Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh điện tử thành long - Pdf 97

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, không phải bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng tồn tại và phát triển được. Trên thực tế, những doanh nghiệp làm
ăn có lãi chính là những doanh nghiệp mà họ sản xuất ra được người tiêu
dùng trong và ngoài nước chấp nhận, nghĩa là doanh nghiệp đó không chỉ
sản xuất sản phẩm mà còn tổ chức tiêu thụ được số sản phẩm đó. Chi phí
sản xuất và tính giá thành thành phẩm,tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để
thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra
không tiêu thụ được đồng nghĩa với sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh, từ
đó sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng và lãng phí vốn. Trong khi đó, nền kinh tế
thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
tự chủ trong việc khai thác và sử dụng nguồn vốn, đảm bảo không chỉ bù
đắp được những khoản chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra bằng chính
doanh thu của mình mà còn phải có lãi. Vì vậy, chi phí giá thành thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm
đến.
Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành (và sản phẩm nhập ngoại ngày
càng nhiều), Công ty bánh kẹo Hải Hà đã gặp không phải ít khó khăn. Mặc
dù vậy, Công ty đã sớm tiếp cận với những quy luật của nền kinh tế thị
trường, ra sức đẩy mạnh sản xuất, chú trọng chất lượng sản phẩm, chủ
động trong sản xuất và tiêu thụ,… Bên cạnh đó, bộ phận kế toán thành
phẩm của Công ty cũng từng bước được phát triển, hoàn thiện phù hợp với
tình hình chung của cả nước và với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Trong thời gian thực tập ở Công ty bánh kẹo Hải Hà, em đã đi sâu
nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ,
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ,nguồn vốn và tìm hiểu các báo
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
1

+ Cung cấp dịch vụ như: xuất nhập khẩu sản phẩm của công ty, máy
móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất nguyên vật liệu.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch: HAIHA CONFECTIONERY-JOINT-STOCK-
COMPANY.
Tên viết tắt: HAIHACO.
Trụ sở chính: Số 25 Trương Định –Hai Bà Trưng-Hà Nội.
Tel: 04.8632041-04.8632956
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một đơn Quyhạch toán kinh toán
kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được Bộ thương mại cấp giấy
phép xuất nhập khẩu 102100 ngày 17/04/1993.
Tiền thân của Công ty là xí nghiệp Miến Hoàng Mai, thành lập ngày
25/06/1960,chuyên sản xuất miến, mazi... với sản lượng quy mô nhỏ.
Năm 1960, nhà máy trở thành một cơ sở sản xuất thực nghiệm của viện
công nghệ thực phẩm thuộc Bộ lương thực , thực phẩm. Thời gian này
công ty sản xuất chủ yếu là nước chấm lân men, dầu tương và các sản
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm chế biến từ hoa màu nhằm đáp ứng nhu câù sinh hoạt hàng ngày của
người tiêu dùng.
Tháng 6/1970, nhà máy tiếp nhận một phân xưởng của nhà máy kẹo Hải
Châu chuyển sang với công suất 900tấn/năm. Thời gian này nhà máy đổi
tên thành “xí nghiệp thực phẩm Hải Hà” với chức năng chủ yếu là sản xuất
các loại kẹo đường, mạch nha, giấy tinh bột. Xí nghiệp đã cố gắng, nỗ lực
để đạt được những kết quả tốt trong sản xuất kinh doanh, cụ thể là xí
nghiệp đã có sản phẩm xuất khẩu sang một số nước Đông Âu và được trang
bị thêm một số dây chuyền công nghệ từ các nước Trung Quốc, CHDC
Đức.

bánh snack,bánh cookies, kẹo cao su ...
Ngoài ra, năm 1995 công ty còn kết nạp thêm nhà máy bột dinh dưỡng
Nam Định.
Năm 2003 với chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước, công ty bánh kẹo
Hải Hà được cổ phần hoá với tên gọi là” Công ty bánh kẹo Hải Hà” theo
quyết định 491/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003.
Tháng 01/2004 Công ty cổ phần được bán cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Hiện nay, công ty có 6 xí nghiệp thành viên gồm:
- Xí nghiệp kẹo + Xí nghiệp kẹo cứng
+ Xí nghiệp kẹo mềm
- Xí nghiệp bánh
- Xí nghiệp kẹo chew
- Xí nghiệp phụ trợ
- Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì
- Xí nghiệp bột dinh dưỡng Nam Định
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà với bề dày lịch sử hình thành và phát
triển đang ngày càng khẳng định vị trí chủ lực của mình trong ngành bánh
kẹo Việt Nam. Điều này được phản ánh qua một số chỉ tiêu sau:
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Đơn vị: triệu đồng
Năm

Chỉ tiêu

2003 2004 2005
Mức độ tăng(giảm)

