Tài liệu Tiểu luận:" Thực trạng và một số kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng thanh toán diện tử ở Trung tâm Thông tin Thương mại " doc - Pdf 97


TRƯỜNG
KHOA……………………

TIỂU LUẬN
Đề tài Thực trạng và một số kiến
nghị đẩy mạnh ứng dụng
thanh toán diện tử ở Trung
tâm Thông tin Thương mại Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng mại
LI M U

Ngy nay cựng vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, thng mi in t
( TMT) ra i l kt qu hp thnh ca nn kinh t s húa v xó hi thụng
tin. TMT bao trựm mt phm vi rng ln cỏc hot ng kinh t v xó hi, nú
mang n li ớch tim nng v ng thi c thỏch thc cho ngi s dng.
TMT ang phỏt trin nhanh trờn bỡnh din ton cu, tuy hin nay ang ỏp
dng ch yu cỏc nc cụng nghip phỏt trin nhng cỏc nc ang phỏt trin
cng ó bt u tham gia. Ton cu ang hng ti giao dch thụng qua TMT .
Thanh toỏn in t l yờu cu cp thit cn c nghiờn cu v ng dng
phỏt trin hon thin cỏc hot ng TMT. Tuy c s h tng phc v cho
TMT ca Vit Nam cũn cha hon thin, song cựng vi xu hng hi nhp
quc t, Vit Nam cng ó bc u tham gia v tng bc th nghim cỏc
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng mại
CHNG 1
VN THANH TON IN T V MễI TRNG CHO
HOT NG THANH TON IN T VIT NAM 1.1/ CC KHI NIM
1.1.1/ Thng mi in t (ECommerce) l hỡnh thỏi hot ng kinh doanh
bng cỏc phng phỏp in t; l vic trao i thụng tin kinh doanh thụng qua
cỏc phng tin cụng ngh in t.
1.1.2/ Khỏi nim thanh toỏn in t:
Khi kinh doanh trờn Internet ta cú th tin hnh v qun lý mi giao dch
thụng qua mt h thng thanh toỏn m ta ch cn mt chic mỏy vi tớnh vi mt
trỡnh duyt v kt ni mng.Ton b quỏ trỡnh t lỳc khỏch hng t hng, thanh
toỏn cho n khi nhn, gi hng, nhn tin v cm n khỏch hng u c t
ng húa.
Ngoi ỏp dng thanh toỏn qua Internet, hin nay cỏc ngõn hng cng ỏp
dng h thng thanh toỏn in t liờn ngõn hng lm c s cho phỏt trin h
thng thanh toỏn in t Vit Nam.
1.1.3/ Yờu cu ca mt h thng thanh toỏn in t: s dng h thng
thanh toỏn in t ta phi cú mt ti khon (Merchanht Account) v mt cng
thanh toỏn (Payment Gateway).
Merchant account l mt ti khon ngõn hng c bit, cho phộp khi kinh
doanh cú th chp nhn thanh toỏn bng th tớn dung. Vic thanh toỏn bng th
tớn dng ch cú th thụng qua dng ti khon ny. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i

