601 Thực trạng và một số kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử ở trung tâm Thông tin Thương mại (35tr) - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Vốn là một nguồn lực không thể thiếu đợc trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của các ngành, các doanh nghiệp và của cả đất nớc nói chung. ở Việt Nam
hiện nay vấn đề vốn đang là đòi hỏi cấp bách và lâu dài trong sự nghiệp công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc đòi hỏi Nhà nớc ta có những biện pháp và
chính sách hợp lý, hiệu quả qua đó đóng vai trò quyết định sự tăng trởng và phát
triển kinh tế đất nớc.
Nằm trên vòng cung kinh tế đang phát triển năng động nhất thế giới,
Châu á - Thái Bình Dơng, trong công cuộc đổi mới Việt Nam còn vấp phải
nhiều khó khăn, trở ngại. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, lạc hậu, trình
độ đội ngũ cán bộ, lao động còn nhiều hạn chế, nền tảng cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, vốn còn thiếu rất nhiều. Đứng trớc xu thế mở cửa hợp tác của
thế giới để vững bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội theo định hớng của Đảng, chúng
ta phải biết nắm bắt thời cơ đi tắt đón đầu, tận dụng khai thác mọi nguồn lực
trong và ngoài nớc.
Với chủ trơng đề ra ở Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và đợc
khẳng định lại ở Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX: "Vốn trong nớc có ý
nghĩa quyết định, vốn nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng, kết hợp tiềm năng sức
mạnh bên trong với khả năng có thể tranh thủ bên ngoài". Những bằng cách nào
để khơi thông, thu hút đợc nguồn lực trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh
hiện nay? Câu hỏi đợc giải đáp bằng sự ra đời của các trung gian tài chính, đặc
biệt là ngân hàng thơng mại. Với vai trò tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế vào mục đích cho vay, đầu t đôi khi hoạt động ngân hàng còn làm thay đổi
cơ cấu nguồn vốn xã hội, cải biến dòng lu chuyển và mục tiêu sử dụng vốn, góp
phần giải quyết căn bản các mâu thuẫn về cung cầu tiền tệ.
Tuy nhiên hiện nay, khả năng huy động vốn ở các ngân hàng thơng mại
nớc ta còn có nhiều hạn chế do thiếu thốn về trang thiết bị, đội ngũ cán bộ cha
đáp ứng đợc nhu cầu công việc, và cha đủ tạo đợc niềm tin để thu hút nguồn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn từ nớc ngoài. Do đó trong thời gian tới các ngân hàng thơng mại cần đổi

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, vốn cũng là yếu tố
không thể thiếu đợc. Nh cây cần có nớc, các cơ sở sản xuất kinh doanh muốn
hoạt động phải có máy móc thiết bị, nhà xởng đất đai, văn phòng, vận hành sản
xuất. Bởi vậy nó luôn đợc các nhà đầu t sản xuất và nhiều đối tợng tổ chức kinh
tế quan tâm, trong phạm vi quốc gia, vốn không chỉ đóng vai trò nh một yếu tố
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi chủ thể kinh tế đơn lẻ mà
còn ảnh hởng tới quan hệ nhiều chiều, phức tạp giữa các chủ thể, do vậy ảnh h-
ởng tới toàn bộ nền kinh tế. Đặc biệt khi nớc ta bớc vào thời kỳ công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nớc thì vốn là cơ sở tiền đề, là điều kiện cần thiết không
thể thiếu. Điều đó đã đợc chứng minh bằng thực tế đó là nớc ta đạt đợc tốc độ
tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm 7,2%/năm thì đòi hỏi một lợng vốn đầu
t toàn xã hội khoảng 50-60tỉ USD. Hơn nữa, để trở thành một nớc công nghiệp
phát triển vào năm 2020 với thu nhập bình quân đầu ngời 500-600 USD thì nhu
cầu về vốn không thể thiếu đợc. Đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập AFTA và
tiến tới gia nhập WTO, điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh
nghiệp thì lợng vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh lại càng cần thiết, điều này
đòi hỏi các ngân hàng thơng mại làm sao hoạt động kinh doanh, huy động vốn
có hiệu quả nhất, đảm bảo khả năng cạnh tranh khi tự do hóa tài chính đợc thực
hiện, vốn là yếu tố quan trọng mang yếu tố quyết định. Để thu hút đợc lợng vốn
nói trên, chúng ta phải thu hút đầu t nớc ngoài và phát triển nguồn vốn trong n-
ớc, đồng thời để đảm bảo tính tự chủ và khai thác hết tiềm năng trong nớc thì
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc huy động vốn trong nớc là chủ yếu. Điều này đợc ghi rõ trong Nghị quyết
Đại hội VIII của Đảng: "trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc theo đ-
ờng lối đổi mới, Đảng và Nhà nớc chủ trơng huy động mọi nguồn vốn trong và
ngoài nớc để đầu t phát triển, trong đó vốn trong nớc có ý nghĩa quyết định, vốn
nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng, kết hợp sức mạnh bên trong vốn khả năng có
thể tranh thủ bên ngoài".
