Công tác hậu cần vật tư ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Quang Minh - Pdf 97

MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu..........................................................................................4
Lời mở đầu........................................................................................................5
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.......................................................5
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................5
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài.......................6
Chương I: Những vấn đề chung của công tác hậu cần vật tư
của doanh nghiệp...............................................................7
1.1 Vật tư, hậu cần vật tư và công tác hậu cần vật tư.......................................7
1.1.1 Vật tư.............................................................................................. 7
1.1.2 Hậu cần vật tư.................................................................................9
1.1.3 Vai trò của công tác hậu cần vật tư................................................9
1.2 Nội dung của công tác hậu cần vật tư.........................................................9
1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư..................................................................9
1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu vật tư..................................................9
1.2.1.2 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư ..........................10
1.2.2 Lập kế hoạch.................................................................................13
1.2.2.1 Khái niệm: ......................................................................13
1.2.2.2 Kế hoạch vật tư quý: ......................................................14
1.2.2.3 Kế hoạch hậu cần vật tư tháng:......................................14
1.2.3 Tổ chức mua sắm vật tư và những vấn đề liên quan...................15
1.2.3.1 Xác định nhu cầu...........................................................15
1.2.3.2 Tìm và lựa chọn nhà cung ứng.......................................16
1.2.3.3 Thương lượng và đặt hang..............................................17
1.2.3.4 Tổ chức chuyển đưa vật tư về doanh nghiệp và
tiếp nhận vật tư.................................................................17
1.2.4 Dự trữ và bảo quản vật tư.............................................................18
1
1.2.4.1 Khái niệm dự trữ sản xuất:............................................19
1.2.4.2 Các bộ phận cấu thành dự trữ sản xuất: .......................19
1.2.4.3 Định mức dự trữ sản xuất ..............................................19

3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong thời kỳ
2004 – 2007........................................................................................36
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
giai đoạn2004 – 2005 .........................................................................37
Bảng 3: Bảng tiến độ cung ứng vật tư tháng 3/2007................................42
Bảng 4: Bảng Kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc của công ty
năm 2007.............................................................................................44
Bảng 5: Bảng kế hoạch mua sắm vật tư của công ty năm 2007....................44
Bảng 6: Bảng tổng hợp một số loại vật tư chính............................................46
Bảng7: Bảng Tình hình sử dụng và bảo quản vật tư của công ty
trong năm 2007....................................................................................49
Bảng 8: Bảng thanh quyết toán vật tư năm 2007...........................................52
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước và đang phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế - văn hóa – xã hội với
khu vực và thế giới, do đó nền kinh tế hiện nay có đầy sự biến động do quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
xã hội mang lại, các công ty muốn tồn tại và phát triển trong thế giới đầy biến
động như hiện nay thi cần phải có những nỗ lực hết mình. Tồn tại, phát triển
và có vị trí vững chắc trên
thị trường là mong muốn và mục tiêu phấn đấu của bất kỳ công ty nào.
Để đạt được những mục tiêu trên đòi hỏi công ty phải nỗ lực hết mình
trong mọi khâu sản xuất kinh doanh. Trong các khâu sản xuất thì có khâu đầu
vào đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó góp phần quyết định vào thành công
của doanh nghiệp. Trước tiên đầu vào có đầy đủ thì mới giúp hco quá trình
sản xuất được diễn ra liên tục và có hiệu quả. Chất lượng và sự đồng bộ của

