petrolimex - Pdf 97

Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề hội nhập đã và đang là vấn đề rất nóng hiện nay, đó không còn là vấn đề
của riêng một quốc gia nào mà nó đã trở thành điểm nóng của hầu hết các quốc gia
trên thế giới. Đến giữa năm 2007, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao được với
167 nước trên thế giới, quan hệ thương mại với 224 nước và vùng lãnh thổ, kí kết 87
hiệp định hợp tác phát triển và gần 100 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
hiệp định tránh đánh thuế hai lần cùng với nhiều hiệp định song phương khác. Việt
nam đã gia nhập các điều ước quốc tế, trở thành thành viên của các tổ chức chính
thức WB, IMF, ADB, ASEAN, tham gia AFTA, CEPT, APEC. Từ năm 2007 trở
thành thành viên thứ 150 của WTO. Là thành viên chính thức của liên đoàn kế toán
thế giới (IFAC), liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA). Cam kết việc minh bạch
hoá về cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Nước ta
cũng đang tiến tới hoàn thiện dần hệ thống kế toán, kiểm toán để vừa phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của Việt nam, vừa có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế
hoá. Những điều này đã phần nào khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của kế toán
trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán dường như đã trở thành một công cụ rất đắc lực của
các doanh nghiệp trong thời đại ngày nay. Đặc biệt trong xu hướng mà nền kinh tế
đang có những biến chuyển mạnh mẽ, doanh nghiệp nào không đủ sức cạnh tranh sẽ
không thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường đầy biến động.
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả chính là khâu cuối cùng của mỗi
doanh nghiệp. Nó cũng là khâu có tính chất quyết định trong quy trình hạch toán kế
toán ở các đơn vị đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại, bởi kết quả của khâu này
phản ánh toàn bộ nỗ lực của cả một kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp cũng đồng thời được phản ánh từ khâu cuối này.
Trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần Gas Petrolimex, em càng nhận thấy
rõ hơn tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong một đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Có rất nhiều vấn đề được đặt ra từ
mọi góc độ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty cổ phần Gas
Petrolimex. Nghiên cứu vấn đề này sẽ giúp em có cái nhìn tỷ mỷ, cặn kẽ hơn về từng
khía cạnh. Chính vì thế đề tài mà em lựa chọn để viết chuyên đề là “ Kế toán tiêu

Giải phóng, công ty còn có thêm 4 chi nhánh lớn đặt tại TP Hồ Chí Minh, TP Hải
phòng, TP Đà nẵng, TP Cần thơ, và cả một mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả
nước với rất nhiều các Đại lý, Tổng đại lý khác.
Đến năm 2004 trên đà phát triển và cũng do yêu cầu của nền kinh tế thị trường,
yêu cầu hội nhập, mở cửa của các nước trong khu vực và các nước trên toàn thế giới
mà công ty đã quyết định tiến hành cổ phần hoá theo quyết định số
1669-2003/QĐ/BTM và đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex và
chính thức đi vào hoạt động vào ngày 14/01/2004. Theo đó bộ máy tổ chức cũng
đựơc chuyển đổi sang một mô hình mới là mô hình công ty mẹ - công ty con. Việc
chuyển đổi này đánh dấu một bước đi quan trọng của công ty, mở ra nhiều cơ hội
nhưng cũng đồng thời là những thách thức mới của công ty trong quá trình phát triển
và hội nhập với toàn thế giới.
Cho đến nay ngoài Văn phòng Công ty trực tiếp kinh doanh tại khu vực phía
Bắc, Công ty còn có thêm 5 công ty con đặt tại các TP lớn là TP Hồ Chí Minh, Hải
phòng, Đà nẵng, Cần Thơ và 1 công ty liên kết đặt tại TP Hồ Chí Minh. Số vốn điều
lệ của công ty cho đến 9 tháng đầu năm 2007 là 250 tỷ đồng, số vốn công ty góp cho
các công ty thành viên là 142,3 tỷ đồng. Tổng số lao động của công ty hiện nay
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
3
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
khoảng 700 người, trong đó số lao động có trình độ Đại học và trên đại học chiểm
đến hơn 40%.
Riêng về chức năng và nhiệm vụ chính của công ty hiện nay : Do lĩnh vực
kinh doanh của công ty là Thương mại và Dịch vụ. Mục đích chính của công ty trong
quá trình hoạt động là đáp ứng nhu cầu về Gas hoá lỏng và các dịch vụ kèm theo cho
cả việc sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Cũng để phục vụ tốt nhất cho những
khách hàng của mình đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
nên các chức năng của công ty khá đầy đủ và đa dạng.
Các chức năng đó là :
- Xuất, nhập khẩu và kinh doanh Gas hoá lỏng

BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng KD
DD&TM
(ga bình)
Phòng KD
công nghiệp
(ga rời)
Phòng Kế
toán tài
chính
Phòng
XNK&
tổng hợp
Phòng CN
đầu tư
Công ty
TNHH Gas
Sài Gòn
Công ty
TNHH Gas
Cần Thơ
Công ty
TNHH Gas
Đà Nẵng

về mức độ an toàn và chính xác trong cả kĩ thuật sản xuất lẫn khâu vận chuyển, lưu
trữ và sử dụng. Vì vậy Công ty đã luôn chú trọng đầu tư cho mình những công nghệ
mới nhất, các thiết bị kiểm soát an toàn nhất, có cấp độ tự động hoá cao nhất cho các
kho, bể chứa, xưởng nạp bình như: hệ thống kiểm soát rò rỉ và đo nhiệt độ, báo cháy
tự động, kiểm soát mức LPG trong bồn từ xa…Nhờ đó công ty có thể đem đến
những sản phẩm chất lượng hoàn hảo nhất cho những khách hàng của mình đồng
thời ngày càng khẳng định uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường.
Ngoài ra, để đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, công ty còn mở rộng đầu tư kinh
doanh mặt hàng bếp gas, thiết bị phụ kiện, thực hiện liên doanh với 2 công ty taxi gas
(Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) để phát triển thị trường ôtô sử dụng nhiên liệu gas, liên
doanh với công ty cơ khí PMG để sản xuất vỏ bình gas…
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
6
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
*
2
Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và
có hệ thống. Cấp trên và cấp dưới có sự liên hệ mật thiết với nhau, theo đó Tổng
công ty sẽ có những quyết định chung nhất, các công ty phải chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty về tổ chức hoạt động kinh doanh Gas, bếp gas, phụ kiện … trên phạm
vi toàn tổng công ty, ở cả thị trường trong và ngoài nước theo nguyên tắc không
cạnh tranh nội bộ. Nguồn hàng không được nhập riêng lẻ mà được nhập tập trung ở
công ty sau đó mới chuyển đến cho các công ty thành viên. Thế hiện ở sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ SỐ 1.2 : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
*
3
Cơ chế giá : Do đây là một mặt hàng có rất nhiều sự biến động, giá cả phụ
thuộc phần lớn vào thị trường nhiên liệu thế giới, vì thế cơ chế giá của công ty phải
đựơc quy định rất chặt chẽ để vừa phù hợp với giá cả thị trường và vừa đảm bảo

nhà sản xuất tại Việt Nam là Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PV
Gas).
- Về sản lượng kinh doanh: Sản phẩm gas của Công ty cổ phần Gas Petrolimex
có mặt tại hầu hết các tỉnh thành của cả nước thông qua hệ thống đại lý, tổng đại lý
trong ngành và ngoài ngành xăng dầu. Hệ thống cơ sở vật chất ngành hàng rộng
khắp, quy mô, được đầu tư các thiết bị hiện đại, đặt tại các khu vực thị trường trọng
điểm là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh và vị thế của Công ty trên thị trường
LPG Việt Nam.
- Cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2007 so với 2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tổng số vốn 674 951 161 660 100 821 382 864 012 100 146 431 702 352 122
-Vốn lưu động 368 121 340 473 55 452 603 114 157 55 84 481 773 684 123
-Vốn cố định 306 829 821 187 45 368 779 749 855 45 61 949 938 668 120
2.Cơ cấu nguồn
vốn
674 951 161 660 100 821 382 864 012 100 146 431 702 352 122
- Nợ phải trả 337 379 868 367 50 288 006 153 320 35 (49 373 715 047) 85
- Nguồn vốn CSH 337 571 293 293 50 533 376 710 692 65 195 805 417 399 164
BIỂU SỐ 2.1 : TÌNH HÌNH VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
8
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính 2006 2007
2007 so với
2006