Vốn có thể đợc huy động bằng nhiều cách, nhng chỉ có 3 khả năng chủ
yếu là từ Ngân sách Nhà nớc, thị trờng chứng khoán và qua các tổ chức trung

mại chỉ khác các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá ở chỗ đó là các doanh
nghiệp đầu t tiền của công sức trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá còn Ngân
hàng thơng mại đầu t trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt đó là kinh doanh tiền
tệ, tín dụng.
Vì vậy, xuất phát từ bản chất kinh tế mà việc huy động vốn của các
NHTM là rất quan trọng, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Nếu ta ví ngân hàng thơng mại là 1 cơ thể sống thì vốn đối với ngân hàng thơng
mại là bộ xơng sống, điều khiển cơ thể sống đó.
Việc huy động vốn đối với ngân hàng thơng mại có các vai trò đặc biệt
quan trọng sau:
Một là: Huy động vốn là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Cạnh tranh là sự ganh đua để giành lấy lợi thế từ khi nớc ta bớc vào nền
kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt. Hiện
nay nớc ta có gần 60 Ngân hàng thơng mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh với
nớc ngoài, 23 Chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và trên 800 quỹ tín dụng nhân
dân
Lợi thế cạnh tranh cả Ngân hàng thơng mại có thể đợc xem xét trên 4
khía cạnh.
Sự linh hoạt (khả năng đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng) chất
lợng sản phẩm/ dịch vụ; tốc độ phản ứng trên thị trờng; chi phí (chi phí sản xuất
kinh doanh của ngân hàng thấp hơn đối thủ cạnh tranh).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng muốn đạt đợc các lợi thế này phải có 3 nguồn lực quan trọng:
Nhân lực, vốn/huy động vốn, công nghệ, trong đó vốn/huy động vốn của Ngân
hàng thơng mại tham gia trực tiếp toàn bộ quá trình kinh doanh, phát triển lợi
thế cạnh tranh, lợi nhuận của Ngân hàng thơng mại.
Hai là: vốn/huy động vốn là nguồn lực tạo ra lợi nhuận đối với Ngân
hàng thơng mại: Ngân hàng thơng mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền
tệ, tín dụng cũng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, để có thể cung ứng sản
phẩm dịch vụ một cách nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời cho khách hàng thì việc

1.1.2. Vai trò của việc nâng cao khả năng huy động vốn
Vốn là một yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc đối với bất cứ một một
ngành, một lĩnh vực nào trong nền kinh tế. Hàng năm các ngân hàng thơng mại
nớc ta huy động đợc hàng ngàn tỷ đồng, mới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu rất nhỏ
vốn cho nền kinh tế và xã hội. Hơn thế nữa, nớc ta mới bớc vào nền kinh tế thị
trờng, đang tham gia hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, vấn đề
cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt thì vốn lại càng trở nên quan trọng và
cần thiết. Các ngân hàng thơng mại nớc ta chỉ mới thực hiện huy động vốn ở
những thị trờng truyền thống và bằng những phơng pháp truyền thống, chứ cha
thật sự đi sâu khai thác ở những thị trờng mới, và phơng pháp mới.