Chương III: Những biện pháp hoàn thiện công tác hậu cần ở Công ty
Cổ phần Xây dựng và du lịch Quang Minh
6
Chương I: Những vấn đề chung của công tác hậu cần
vật tư của doanh nghiệp
1.1 Vật tư, hậu cần vật tư và công tác hậu cần vật tư
1.1.1 Vật tư
* Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều cần đến các tư
liệu vật chất khác nhau như: máy móc, thiết bị, nhiên liệu, vật liệu… Các vật
này được tạo ra trong quá trình lao động là sản phẩm của các doanh nghiệp, từ
khi là thành phẩm của các doanh nghiệp sản xuất đến khi chúng được các
doanh nghiệp khác sử dụng làm tư liệu lao động của đối tượng lao động theo
công dụng của chúng thì chúng được coi là vật tư kỹ thuật.
Vật tư kỹ thuật là tư liệu sản xuất ở trạng thái khả năng. Mọi vật tư kỹ
thuật đều là tư liệu sản xuất, nhưng không phải tất cả tư liệu sản xuất là vật tư
kỹ thuật.
Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đối
tượng lao động lại bao gồm những sản phẩm tự nhiên (tạm gọi là đối tượng
lao động sơ cấp), và những sản phẩm mà con người đã tác động vào mang lại
cho chúng những tính năng kỹ thuật nào đó (tạm gọi là tư liệu lao động thứ
cấp). Lúc đó những sản phẩm của lao động này trở thành nguyên liệu cho các
ngành kinh tế hoặc được sử dụng như sản phẩm tiêu dùng. Chúng chỉ là vật tư
kỹ thuật khi được sử dụng vào mục đích phục vụ sản xuất.
* Phân loại
Vật tư kỹ thuật gồm nhiều thứ nhiều loại, từ những thứ có tính năng kỹ
thuật cao, đến những thứ, những loại thông thường, từ những thứ có khối
lượng và trọng lượng lớn đến những thứ nhỏ nhẹ kích thước nhỏ bé, từ những
7
thứ đắt tiền đến những thứ rẻ tiền…Toàn bộ vật tư được phân theo hai tiêu

nó được sử dụng rộng rãi ở rất nhiều lĩnh vực, trong đó có cả lĩnh vực kinh tế.
Trong lĩnh vực kinh tế, hậu cần được hiểu là sự chuẩn bị các yếu tố để
phục vụ một mục đích nào đó.
Hậu cần vật tư là toàn bộ công tác chuẩn bị đúng chủng loại, đầy đủ kịp
thời các loại vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Vai trò của công tác hậu cần vật tư
Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động để tác
động vào đối tượng lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý
hóa của đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và
phục nhu cầu của con người
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi phải có các yếu tố đầu vào,
trong đó có vật tư kỹ thuật, thiếu vật tư kỹ thuật thì quá trình sản xuất không
thể diễn ra được. Từ vai trò của vật tư cho thấy ý nghĩa to lớn của công tác
hậu cần vật tư. Việc đảm bảo vật tư đầy đủ, kịp thời đồng bộ là điều kiện tiền
đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất.
1.2 Nội dung của công tác hậu cần vật tư
1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư
1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu vật tư
Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong Marketing, nhu cầu
nói chung được hiểu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm
nhận được. Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp.
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên, vật liệu,
thiết bị máy móc để thực hiện nghiệp vụ sản xuất kinh doanh nhất định. Vật
9
tư là hàng hóa nên nhu cầu vật tư cũng có những đặc điểm của nhu cầu hàng
hóa nói chung. Tuy vậy vật tư (hàng hóa công nghiệp) khác nhau căn bản với
hàng hóa tiêu dùng cá nhân ở công dụng của nó.
1.2.1.2 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được xác định
theo 4 phương pháp sau :

=

Q
ct
m
ct
Trong đó :
N
ct
: Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong kỳ
Q
ct
: Số lượng chi tiết sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ kế hoạch.
M
ct
: Mức sử dụng vật tư cho một đơn vị chi tiết sản phẩm .
10
c.Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự: Áp dụng
phương pháp này trong trường hợp, kỳ kế hoạch doanh nghiệp dự định sản xuất
trong những sản phẩm mới nhưng sản phẩm này chưa có mức sử dụng vật tư.
Công thức :
N
sx
= Q
sf
m
tt
K
Trong đó :
N