trong cơ cấu nguồn vốn chính là tổng nợ phải trả giảm rõ rệt cả về số tương đối và số
tuyết đối trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đến gần 196 tỷ hay bằng 164% so
với trước. Việc giảm số vốn đi chiếm dụng chứng tỏ công ty đã chấp hành tốt và
nghiêm chỉnh luật tín dụng, kỉ luật thanh toán và nghĩa vụ của mình với ngân sách
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
9
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
nhà nước...Tất cả những điều này sẽ giúp công ty giữ được chữ tín của mình trên
thương trường.
Đồng thời với đó là những biện pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận/vốn,
hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tiết kiệm chi phí, kết qủa kinh doanh của công ty đã
được tăng trưởng đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so với năm
2006 đã tăng lên gần 11 tỷ, tăng lên hơn 30% so với năm trước.
- Riêng về phần cơ sở vật chất, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ ở
Việt Nam, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu sử dụng LPG ngày càng lớn
trong mọi lĩnh vực đời sống và sản xuất công nghiệp đảm bảo sản xuất ra các mặt
hàng có chất lượng cao đồng thời không gây ô nhiễm môi trường, Công ty đã không
ngừng đầu tư đổi mới , mở rộng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại các vị trí trọng
điểm, có tiềm năng thị trường lớn. Tổng sức chứa hiện nay của Công ty là 4200 tấn
và sẽ tiếp tục mở rộng trong thời gian tới (kho Dinh Vũ có sức chứa tối đa 3000 tấn
sẽ đi vào hoạt động trong năm 2008). Đây là lợi thế quan trọng để Công ty khẳng
định vị thế chủ đạo của mình trên thị trường cạnh tranh mạnh mẽ như bây giờ.
1.2.3.2. Thuận lợi
- Trước khi trở thành một công ty cổ phần, công ty vẫn là một doanh nghiệp nhà
nước và đến nay vẫn trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt nam, do đó công ty đã
nhận đựơc rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ từ các Bộ, các ngành của nhà nước và cả
Tổng công ty xăng dầu Việt nam về mọi mặt như cơ sở vật chất, nguồn hàng hay thị
trường tiêu thụ…
- Có lợi thế là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tham gia thị trường kinh
doanh Gas hoá lỏng, lại không ngừng nghiên cứu đa dạng hoá các loại hình kinh

hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Gas trong nước mà cả các nhà đầu tư nước
ngoài, thêm vào đó, không thể không kể đến các đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng,
những đơn vị nhận được rất nhiều những ưu đãi của nhà nứơc trong nhập khẩu Gas
và thị trường tiêu thụ.
- Về quản lý tình hình công nợ : Số khách hàng của công ty ngày càng nhiều và
đáng chú ý là những khách hàng công nghiệp, đây là một tín hiệu đáng mừng nhưng
chính điều này lại gây ra những vấn đề nan giải do công ty chưa xây dựng được cho
mình một chính sách quản lý công nợ một cách hoàn chỉnh do vậy đã làm tăng tỷ lệ
vốn bị chiếm dụng, điều này sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển của tài sản và dẫn đến
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Tình hình sang nạp Gas trái phép của các cá nhân đã tạo ra môi trường cạnh
tranh không lành mạnh, nó còn có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty khi các cá
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
11
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
nhân này lợi dụng uy tín của công ty để đạt đựơc mục đích. Mặc dù vậy nhà nước
vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu nào để ngăn chặn triệt để vấn đề này.
1.3. Đặc điểm tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Gas
Petrolimex
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
- Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, trải rộng khắp cả
nứơc với các Công ty thành viên mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính khác
nhau nên Công ty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung -
vừa phân tán để vừa đảm bảo việc quản lý của công ty mẹ, vừa tạo ra được tính chủ
động cho các công ty thành viên.
Các công việc kế toán như phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ
sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán… được thực hiện tại phòng Kế toán tài chính
của Công ty cổ phần Gas Petrolimex và tại phòng Kế toán tài chính các Công ty
thành viên. Cuối năm tài chính báo cáo quyết toán toàn công ty sẽ là báo cáo hợp
nhất được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán của Công ty cổ phần Gas