 Thanh toán qua Homebanking: Ngày nay, các dịch vụ thanh toán điện tử
qua các homebanking đã có ở hầu hết các ngân hàng lớn trên thế giới. Vừa qua,
hãng TVN Entertainment Corporation liên kết cùng hãng Digital Evolution
thành lập một liên doanh lấy tên là Chomzone LLC đầu tư vào phát triển các
ứng dụng cho thương mại điện tử và thanh toán điện tử. Liên doanh này đã hợp
tác với Eciti để tạo ra Homebanking dịch vụ Internet hoàn hảo từ A đến Z. Nếu
như trước đây việc thanh toán đều được thực hiện như truyền thống thì loại hình
dịch vụ mới này đảm bảo cho khách hàng tận dụng tối đa các tiện ích trên mạng
để tiến hành các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng của mình thông qua các dịch vụ
ngân hàng tại nhà.
 Thanh toán bằng các hoá đơn điện tử : Việc thanh toán quốc tế bằng hoá
đơn chứng từ truyền thống đã không thể đáp ứng được tốc độ giao dịch vô cùng
cao trong thương mại điện tử. Vì vậy phương thức thanh toán bằng hoá đơn điện
tử được rất nhiều hãng cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu thế giới đặc biệt
quan tâm.
Như vậy, triển vọng cho thanh toán bằng hoá đơn điện tử trong các giao
dịch thương mại điện tử trên thế giới sẽ là rất lớn nhờ những nỗ lực của các ngân
hàng trên toàn cầu trong việc ứng dụng và cải tiến những tiện ích mà thanh toán
qua hoá đơn điện tử đem lại.
 Thanh toán bằng tiền điện tử: Một hình thức mới của tiền được tiến hành
dưới dạng “Coin” tiền đồng, một dạng tiền ảo trên máy tính điện toán được ra
đời để phục vụ cho các giao dịch thương mại điện tử. Tiền mặt điện tử được
dùng để thanh toán cho các cuộc giao dịch trên máy, trao đổimua bán trên mạng
Internet. Hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng lớn trên thế giới như Eciti
bank, ANZ, ABN… đều đã sử dụng hình thức thanh toán điện tử bằng tiền điện
tử này. Thanh toán bằng tiền mặt Internet đang trên đà phát triển nhanh vì ngoài
những lợi ích vốn có mà hình thức thanh toán điện tử đem lại, thanh toán bằng
tiền điện tử còn có hàng loạt ưu điểm nổi bật như:
 Phần mềm, các cơ sở dữ liệu và dịch vụ CNTT: Hiện nay toàn quốc có
khoảng 3.000 phần mềm hệ thống và 10.000 phần mềm ứng dụng.
1.2.2.2/ Hạ tầng viễn thông:
Tổng công ty Bưu chính viễn thông hiện đang triển khai cung cấp các dịch
vụ Internet qua mạng điện thoại nội hạt trong cả nước. Mặc dù hiện nay cước
phí thuê bao vẫn còn cao so với mặt bằng chung trên thế giới mặc dù đã giảm so
với trước.Có thể nói hạ tầng viễn thông của ta vãn còn nhiều bất cập để chuẩn bị
cho việc phát triển ứng dụng TMĐT.
1.2.2.3/ Hạ tầng Internet:
Đến 14/9/2002 cả nước đã có khoảng 106.286 thuê bao Internet qua nhà cung
cấp dich vụ Internet lớn nhất VDC, chủ yếu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục
đào tạo, du lịch và thương mại. Số lượng người thuê bao Internet chưa nhiều do giá
cước còn cao trong khi thu nhập của người dân còn rất thấp, tốc độ truy nhập thông
tin chậm, nội dung thông tin tiếng việt nghèo nàn, tiếng anh chưa được phổ cập rộng
rãi, chất lượng dịch vụ Internet chưa tốt, số nhà cung cấp dịch vụ Internet của VN
hiện còn ít, và chưa có sự cạnh tranh. Tuy vậy, hạ tầng Internet của Việt Nam đã và
đang phát triển nhanh chóng sẽ đảm bảo cho việc kết nối và truyền dữ liệu.
1.2.2.4/ Công nghiệp điện tử- viễn thông và công nghệ thông tin:
Công nghiệp điện tử trong thời gian qua có kế hoạch phát triển tăng tốc và đã
triển khai nhanh, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần cải thiện đáng kể công nghiệp
thông tin viễn thông ở nước ta.
1.2.2.5/ Hạ tầng điện năng:
Ngành điện lực có sản phẩm cơ bản và đặc biệt là điện năng. Cơ sở hạ tầng điện
năng hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá nói
chung và càng không thể thiếu được với CNTT và TMĐT nói riêng. Mặc dù nguồn
điện cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu song đối với CNTT do tiêu hao năng lượng
thấp nên không có ảnh hưởng gì đáng kể. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i

LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
hàng đòi hỏi các khoản thanh toán qua mạng đáp ứng nhu cầu thực hiện ngay
lập tức. Mặt khác ngân hàng trong nước còn phải chịu sức ép cạnh tranh từ phía
các ngân hàng nước ngoài với cách thức hoạt động chuyên nghiệp.
1.2.6/ Bảo vệ sở hữu trí tuệ:
Pháp luật Việt Nam bảo vệ các đối tượng sở hữu trí tuệ sau: Quyền tác giả;
sáng chế; giải pháp hữu ích; nhãn hiệu hàng hóa; kiểu dáng công nghiệp; tên gọi
xuất xứ hàng hóa. Ngoài ra, các qui định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại và chống cạnh tranh
không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp cũng vừa mới được ban
hành.
1.2.7/ Bảo vệ người tiêu dùng:
Giao dịch TMĐT mang tính toàn cầu, không giới hạn trong phạm vi một
quốc gia, một vùng lãnh thổ, người bán và người mua không giao dịch trực tiếp;
sự rủi ro, bất trắc trong giao dịch cao hơn hình thức thương mại truyền thống.
Những đặc điểm trên đặt ra những yêu cầu mới, vấn đề mới cần nghiên cứu giải
quyết trong TMĐT.
1.2.8/ Hạ tầng cơ sở nhân lực:
Hạ tầng cơ sở nhân lực của TMĐT gồm hai thành phần: Các chuyên gia
CNTT và xã hội (khách hàng tiềm năng tham gia TMĐT).

1.3/ PHÁT TRIỂN TMĐT Ở VIỆT NAM – NHỮNG ĐIỀU CẦN PHẢI
CHÚ Ý

1.3.1/ Khung pháp lý:
Riêng về tính pháp lý Luật pháp Quốc Tế thừa nhận tính pháp lý đối với
các tín hiệu điện tử .
 Thừa nhận tính pháp lý của các giao dịch thương mại điện tử

LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
hàng, tạo điều kiện dành thêm nguồn nhân lực để mở rộng quy mô và công nghệ
sản xuất.
Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt TMĐT sẽ kích thích sự phát triển
của lĩnh vực CNTT, đồng thời TMĐT sẽ tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với
nền kinh tế số hoá (digital economy). Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với các nước đang phát triển. Sớm chuyển sang nền kinh tế số hoá sẽ giúp
các nước đang phát triển tạo ra bước nhảy vọt, tiến kịp các nước đi trước trong
một thời gian ngắn hơn. 1.4/ Tình hình hoạt động thanh toán điện tử ở Việt Nam.
Nếu xem xét tình hình thanh toán điện tử ở Việt Nam theo các cấp bậc đã
phân chia trước thì thanh toán điện tử ở Việt Nam mới chỉ ở mức độ sơ đẳng
nhất, có nghĩa là thanh toán điện tử này không khác mấy so với giao dịch qua
điện thoại  phone banking  và giao dịch với một máy rút tiền tự động ATM. Vì
vậy, để đánh giá tình hình và triển vọng thanh toán điện tử của các ngân hàng ở
Việt Nam thì chỉ có thể xem xét dựa trên các hoạt động thanh toán bằng thẻ
thanh toán điện tử hay thanh toán bằng hình thức chuyển tiền điện tử.
 Thẻ thanh toán điện tử
Mặc dù phương thức thanh toán bằng thẻ đã trở nên phổ biến trên hầu hết
các nước trên thế giới nhưng ở Việt Nam hình thức này dường như vẫn hoàn
toàn mới mẻ và rất ít người biết đến. Năm 1990, hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ
Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Vietcombank đã mở đầu cho phương thức
thanh toán mới này ở Việt Nam. Tiếp theo Vietcombank, ngân hàng Công
thương Sài Gòn cũng liên kết với trung tâm thẻ Visa để làm đại lý thanh toán thẻ
Visa cho các công ty nước ngoài.
Còn Citibank là một ngân hàng Mỹ đầu tiên có mặt ở Việt Nam thông qua
chi nhánh của mình ở Hà Nội và thành Phố Hồ Chí Minh đã thực hiện thanh