Trong đó: m
ddđược chọn dựa vào mức bình quân (m
bq
).
Công thức :
m
bq
=


Kj
Kjjm .
Trong đó :
m
j
: Mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i.
K
j
: Tỉ trọng loại sản phẩm thứ I trong tổng số.
11
Thứ hai phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế
tạo sản phẩm
Nhiều loại sản phẩm như sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm,
sản phẩm đúc, sản phẩm bê tông … được sản xuất từ nhiều loại nguyên, vật
liệu khác nhau. Với những sản phẩm thuộc loại này thì nhu cầu được xác định
theo ba bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

: Nhu cầu vật tư để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
K: Hệ số thu thành phẩm
Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hóa
N
i
= N
vt
h
i
Trong đó:
Nhu cầu vật tư thứ i
Tỉ lệ % của loại vật tư thứ i
12
Thứ ba phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng
Theo phương pháp này nhu cầu được tính theo công thức như sau:
N
sx
=
T
Pvt
Trong đó:
P
vt
: Nhu cầu hàng hóa cần có cho sử dụng
T: Thời hạn sử dụng
Thứ tư là phương pháp tính theo hệ số biến động
Theo phương pháp này để tính nhu cầu vật tư cần dựa vào thực tế sản
xuất và sử dụng vật tư trong năm báo cáo, phương án sản xuất kỳ kế hoạch,
phân tích các yếu tố tiết kiệm vật tư, từ đó xác định hệ số sử dụng vật tư kỳ kế
hoạch so với kỳ báo cáo, cụ thể theo công thức :

tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Kế hoạch vật tư quý:
Để lập được kế hoạch quý, người lập kế hoạch cần phải có đầy đủ các tài
liệu về kế hoạch sản xuất quý, định mức tiêu hao vật tư cho từng sản phẩm
sản xuất trong quý, tồn kho thực tế, lượng vật tư dự kiến nhập và xuất từ thời
điểm lập kế hoạch cho tới cuối quý, dự trữ cuối quý.
Có thể lập kế hoạch bảo đảm vật tư trong quý theo biểu sau :
Tên và qui cách vật tư
Đơn vị tính
Đơn giá
Nhu cầu trong quý Nguồn vật tư
Giá trị thành tiền
mua vật tư
Cho sản xuất sản phẩm
Cho xây dựng
Các nhu cầu khác
Cho dự
trữ
Ngày
Hiện vật
Cộng nhu cầu
Tồn đầu quý
Động viên tiềm lực nội bộ
Mua theo đặt hàng
Trong đó
chia theo các
tháng
I II III
Trong quý
Chia theo

Tổng
số
Tồn
kho
đàu
kỳ
Chỉ
tiêu
mua
trong
tháng
Tháng
trước
chuyển
sang
Thiếu hụt Dư quá mức
Số
lượng
Biện
pháp
giải
quyết
Số
lượng
Biện
pháp
giải
quyết
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1.2.3 Tổ chức mua sắm vật tư và những vấn đề liên quan

Tìm và lựa
chọn nhà
cung ứng
Thương
lượng và
đặt hàng
Theo dõi
đặt hàng
và nhận
hàng
Đánh giá
những kết
quả
Không thỏa mãn
Thỏa mãn
N
h
: Lượng vật tư ước nhập kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm kế hoạch.
X: Lượng vật tư ước xuất ta kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm kế hoạch.
Ba là: Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp. Đây
là giai đoạn quan trọng, là cơ sở để xác định lượng vật tư cần mua về cho
doanh nghiệp.
Bốn là: Xác định số lượng vật tư cần phải mua về, lượng vật tư cần mua
về cho doanh nghiệp được tính theo phương pháp cân đối, nghĩa là:

