Kết quả:
Dang doc tap tin
<0> <1> <2> <3> <4> <5> <6> <7> <8> <9> <10> <11> <12> <13> <14> <15> <16>
<17>
<18>
<19>
<20
>
<21
>
<22
>
<23
>
<24
>
<25
>
<26
>
<27> <28> <29
>
<30
>
<31
>
<32
<51>
<52
>
<53
>
<54
>
<55
>
<56
>
<57
>
<58
>
<59> <60> <61
>
<62
>
<63
>
<64
>
<65>
<66>
<67>
<68
>
<69
>
<88
>
<89
>
<90
>
<91> <92> <93
>
<94
>
<95
>
<96
>
<97> <98> <99> Doc xong!Với ứng dụng này, chúng ta có thể đọc dữ liệu mà chúng ta đã viết trong ví dụ trước.
Trong ví
dụ này chúng ta tạo ra luồng FileStream. Lúc này, mode thao tác của tập tin được sử
dụng là mode FileMode.Open. Sau đó chúng ta thực hiện việc gắn luồng này với
luồng BinaryReader trong dòng tiếp sau, luồng này sẽ giúp cho chúng ta đọc thông tin
nhị phân:
FileStream myFile = new FileStream( args[0],
FileMode.Open); BinaryReader brFile = new
BinaryReader(myFile);
sử dụng trong chương trình. Bảng 12.4 sau liệt kê một số phương thức dùng để đọc các
kiểu
dữ liệu.
Phương thức Ý nghĩa
Read
Đọc những ký tự và chuyển vị trí đọc sang vị trí tiếp theo.
Phương thứcnàyđược nạ
p
chồng gồm3 phương thức.
ReadBoolean
Đọc một giá trị boolean từ luồng hiện thời và chuyển vị trí
đọc
sang
m
ột
b
y
t
e.
ReadByte
Đọc byte kế tiếp từ luồng hiện thời và chuyển vị trí đọc
sang 1
b
y
te.
ReadBytes
Đọc n byte từ luồng hiện thời sang một mảng byte và
te.
ReadInt32
Đọc giá trị 4 byte integer có dấu và chuyển vị trí đọc
sang 4
b
y
te.
ReadInt64
Đọc giá trị 8 byte integer có dấu và chuyển vị trí đọc sang 8
b
y
t
e
ReadSByte
Đọc một signed byte từ luồng và chuyển vị trí đọc sang 1
b
y
t
e.
ReadSingle
Đọc giá trị thực 4 byte từ luồng và chuyển vị trí đọc sang 4
b
y
t
e.
ReadString
Đọc một chuỗi từ luồng. Chuỗi được cố định chiều dài
trước.
Và được mã hóa
m
luật để thao tác trên kiểu dữ liệu này, CLS cho phép tạo ra một môi trường thực
thi chung mà không cần quan tâm đến từng ngôn ngữ được sử dụng. Lợi ích của
CLS là mã nguồn được viết thống nhất để quản lý, mã ngu
ồn được viết trong ngôn
ngữ này có thể được sử dụng bởi một ngôn ngữ khác.
Câu hỏi 2
: Nếu muốn tìm hiểu về các lớp được cung cấp bởi .NET một cách chi tiết thì
phải tìm ở đâu?
Trả lời 2
: Để tìm hiểu chi tiết các lớp của .NET thì chúng ta có thể tìm trong thư
viện trực tuyến của Microsoft có tên là MSDN Online, thư viện này chứa tất cả các
thông tin liên quan đến .NET Framework mà người học cần quan tâm. Thư viện
này thường xuyên được cập nhật và chứa những thông tin mới nhất về các phiên bản
của .NET.
Câu hỏi thêm
Câuhỏi
1: Để truy xuất thời gian của đồng hồ hệ thống chúng ta phải dùng lớp
nào?
Câuhỏi
2: Thông tin về máy tính có thể được truy xuất thông qua lớp nào?
Câuhỏi
3: Tham số dòng lệnh là gì? Làm thế nào để lấy được tham số dòng lệnh?
Câu hỏi 4
: Lớp thao tác các phép toán học cơ bản? Chúng ta có thể tạo thể hiện của lớp
này hay không?
Câu hỏi 5
: Lớp thao tác tập tin File chứa trong namespace nào? Các thao tác chính
được thực hiện trên tập tin?
Câuhỏi
: Viết chương trình xem tập tin văn bản giống như lệnh type của DOS. Chương
trình cho phép người dùng nhập tên tập tin thông qua tham số dòng lệnh. Nếu người
dùng không nhập qua tham số dòng lệnh thì yêu cầu nhập vào.
Bài tập 5
: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào một mảng số nguyên. Sau đó
sắp xếp mảng này theo thứ tự tăng dần rồi lưu mảng vào một tập tin trên đĩa với dạng nhị
phân.