chức cá nhân, 13115 bức chuyển tiền cho các tổ chức tín dụng (Nguồn: Báo cáo
cuối năm của Ngân hàng Ngoại thương) LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
Như vậy, chuyển tiền điện tử đã ngày một phát triển ở các ngân hàng. Tuy
nhiên, hình thức chuyển tiền điện tử mới chỉ được áp dụng thanh toán trong từng
hệ thống ngân hàng. Do đó việc thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng khác
nhau và khác địa bàn cũng chưa thực sự nhanh chóng.
- Chuyển tiền nhanh moneygram: Dịch vụ này chủ yếu phục vụ chuyển
tiền kiều hối. Chuyển tiền qua dịch vụ này nhanh, thuận tiện, thu hút được khách
hàng. Năm qua, ngân hàng Ngoại Thương đã thực hiện được 12989 món với số
tiền 8228 triệu USD (Nguồn: Phòng thanh toán thuộc ngân hàng Ngoại
Thương).
Tóm lại, trong thực tế giao dịch ngân hàng mới chỉ được tiến hành tại các
chi nhánh, qua thư tín, điện thoại hoặc hệ thống máy giao dịch tự động. Tuy
nhiên, một vài năm qua, nhiều ngân hàng Việt Nam đã đổi mới, bắt đầu sử dụng
Internet như một kênh cung cấp các sản phẩm truyền thống cho người tiêu dùng
cũng như bắt đầu nghiên cứu các sản phẩm phục vụ riêng cho thương mại điện
tử.
 Khả năng tiếp cận và phát triển thanh toán điện tử tại các ngân hàng ở
Việt Nam
Để thanh toán điện tử có khả năng đi vào cuộc sống và phát triển, chúng ta
phải tạo vị thế cho thanh toán điện tử cũng như thương mại điện tử và triển khai
các cơ sở cần thiết cho việc phát triển hệ thống thanh toán trong nền kinh tế số.
Vì vậy, ta cần xem xét các cơ sở hạ tầng cho thanh toán điện tử như cơ sở công
nghệ, cơ sở kinh tế, cơ sở chính trị xã hội với những thuận lợi cũng như khó
khăn để từ đó đánh giá khả năng tiếp cận và phát triển hình thức thanh toán này
ở các ngân hàng Việt Nam trong xu thế điện tử hoá thương mại điện tử toàn cầu.


L mt c quan thuc B Thng mi,Trung tõm Thụng tin Thng mi
ó v ang thc hin cỏc chc nng v nhim v sau:
L mt u mi cung cp tin trc tip cho vn phũng Trung ng ng,
vn hnh trang ch quc gia ca Vit Nam trờn mng ASEMCONNECT v
WTO LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
 Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho chế bản các bản tin; in ấn
cùng một lúc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, khai thác tin qua chảo bắt sóng vệ
tinh, mua tin của REUTEUR, khai thác Internet và xây dựng mạng diện rộng
Vinanet.
 Cung cấp các thông tin kinh tế, thương mại trên toàn quốc
 Triển khai phát triển dự án Thương mại điện tử trên ba sàn giao dịch tại
Hà Nội, Đà Nẵng, T.p HCM

2.2/ CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH TMĐT Ở TRUNG TÂM THÔNG
TIN THƯƠNG MẠI:
Trung tâm Thông tin Thương mại đã đưa ra một số mô hình kinh doanh
TMĐT vào chạy thử nghiệm.Trong đó mô hình dịch vụ mua bán hàng hóa hữu
hình đã ứng dụng thanh toán trực tuyến. Vì vậy trong bài viết em chủ yếu đi sâu
vào mô hình này, ngoài ra còn một số mô hình khác đang được nghiên cứu và sẽ
được ứng dụng thực tế nên chỉ đưa vào với hình thức giới thiệu tham khảo.
2.2.1/ Mô hình dịch vụ mua bán hàng hóa hữu hình
Dịch vụ mua bán hàng hoá hữu hình được xây dựng để phục vụ các nhóm
đối tượng : người bán hàng (siêu thị), người mua hàng, người quản lý (Trung
tâm thông tin thương mại), cổng thanh toán (VASC payment). Các nhóm đối
tượng thực hiện các chức năng thông qua hệ thống theo sơ đồ sau :
Các thông tin giỏ hàng lưu giữ bao gồm :
+ Tên hàng
+ Số lượng
+ Đơn giá
+ Thành tiền
+ Tổng
Như vậy, khách hàng sẽ có cảm giác đang sử dụng một giỏ hàng thật sự, có
thể thêm hàng, bớt hàng một cách thuận tiện, chỉ bằng những cú nhấn chuột.
2.2.1.3/ Tạo lập đơn hàng:
Khi kết thúc việc lựa chọn hàng, khách hàng nhấn vào nút “Thanh toán”,
hệ thống sẽ tiến hành quá trình tạo lập đơn hàng. Ở bước này, hệ thống sẽ kiểm
tra lại các thông tin cá nhân của khách hàng và chấp nhận nếu họ đúng là thành
viên của hệ thống.
Sau đó, hệ thống sẽ hiển thị giao diện yêu cầu kiểm tra lại các thông tin của
giỏ hàng và các thông tin về địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, kèm
theo các thông tin về tài khoản (nếu phương thức thanh toán là chuyển khoản)
Khi đã nhận được đầy đủ các thông tin, hệ thống sẽ tiến hành bóc tách đơn
hàng ra thành nhiều đơn hàng nhỏ, theo từng nhà cung cấp. Ví dụ, giỏ hàng của
khách bao gồm 01 áo sơ mi của siêu thị Intimex và 02 hộp sữa của siêu thị 24h,
hệ thống sẽ tạo lập thành 02 đơn hàng nhỏ. Lý do cần bóc tách đơn hàng theo
từng nhà cung cấp là để phục vụ việc chuyển tiền vào tài khoản của từng nhà LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
cung cấp và giúp việc cung ứng hàng của từng nhà cung cấp được chính xác, rõ
ràng. Việc bóc tách đơn hàng là hoàn toàn trong suốt đối với khách hàng, khách
hàng thậm chí không cần biết, mình đã mua hàng ở những siêu thị nào.
2.2.1.4/ Quản lý hàng hóa của các nhà cung cấp
Có một số giải pháp để thực hiện việc quản lý hàng hoá của các nhà cung
cấp :