ty thành viên
Nhân viên thống kê Kho Đức
Giang
Nhân viên thống kê các cửa
hàng
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Acounting Solution cập nhật đầy đủ. Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và cơ cấu tổ chức có những đặc trưng riêng nên công ty đã xây dựng riêng cho
mình hệ thống tài khoản chi tiết đến cấp 5.
Do là một công ty thương mại và dịch vụ, ở đó diễn ra rất nhiều các hoạt động
mua bán, giao dịch, khối lượng các nghiệp vụ liên quan đến các giao dịch là khổng
lồ, do vậy các tài khoản chi tiết của công ty chủ yếu để chi tiết cho từng đối tượng
khách hàng lớn, các mặt hàng kinh doanh của công ty, các ngân hàng mà công ty
thường xuyên phải giao dịch, …
1.3.2.3- Vận dụng chế độ sổ sách kế toán.
Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng
từ. Ngoài các Nhật ký chứng từ, các bảng kê, Công ty còn sử dụng một hệ thống các
sổ kế toán chi tiết để theo dõi sát sao tình hình hoạt động của Công ty. Với sự trợ
giúp của phần mềm kế toán Gas Accounting Solution sổ sách kế toán của công ty
được lưu trữ ở hai dạng:
-Lưu trữ trên phần mềm máy tính
-In và đóng thành các tập sổ kế toán
Phần mềm kế toán giúp người kế toán giảm được một số công việc ghi chép thủ
công, vì chỉ cần nhập dữ liệu 1 lần vào máy tính thì nó sẽ tự nhập sang các sổ kế toán
liên quan. Nhờ đó, làm tăng hiệu quả công việc, cung cấp cho nhà quản lý nhiều
thông tin quản trị hữu ích và người kế toán hay nhà quản lý có thể kiểm tra thông tin,
số liệu bất kỳ lúc nào một cách nhanh chóng. Thể hiện qua sơ đồ :
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
14
Bảng tổng hợp chi tiết

 Báo cáo nhanh
Riêng các báo cáo tài chính sẽ được lập đều đặn theo quý và được công bố rộng
rãi.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
16
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
CHƯƠNG II
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GAS
PETROLIMEX
2.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
2.1.1. Đặc điểm về hàng hoá
Mặt hàng chính mà công ty kinh doanh chính là Gas hoá lỏng (LPG).
LPG được cung cấp tới khách hàng dưới 2 dạng : gas rời và gas bình.
Đối với gas rời : theo thoả thuận của hai bên, LPG sẽ được chuyên chở bằng xe
chuyên dụng đến kho, bể chứa của khách hàng. Mặt hàng này chủ yếu được cung cấp
cho các khách hàng công nghiệp, các tổng đại lý, công ty thành viên của Công ty.
Đối với gas bình : LPG sau khi được đóng nạp theo qui trình kỹ thuật và đảm
bảo độ an toàn sẽ được chuyển đến người tiêu dùng dưới các dạng bình 12kg, 13kg,
48kg.
Với mặt hàng là các sản phẩm về gas, Công ty sử dụng một loại bao bì đặc biệt
là vỏ bình gas. Khi khách hàng mua gas của Công ty, ngoài số tiền phải thanh toán
cho mặt hàng gas, khách hàng phải đặt thêm một khoản ký cược vỏ bình gas.
Ngoài ra để đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, công ty còn mở rộng đầu tư kinh
doanh sang cả mặt hàng gas, thiết bị, phụ kiện, thực hiện liên doanh với 2 công ty là
Công ty taxi Gas Hà nội và TP Hồ Chí Minh, liên doanh với Công ty cơ khí PMG để
sản xuất vỏ bình Gas…
2.1.2. Quá trình thu mua nhập kho hàng hoá
* Nguồn hàng