ij
N =

ij
P

lưu ở bộ phận dịch vụ mua hàng. Đơn đặt hàng là tài liệu giao dịch mang tính
hợp đồng. Cho nên điều quan trọng là văn bản này phải thật rõ ràng và không
được sai và có thể hiểu sai
1.2.3.4 Tổ chức chuyển đưa vật tư về doanh nghiệp và tiếp nhận vật tư
*Tổ chức chyển đưa vật tư về doanh nghiệp: tùy thuộc vào từng doanh
nghiệp có thể nhận hàng tại kho của nhà cung ứng và tự chuyển vật tư về kho
của mình hay nhận hàng tại kho của doanh nghiệp mình.
* Tiếp nhận vật tư về cả số lượng và chất lượng:
Vật tư chuyển về doanh nghiệp trước khi nhập kho phải qua khâu tiếp
nhận về số lượng, chất lượng và hóa đơn. Mục đích của việc tiếp nhận là kiểm
tra số lượng và chất lượng vật tư cũng như xác định rõ trách nhiệm của những
đơn vị và những người có liên quan đến lô hàng nhập. Việc tổ chức tiếp nhận,
bảo quản và giao hàng ở kho doanh nghiệp thường được tiến hành theo một
quy trình và công nghệ nhất định.
Hình thức kiểm tra hàng hóa về số lượng :
- Giao nhận hàng bằng trọng lượng, số lượng, thể tích thì cân, đong, đo, đếm.
- Giao nhận theo hầm (đối với xà lan, tàu thủy), nguyên toa (đối với tàu hỏa)
thì khi giao hàng cho đơn vị vận chuyển, chủ hàng phải liêm phong cặp chì toa
trước mặt người phụ trách phương tiện vận tải. Khi trả hàng, nếu dấu niêm phong
vẫn nguyên vẹn thì doanh nghiệp không phải kiểm tra tỷ mỉ về số lượng vật tư.
17
- Nếu giao nhận theo mớn nước thì căn cứ vào dấu vạch trên phương tiện
để xác định số lượng vật tư.
Kiểm tra chất lượng vật tư : Được tiến hành với mức độ khác nhau tùy
thuộc vào tính chất lý, hóa của từng loại vật tư.
Các phương pháp kiểm tra khác nhau có thể cho ta những kết quả khác
nhau cho nên cần phải thống nhất hàng hóa nhận chở theo phương pháp nào
thì khi giao hàng cũng theo phương pháp ấy. Điều đó cũng phải quy định
thống nhất trong các hợp đồng vận chuyển, mua bán.
Nếu khi kiểm tra số lượng và chất lượng xong thấy không phù hợp với

dụng được như phân loại, ghép đồng bộ vật tư, sàng lọc, ngâm tẩm, sấy khô,
pha cắt đập nhỏ và những sơ chế vật tư khác, trước khi đưa vào tiêu dùng sản
xuất thì cần có thời gian chuẩn bị do đó cần phải tính dự trữ chuẩn bị.
1.2.4.3 Định mức dự trữ sản xuất
Định mức dự trữ sản xuất là sự quy định đại lượng vật tư tối đa phải có theo
kế hoạch, để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành được liên tục và đều đặn.
Sau đây là phương pháp tính toán các bộ phận hợp thành dự trữ sản xuất.
a. Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên
Dự trữ thường xuyên tối đa, tuyệt đối tính theo công thức:
D
th/x max =
m.t
Trong đó:
D
th/x max
: Đại lượng dự trữ thường xuyên tối đa ( tính theo hiện vật )
m: Mức tiêu dùng vật tư bình quân một ngày đêm
Dự trữ thường xuyên cũng có thể tính theo lượng hàng đặt mua một lần.
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là: với chỉ tiêu mua sắm vật tư đã được
19
xác định, phải đặt mua một lần là bao nhiêu để cho chí phí thu mua, vận
chuyển và bảo quản lô hàng đó đạt mức thấp nhất. Ta ký hiệu:
N: nhu cầu trong năm về loại vật tư tính dự trữ.
C: toàn bộ chi phí cho lô hàng.
C
1
: phần chi phí thu mua.
C
2
: chi phí bảo quản một đơn vị hàng dự trữ trong năm, chi phí này có thể