Việc nâng cao khả năng về huy động vốn đối với các ngân hàng thơng
mại có một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì lợng vốn mà các ngân hàng thơng
mại huy động hàng năm mới chỉ đáp ứng một phần rất nhỏ cho nền kinh tế và
xã hội. Trong thời gian tới nớc ta gia nhập WTO, mở cửa và hội nhập mạnh hơn
nữa thì vốn sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của các mặt hàng
trong nớc và sự phát triển của nớc ta.
1.2. Nội dung của hoạt động huy động vốn ở ngân hàng thơng mại
1.2.1. Phân loại vốn
1.2.1.1. Vốn tự có
Ngân hàng thơng mại cũng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh
vực đặc biệt. Do đó, khi lập thành ngân hàng thì Ngân hàng thơng mại phải có
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một số vốn nhất định theo quy định của pháp luật. Vốn tự có thờng có tính ổn
định cao, vốn tự có thờng chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng nhng nó có một vị trí và ý nghĩa rất quan trọng đối với quy mô hoạt động
kinh doanh và sức mạnh của ngân hàng khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại bao gồm:
* Vốn điều lệ: là số mốt bắt buộc phải có ban đầu theo quy định của luật
pháp để ngân hàng có thể đảm bảo hoạt động kinh doanh, vốn điều lệ nó đợc

thanh toán của nó là 1 năm hoặc ít hơn và dài hạn nếu kỳ hạn thanh toán của nó
là 10 năm hoặc lâu hơn, công cụ vay nợ có kỳ hạn thanh toán giữa 1 năm và 10
năm đợc gọi là trung hạn).
* Vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn hay còn gọi là tiền gửi ngắn hạn là các nguồn vốn vay nợ
dới 12 tháng. Nguồn vốn này tuy không đóng một vai trò quan trọng nh nguồn
vốn trung và dài hạn, nhng đây là một nguồn vốn có thể đảm bảo một cách
chớp nhoáng trong việc đầu t và phát triển, phòng ngừa những rủi ro trong quá
trờng hoạt động của ngân hàng thơng mại.
1.2.1.3. Vốn phân theo loại tiền
Nguồn vốn phân theo loại tiền có hai loại là: nguồn nội tệ và nguồn ngoại
tệ.
* Nguồn nội tệ: đây là nguồn vốn mà Ngân hàng thơng mại có thể huy
động từ tất cả các nguồn vốn có thể huy động đợc trong nớc. Nguồn vốn này có
thể có đợc thông qua việc đi vay của các tổ chức kinh tế, dân c trong nớc. Nói
tóm lại đây chính là tổng số nguồn vốn mà Ngân hàng thơng mại có thể huy
động đợc trong quá trình hoạt động để đảm bảo hoạt động kinh doanh một cách
hiệu quả thành công và phát triển của Ngân hàng thơng mại.
Sự thành công phát triển của ngân hàng đợc thể hiện bằng công thức:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành công phát triển =vốn + Công nghệ (hợp lý) + môi trờng thuận lợi
* Nguồn ngoại tệ:
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng thơng mại có thể huy động đợc từ các
nguồn vốn của các tổ chức kinh tế, hay đi vay của các ngân hàng nớc ngoài. Khi
nớc ta bớc vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mở rộng quan
hệ hợp tác với các nớc, các tổ kinh tế ngoài nớc thì nguồn ngoại tệ này (EUR,
USD ) đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc đầu t và thanh toán.