Tuỳ theo nguồn hàng công ty sẽ có những phương pháp khác nhau để xác định giá
hàng mua.
Nguồn nhập nội :
Giá thực tế
hàng nhập
=
Giá mua trên hoá đơn
(không có VAT)
-
Chiết khấu thương mại hoặc
giảm giá (nếu có)
Nguồn nhập ngoại : Đối với loại hàng này công ty có thể lựa chọn một trong hai
phương pháp để nhập mua là theo giá CFR hoặc giá FOB. Công ty không sử dụng giá
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
18
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
CIF (Cost & Insurance & Freight – Chi phí & Bảo hiểm & Cước phí ) vì đây là mặt
hàng có bảo hiểm rất lớn do vậy riêng khoản Bảo hiểm công ty sẽ tự mua riêng. Bảo
hiểm của công ty được mua tại công ty Bảo hiểm Gas Petrolimex (PIJICO). Ta có
cách tính từng loại giá như sau :
Giá FOB =
Giá hàng hoá ghi
trên hợp đồng
+
Chi phí vận chuyển bốc
dỡ qua lan can tàu
Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển)
Theo đó Giá thực tế hàng nhập đựơc tính như sau :
Giá mua thực
tế hàng

2.1.3.1. Các phương thức xuất bán
Mong muốn đáp ứng được cao nhất yêu cầu của mọi khách hàng và ngày càng
mở rộng thị trường tiêu thụ nên các phương thức bán hàng mà công ty đưa ra hiện
nay là rất đa dạng và linh hoạt, phù hợp cho hầu khắp các đòi hỏi của mọi khách
hàng. Các phương thức ở đây bao gồm:
* Phương thức bán buôn hàng hoá
Do có quy mô lớn nên công ty sử dụng phương thức này để tiêu thụ hàng hoá là
chủ yếu. Hàng hoá của công ty sẽ đựơc bán ra với số lượng lớn cho các khách hàng
Công nghiệp, các Tổng đại lý.Việc bán buôn hàng hoá có thể được công ty thực hiện
qua hệ thống kho của công ty hoặc vận chuyển thẳng (không qua kho công ty).
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
19
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
- Phương thức bán buôn qua kho : Theo phương thức này 2 bên sẽ tiến hành ký
kết các hợp đồng mua bán hàng hoá quy định rõ hình thức vận chuyển và bên nào
phải chịu chi phí vận chuyển. Bán buôn qua kho được chia làm 2 loại:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : Việc vận chuyển hàng
hoá sẽ do khách hàng đảm nhiệm. Phương thức này được công ty áp dụng cho 2 đối
tượng
Bán buôn cho tổng đại lý ngoài ngành (mã 5B)
Bán buôn cho hãng khác (mã 6B)
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng : Việc vận chuyển hàng hoá
do công ty đảm nhiệm. Tuy trường hợp mà công ty có thể dùng xe chuyên dụng hoặc
thuê ngoài để chở hàng đến kho của khách hàng. Phương thức này được áp dụng với
2 đối tượng :
Bán buôn chuyển hàng cho khách hàng công nghiệp (mã 50)
Bán buôn chuyển hàng cho Tổng đại lý trong ngành (mã 5A)
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng (mã 6A) : Đây chính là phương thức
bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba). Hình thức này chủ yếu
được áp dụng đối với các công ty thành viên, các chi nhánh. Các chi nhánh này khi

Do các nghiệp vụ nhập-xuất hàng của công ty diễn ra thường xuyên trong khi
đó giá cả hàng hoá mà công ty kinh doanh lại không ổn định, luôn biến động liên tục
vì thế để giảm thiểu sự phức tạp trong quá trình tính giá, tạo ra sự ổn định, công ty đã
sử dụng phương pháp hạch toán để tính giá. Mức giá trước khi đựơc đưa ra sẽ được
cân nhắc kĩ dựa vào giá mua thực tế kì trước cùng với giá mua dự kiến trong tương
lai và được thống nhất sử dụng trong cả kỳ hạch toán. Cuối mỗi tháng công ty sẽ tiến
hành điều chỉnh lại giá hạch toán cho phù hợp với giá cả thị trường.
Các bước để xác định giá vốn hàng bán :
Bứơc 1 : Khi nhập kho hàng hoá, kế toán theo dõi cả 2 loại giá là giá thực tế và
giá hạch toán trên 2 tài khoản là TK15651 (giá hạch toán) và TK15652 (chênh lệch
giá vốn và giá hạch toán)
Bước 2 : Khi xuất hàng hoá, ghi theo giá hạch toán theo TK15651
Bước 3 : Cuối kì, điều chỉnh giá hạch toán về giá thực tế.
Chênh lệch giữa giá vốn thực tế và giá vốn hạch toán được xác định như sau :
Chênh lệch
giá phân bổ
trong kì
=
Chênh lệch giá ĐK+ phát sinh trong kì
Trị giá hàng + Trị giá hạch toán hàng
hoá tồn CK hoá xuất trong kì
x
Trị giá hàng
hoá xuất trong

SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
21
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
* Phương pháp xác định giá bán
Giá bán hàng hóa ở đây chính là giá thoả thuận giữa công ty với khách hàng và

% lợi nhuận
theo kế hoạch
cửa hàng

* Phương thức tiêu thụ nội bộ :
Giá bán cho
các công ty
thành viên
= GVHB +
chi phí vận
chuyển, chi phí
qua kho (nếu có)
+
chi phí quản
lý chung
phân bổ
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
22
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
2.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ
Phương pháp mà công ty sử dụng để theo dõi và ghi chép sự biến động nhậpj-
xuất - tồn là phương pháp thẻ song song. Do vậy theo phương pháp này trình tự luân
chuyển chứng từ của các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá sẽ được cụ thể hoá theo các
bước sau :
Giai đoạn 1 : Khi có các nghiệp vụ xuất hàng hoá, các phòng kinh doanh của
công ty sẽ phát hành các chứng từ xuất trên máy tính.
Phòng Xuất nhập-khẩu tổng hợp sẽ có nhiệm vụ cập nhật các chứng từ này khi
xuất, nhập liên quan đến công ty con. Còn 2 phòng còn lại sẽ có nhiệm vụ cập nhật
các chứng từ nhập, xuất khi xuất bán ra thị trường (cho khách hàng ngoài). Tuỳ theo
khách hàng là khách hàng công nghiệp, khách hàng mua lẻ hay hình thức mua là Gas

SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
24
Sổ kế toán chi tiết hàng hoá
Sổ kế toán tổng hợp về hàng hoá
Thẻ kho
Bảng tổng hợp xuất kho hàng hoá
Phiếu xuất kho
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Tuy vậy, ở từng phương thức xuất bán, đối tượng xuất bán vẫn có những khác
biệt nhất định trong thời điểm phát hành hoá đơn và nơi phát hành hoá đơn. Cụ thể :
-- Đối với phương thức phát hành hoá đơn :
- Khi bán buôn cho các Đại lý, tổng đại lý (cả trong và ngoài ngành ), bán buôn
cho các chi nhánh hay xuất hàng cho vay: Hoá đơn giá trị gia tăng được lập ngay sau
khi các nghiệp vụ kinh tế về xuất bán phát sinh .
Đối với trường hợp tiêu dùng nội bộ, hoá đơn Giá trị gia tăng cũng được lập
ngay nhưng được bỏ dòng Thuế giá trị gia tăng.
- Khi bán cho các khách hàng công nghiệp : Thường đến cuối mỗi tháng, hoá
đơn mới được viết một lần dựa vào các Biên bản giao nhận hàng hoá …
- Khi bán lẻ cho các cửa hàng trực thuộc, các nhân viên bán hàng sẽ lập hoá
đơn Giá trị gia tăng luôn cho các khách hàng. Tất cả các số liệu từ các cửa hàng sẽ
được truyền trực tiếp về văn phòng công ty thông qua hệ thống máy tính. Định kỳ
5-10 ngày toàn bộ số hoá đơn này sẽ được chuyển về văn phòng công ty, cho những
phòng ban đảm nhiệm.
--

Đối với nơi phát hành hoá đơn :
Ở văn phòng công ty có 3 phòng chuyên xử lý các Hoá đơn Giá trị gia tăng là
Phòng xuất nhập khẩu tổng hợp, Phòng kinh doanh Công nghiệp (gas rời ) và phòng
kinh doanh Dân dụng và Thương mại (gas bình).
- Phòng xuất nhập khẩu tổng hợp luôn phát hành và nhận các hoá đơn liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status