1
- Thời gian cần thiết cho doanh nghiệp chuẩn bị lô hàng xuất gấp
theo yêu cầu của khách hàng.
t
2
- Thời gian hàng trên đường .
t
3
- Thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất tiếp nhận hàng và
chuẩn bị đưa vào sản xuất.
20
Phương pháp 2 : Dựa vào các số liệu cung ứng thực tế cho kỳ báo cáo,
rút ra những lần có chu kỳ cung ứng thực tế lớn hơn chu kỳ cung ứng bình
quân, cộng các kết quả lại rồi chia cho số lần lệch, theo công thức:
Chênh lệch cao hơn chu kỳ cung ứng bình quân
n
Trong đó: n là số lần chênh lệch cao hơn.
c. Phương pháp định mức dự trữ chuẩn bị
Để tính dự trữ chuẩn bị người ta dựa vào thời gian cần thiết để chuẩn bị
vật tư trước khi đưa vào tiêu dùng sản xuất mà xác định.
Đại lượng dự trữ sản xuất tuyệt đối bằng tổng dự trữ thường xuyên, dự
trữ bảo hiểm,dự trữ chuẩn bị đặc biệt:
D
sản xuất
= D
th;x
+ D
b;h
+ D
ch’b

Hạn mức cấp phát vật tư được tính theo công thức sau:
H = N
t.ph
± N
t.ch.ph
+ D – O
Trong đó:
H: hạn mức cấp phát vật tư, tính theo đơn vị hiện vật.
N
t.ph
: nhu cầu vật tư cho sản xuất thành phẩm.
N
t.ch.ph
: nhu cầu vật tư cho thay đổi tại chế phẩm (sản phẩm dở dang ).
D: nhu cầu vật tư cho dự trữ ở phân xưởng.
O: tồn kho đầu kỳ.
1.2.5.2 Lập chứng từ cấp phát vật tư
Sau khi lập hạn mức vật tư, cán bộ hậu cần vật tư tiến hành lập chứng từ
cấp phát vật tư. Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng hai loại chứng từ
cấp phát vật tư sau:
Mẫu số 02 – VT
Đơn vị:………
Địa chỉ:……...
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày… tháng… năm…
Mẫu số 02- VT
Ban hành theo quyết
định số 186-TC/CDDKT
ngày14/3/1995 của
Bộ Tài Chính

(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 04 – VT
Đơn vị:………….
Địa chỉ:………….
Mẫu số 04 – VT
Ban hành theo Quyết
định số 186- TC/CĐK
ngày 14/3/1995 của
Bộ Tài Chính
Số: ………………..
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Ngày … tháng … năm ……..
Nợ: ……….
Có: ………..
23
S
T
T
Tên, nhãn
hiệu quy
cách
phẩm
chất vật
tư( sản
phẩm,
hàng hóa)


đích của việc chuẩn bị này là cấp phát vật tư cho các đơn vị tiêu dùng những
vật tư dưới dạng thuận tiện nhất nhàm sử dụng vật tư đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó chuẩn bị vật tư còn làm cho nhân viên bộ phận hậu cần vật tư đi
sát với tình hình sản xuất.
Có 2 phương thức giao vật tư ở doanh nghiệp :
Phương thức giao vật tư tại kho doanh nghiệp : Phân xưởng căn cứ vào
các chứng từ cấp phát cử người cùng các phương tiện vận tải đến kho doanh
nghiệp nhận vật tư và chuyển về.
Phương thức giao vật tư tại nơi làm việc: Phòng hậu cần vật tư trên cơ sở
lịch cấp phát vật tư hoặc yêu cầu của các đơn vị sử dụng để cấp phát.
1.2.6 Thanh quyết toán vật tư
24
Thanh quyết toán vật tư sử dụng trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Nó cho biết lượng vật tư sử
dụng có tiết kiệm hay không, có đúng theo định mức hay không.
Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 phương pháp sau để quyết
toán vật tư:
Phương pháp kiểm kê theo định kỳ:
C = O
dk
+ X - O
ck
E = (Q.m) – C
Trong đó:
C : lượng vật tư chi thực tế.
O
dk
: lượng vật tư tồn kho đầu kỳ thực tế.
O
ck


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status