phép từng khách hàng xem lại toàn bộ các đơn hàng đã thực hiện của mình.
2.2.1.6/ Quản lý khách hàng:
Để có thể thực hiện các giao dịch trọn vẹn, phải đăng ký để trở thành thành
viên của hệ thống. Bước đầu tiên cần thực hiện là đăng ký trực tiếp với ban quản
lý hệ thống để được cung cấp chứng chỉ số. Sau khi đã cài đặt chứng chỉ số lên
máy tính cá nhân, khách hàng có thể truy cập vào được form đăng ký khách
hàng và thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Như vậy, hệ thống sẽ có một cơ sở dữ liệu về các thông tin cơ bản của
khách hàng và sẽ kiểm tra mỗi khi đăng nhập và lấy những thông tin cần thiết để
tạo lập đơn hàng.
2.2.1.7/ Gửi/ nhận dữ liệu đến cổng thanh toán
Toàn bộ dữ liệu có liên quan đến thanh toán sẽ được lưu trong một cơ sở dữ
liệu riêng.Quá trình gửi/nhận dữ liệu thanh toán được ghi lại vào log file của hệ
thống để có thể tra cứu lại khi cần, ví dụ trong các trường hợp khiếu nại của
khách hàng, hoặc nhà cung cấp, hoặc các ngân hàng.
2.2.2/ Mô hình dịch vụ mua bán hàng hóa phi vật thể
Với dạng hàng hoá phi vật thể, hệ thống thử nghiệm được xây dựng để có
thể mua bán tác phẩm văn học và các tác phẩm mỹ thuật. Trong đó, đối với một
tác phẩm văn học, trạng thái được sở hữu đối với khách hàng là sau khi đã thanh
toán các khoản chi phí cần thiết và được phép Download tác phẩm về máy mình
để đọc.
Với cách thiết kế như vậy, hệ thống sẽ được xây dựng với các chức năng
cho phép khách hàng kiểm tra trạng thái đơn hàng và hệ thống cũng có chức
năng cập nhật các trạng thái của đơn hàng. Các chức năng cơ bản của hệ thống,
phục vụ cho mua bán hàng hoá phi vật thể như sau :
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
2.2.2.1/ Tìm kiếm tác phẩm văn học hoặc tác phẩm mỹ thuật

LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
Đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc thiết kế phần dịch vụ của hệ thống là
Công ty đầu tư xây dựng và hợp tác quốc tế Hùng Vương.
Cũng như mua bán dịch vụ hàng hóa hữu hình và phi vật thể,dịch vụ du lịch
cũng thực hiện theo các bước sau:
2.2.3.1/ Tìm kiếm và đặt hàng
Giao diện của phần dịch vụ này được thiết kế dưới dạng website.Khách
hàng có thể đặt các tour du lịch trong nước, ngoài nước, đặt phòng ở các khách
sạn miền Bắc, miền Nam, miền Trung, đặt vé máy bay của một số hãng bay
trong nước.
2.2.3.2/ Tạo lập giỏ hàng
Giỏ hàng sẽ được tạo lập theo các phiên giao dịch của khách hàng. Như
vậy, với mỗi phiên giao dịch, được tính từ thời điểm truy cập vào trang đầu tiên
của dịch vụ, hệ thống sẽ tạo lập một giỏ hàng cho khách và chủ nhân của giỏ
hàng sẽ được xác định sau khi khách đã hoàn thành toàn bộ quá trình chọn dịch
vụ và nhấn vào biểu tượng giỏ hàng để khai một số thông tin cá nhân cơ bản.
Các thông tin cá nhân sẽ được khai báo ở các trang web có cơ chế bảo mật riêng,
nhằm đảm bảo an toàn đối với các thông tin này.
2.2.3.3/ Tạo lập và xử lý đơn hàng
Không giống như những hàng hoá vật thể hoặc phi vật thể trên, loại hàng
hoá dạng dịch vụ này chưa được thiết kế để có thể tự động xử lý hoàn toàn.
Khách hàng phải chờ đợi thêm một khoảng thời gian để người quản lý chính
thức thông báo về các kết quả thực hiện việc đặt hàng.
Đối với các đơn hàng đặt tour, ngay sau khi thực hiện lệnh đặt hàng, đơn
hàng sẽ được sinh ra và gửi đến cổng thanh toán, tương tự như trường hợp mua
hàng ở các siêu thị.
Đối với việc đặt phòng tại khách sạn, sau khi chấp nhận đặt hàng, một đơn
hàng tương ứng được sinh ra, người quản lý sẽ liên hệ trực tiếp với khách sạn và
chỉ khi nhận được sự chấp nhận chính thức của khách sạn, người quản lý mới
cập nhật trạng thái để đơn hàng được gửi đến cổng thanh toán. Tương tự, đối với

mt s s d liu riờng, bao gm hai bng : bng d liu gi i v bng d liu
nhn v. Cỏc d liu trong bng d liu gi i bao gm: tờn ch ti khon tr,
mó s ti khon tr, ngõn hng tr, tờn ch ti khon nhn, mó s ti khon nhn, LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng m¹i
ngân hàng nhận, số tiền, mã số đơn hàng, thời gian thanh toán Các dữ liệu
trong bảng dữ liệu nhận về bao gồm : mã số đơn hàng, thời gian thanh toán, tình
trạng thanh toán (thành công hay không)
Toàn bộ dữ liệu nhận về sau đó sẽ được gửi trả lại bảng tương ứng trong cơ
sở dữ liệu ban đầu và chỉ những đơn hàng nào được chấp nhận thanh toán (thành
công), mới hiển thị lên để siêu thị thực hiện.
Toàn bộ quá trình gửi/nhận dữ liệu thanh toán được ghi lại vào log file của
hệ thống để có thể tra cứu lại khi cần, ví dụ trong các trường hợp khiếu nại của
khách hàng, hoặc nhà cung cấp, hoặc các ngân hàng.
Hiện nay, để thử nghiệm việc thanh toán trực tuyến, đề tài thực hiện hai
phương án thanh toán trực tuyến : qua cổng thanh toán của VASC payment và
trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Công thương Việt
nam.
Để có thể thanh toán qua cổng VASC payment, khách hàng phải có tài
khoản của một trong các ngân hàng tham gia thử nghiệm (Vietcombank,
Techcombank, ACB), trong khi đó, các siêu thị có thể có tài khoản ở bất kỳ
ngân hàng nào của Việt nam.
Đối với dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Công thương, hiện tại, cả
khách hàng lẫn nhà cung cấp đều phải có tài khoản trong Ngân hàng Công
thương.
2.3.2.2/ Các đối tác thanh toán
Theo chỉ định của Nhà nước, hệ thống chạy thử nghiệm có sự tham gia của
một số ngân hàng như Vietcombank, Techcombank, ACB. Sau khi thử nghiệm
thành công, trong tương lai khi chính thức đưa hoạt động thanh toán vào ứng

Trích đoạn Kiến nghị với cỏc doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status