10.735 12.485 14.050 1750
16,
3
1565 12,4
4.Tổng số
LĐ(người)
2005 2025 2058 20 1 33 1,6
5.Thu nhập
bình quân
1000đ/ng)
1.250 1.350 1.500 100 8 150 11.1
Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu kinh tế của công ty Cổ phần bánh kẹo Hải
Hà đều tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động ngày
một có hiệu quả, đáp ứng tốt những nhu cầu và nhiệm vụ của xã hội.
II. ĐẶC ĐIỆM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI
HÀ.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thực hiện theo mô hình đa bộ
phận với cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, nghĩa là các
công việc hàng ngày của các xí nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của các
cán bộ quản lý xí nghiệp nhưng các kế hoạch có chính xác dài hạn phải
tuân thủ theo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện mục tiêu chung của toàn
công ty.
• Ban lãnh đạo công ty gồm:
- Hội đồng quản trị: gồm 5 người, trong đó có 3 người đại diện
vốn Nhà nước và 2 người đại diện vốn cổ đông.

TP
Việt
Trì
XN
Bánh
XN
kẹo
XN
kẹo
chew
XN
Phụ
trợ
NM
bột
DD
CN
Đ.
N
CN TP
HCM
P.
Kinh
doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tổng giám đốc: là người toàn quyền quyết định mọi hoạt động
cuả công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, tập thể người lao động và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
* Phó tổng giám đốc: là ngưòi chịu trách nhiệm quản lý và trực
tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh, phòng tài vụ.

vậy,ngay sau khi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành.
Sau đây la một số quy trình công nghệ sản xuất tại công ty Cổ
phần bánh kẹo Hải Hà
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất bánh bích quy
Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
12
NL:đường,
bột
mỳ,nước
Nhào trộn
Tạo hình
Nướng
điện
Làm nguội
Máy cắt
thanh
Đóng túi
NL:đường, tinh
bột, glucô, nước
Hoà tan Nấu ở nhiệt
độ 100 độ
C
Làm lạnh
Máy lăn
cân
Máy vuốt

tinh
bột,
glucô,
nước
Hoà tan
Nồi nấu
chân
không
Đóng túi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để phản ánh tình hình kết quả kinh doanh, công ty có một phòng kế
toán có nhiệm vụ cung cấp kịp thời, chính xác đầy đủ thông tin về tình
hình, kết quả kinh doanh phục vụ cho việc quản lý của Tổng giám đốc. Với
đặc điểm sản xuất công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi
nghiệp vụ hạch toán kế toán được phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ
thống sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế
toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Mô hình bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán :
* Kế toán trưởng : là người chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong toàn bộ công
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
14
Kế toán trưởng
Kế
toán
TSCĐ

XDX

ra, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục.
* Kế toán TSCĐ và XDCB : làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng
hợp sự biến động của tài sản, tính khấu hao.....Theo dõi tình hìnhlập và sử
dụng nguồn vôn XDCB.
* Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên
vật liệu theo dõi sự biến động, sai hỏng nguyên vật liệu, kiểm tra định mức
tiêu hao vật tư ...
* Kế toán chi phí giá thành và tiền lương : có nhiệm vụ tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho từng sản phẩm, trên cơ sở đó tính giá thành
cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đong thời, tiến hành hạch
toán tiền lương, các khoản trích theo lương để phân bổ vào chi phí sản xuất
trong kỳ, theo dõi tình hình lập và sử dụng các quỹ như : khen thưởng,
phúc lợi ...
* Kế toán tiền mặt, TGNH, tạm ứng : làn nhiệm vụ hạch toán chi
tiết tổng hợp tình hình thu, chi ...Và tạm ứng tiền mặt cho cán bộ,công nhân
viên.
* Kế toán tiêu thụ : tổ chức hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp sản
phẩm hoàn thành nhập kho, tiêu thụ của công ty, xác định doanh thu, kết
quả tiêu thụ, nộp thuế doanh thu và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm.
* Kế toán công nợ : làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp các
nghiệp vụ giao dịch với khách hàng.
* Thủ quỹ : có nhiệm vụ nhập và xuất quỹ tiền mặt, kiểm tra tính thật
giả của tiền mặt, ghi sổ quỹ và nộp tiền vào Ngân hàng đúng thời hạn.
* Kế toán ở các xí nghiệp thành viên : các xí nghiệp thành viên
không tổ chức bộ máy kế toán đầy đủ như ở công ty. Tổ chức kế toán ở xí
nghiệp thành viên gồm 2-3 người dưới sự điều hànhcủa giám đốc xí nghiệp
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thành viên .Kế toán xí nghiệp thành viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ

Đối chiếu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
I. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng của một DN sx Kinh doanh
nó là yếu tố quyết định phần lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN.Chính vì vậy,công ty cổ phần bánh kẹo hải hà rất chú trọng trong
việc lập kế hoặch chi phí để đảm bảo hợp lí và tiết kiệm nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
Chi phí sản xuất là biểu hiên bằng tiền của toàn bộn các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà DN bỏ ra liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng , quý , năm) .
Do chi phi sản xuất có nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí
nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lí và hạch toán chi phí . chi phí sản
xuat của công ty dược phân loại thành :
+ chi phí NVL trực tiếp .
+ chi phí NC trực tiếp .
+chi phí sản xuất chung.
Do đặc điển của công ty có nhiều loại vật liệu , nhiều phân xưởng sản
xuất .Công ty thực hiện quản lý chi phí sản xuất và giá thành theo theo hệ
thống định mức về chi phí và giá thành cụ thể như sau:
Định mức về NU TT : xác định theo từng tấn sản phẩn . Phần vượt
định mức cônh nhân phải chịu và công ty đó có một khoản thu nội bộ .
Phần tiết kiệm được sẽ bán lại cho công ty và hưởng giá chị phần đó theo
giá quy định .
_Định mức về chi phí NC TT: Mỗi kg sản phẩm thì quy định một mức
lương khoán . Căn cứ vào sản lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn và định
mức này sẽ tính ra được số tiền lương mà lao động được hưởng . Tuy

Quy trình tập hợp chi phí sản xuất tại DN.
3.1, Kế toán chi phí NVL TT.
- Chi phí ML TT: bao gồm toàn bộ giá trị ML chính,ML phụ,nhiên
liệu được xuất dùng thực tế cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các
dịch vụ.
+ Nguyên liệu chính : đường kính,bột mỳ , sữa , bơ , bột gạo ...
+Nguyên liệu phụ : nhân bánh kẹo , đóng hộp , hương liệu ...
+Nguyên liệu : dầu diezen, than gas , cồn .
Nguyên vật liệu trực tiếp của DN phần lớn do mua ngoài của những
khách hàng quen thuộc từ nhiều năm , hình thưc thanh toán cóp thể trả
bằng tiền mặt , tiền gửi ngân hàng hay thanh toán chậm theo hợp đònh giao
dịch . Nguyên vật liệu mua về sẽ được nhập kho, căn cứ vào hóa đơn
GTGT(liên 2).
Trích phiếu nhập kho:
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
20
Chứng từ gốc
Bảng ∑ hợp chi tiếtSổ cái TK
621,622,627,154
Sổ chi tiếtNKCT 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHIẾU NHẬP KHO
Số:012
Nợ TK: 152,133
Có TK:111
Ngày 02 tháng 05 năm 2006
Họ tên người giao hàng: Hoàng Thu Thủy.
Theo HĐGTGT số 12345 ngày 02 tháng 05 năm 2006 của công ty Thực
Phẩm VIỆT TRƯỜNG.
Nhập tại kho:

Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bột mỳ ý kg 1530 3270 5003100
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT:10%
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán :
Số tiền ( Bằng chữ ):Năm triệu năm trăm linh ba nghìn bốn
trăm mười đồng
5003100
5003100
5503410
Người mua hàng Người bán hàng
(ký,họ tên) (ký,họ tên)
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyên vật liệu nhập kho sau đó tiên hành xuất cho các xí nghiệp để
sản xuất sản phẩm.Giá xuất ML là giá tính theo phương pháp bình quân
gia quyền.Nguyên vật liệu được xuất trực tiếp cho từng loại sản phẩm theo
định ML trực tiếp.
Chi phí ML TT SXSP = Sản lượng(tấn) * Định mức ML loại(n) cho
tấn SP(i).
Do giá xuất ML tính theo Phương pháp bình quân gia quyền, nên khi
xuất ML cho sxsp,xét phiếu xuất kho thì chỉ ghi số lượng,còn đơn giá thì
cuối kỳ tính.
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 009
Ngày 04 tháng 05 năm 2006
Họ tên người nhận hàng: Phạm duy thái.
Lý do xuất : Xuất để sản xuất sản phẩm.

009 04/05 Xuất
kho
009 785
........ ........ ......... .... ...... ........... ..... .... ..... .....
Cộng 7.850
25.669.50
0
8.905
29.101.54
0
1100 3.604.035
Ngày 31/05/2006.
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký,họ tên) (ký,họ tên,đóng dấu)
Lưu Thị Tuyết Lan - Lớp: CĐ 12
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
HAI HA CO BÁO CÁO VẬT TƯ
XN keo chew- toffee KẸO CHEW ĐẬU ĐỎ 105G
Sản lượng: 20.000
Tháng 02/2006
TT Tên vật tư ĐVT VTSD ĐM TH CL
1 Đường loại 1 kg 182.3 375.2 372.3 -2.9
2 Glucóe manto kg 890.2 123 122.7 -0.3
3 Axit lactic kg 1963.2 12 11.5 -0.5
4 Shortening kg 2532 1 1.5 0.5
5 Plsa gaard 0092 kg 480 5.3 4.9 -0.4
6 Đương fodant kg 496.3 1.45 1.35 -0.1
7 Lecithin kg 87.5 45 42 -3
8 Gelatin100A kg 20 735 736 0.1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status