1.2.1.4. Nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế
* Tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng cũng có thể là các doanh nghiệp hay các tổ chức

vận động trên cơ sở hoàn trả và có lãi. Quá trình vận động đó của nguồn vốn có
thể đợc thể hiện ở ba giai đoạn nh sau:
* Giai đoạn 1: giai đoạn vốn đợc gửi vào ngân hàng, giai đoạn này giá trị
của tài sản (tiền) đợc các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, dân c gửi tiền vào
ngân hàng và do đó ngân hàng sẽ là ngời đi vay (con nợ) và khách hàng là ngời
cho vay (chủ nợ).
* Giai đoạn 2: giai đoạn sử dụng vốn của Ngân hàng thơng mại
Khi vốn đợc huy động thì các Ngân hàng thơng mại đợc toàn quyền sử
dụng nguồn vốn có đợc đó vào các mục đích đầu t khác nhau những trên cơ sở
an toàn, bảo toàn vốn và có lãi. ở giai đoạn này nguồn vốn tham gia trực tiếp
vào quá tình kinh doanh của ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
khách hàng đi vay tiền của ngân hàng trên cơ sở khách hàng có khả năng hoàn
trả lại vốn gốc và lãi trong thời hạn vay.
* Giai đoạn 3: giai đoạn hoàn trả
Đây là giai đoạn cuối cùng, kết thúc một vòng tuần hoàn của nguồn vốn
mà ngân hàng huy động. Sau khi nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động đợc từ
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và dân c tham gia vào trong quá trình tuần
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoàn của nguồn vốn (trở về hình thái tiền tệ). Và khi đến hạn hoàn trả cho
khách hàng thì ngân hàng phải thanh toán đủ cả lãi và tiền gốc cho khách hàng
mà mình huy động.
Tóm lại sự vận động của nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
Nếu ta gọi số vốn mà ngân hàng huy động ở giai đoạn 1 là T1
Số vốn mà ngân hàng phải trả cho khách hàng (tổ chức kinh tế, tổ chức tín
dụng, dân c) là T2
Và giai đoạn sử dụng vốn của ngân hàng là S thì sơ đồ là:
T1 - S - T2 (T2 > T1)
1.2.2.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại
Ta có thể chi vốn mà Ngân hàng thơng mại huy động đợc thành hai hình

* Tiền gửi của dân c
Loại tiền gửi này của dân c vào ngân hàng nhằm mục đích an toàn và
sinh lợi, tiền gửi của dân c đợc chia làm 3 loại đó là: kỳ phiếu, trái phiếu và tiết
kiệm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trái phiếu:
Trái phhiếu là một tên chung của cá giấy vay nợ dài hạn và trung hạn bao
gồm: trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty nhng ở đây ta chỉ xét trái phiếu
chính phủ trên một số khía cạnh:
Một trong những vấn đề cần xem xét trớc khi phát hành là lựa chọn loại
trái phiếu nào là phù hợp nhất trong điều kiện cụ thể của ngân hàng và tình hình
trên thị trờng.
Việc lựa chọn trái phiếu là rất quan trọng vì nó liên quan đến chi phí lãi
suất, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Trớc khi
phát hành, cần sở hữu rõ đặc điểm và u nhợc điểm của mỗi loại trái phiếu, trái
phiếu của chính phủ có một số loại sau:
Một là: trái phiếu có lãi suất thay đổi
Tuy gọi là lãi suất thay đổi nhng thực ra loại này có lãi suất phụ thuộc vào
một số nguồn lãi suất quan trọng khách. Chẳng hạn lãi suất LIBOK hoặc lãi
suất cơ bản.
Khi nào nên phát hành loại trái phiếu thả nổi? trong điều kiện có mức độ
lạm phát khá cao và lãi suất thị trờng không ổn định. Ngân hàng có thể khai
thác tính u việt của các loại trái phiếu này. Do các biến động của lạm phát kéo
theo sự giao động của lãi suất thực, các nhà đầu t mong muốn đợc hởng một lãi
suất thoả đáng khi so sánh với lãi suất thị trờng. Vì vậy một số ngời a thích lãi
suất thị trờng.
Hai là: trái phiếu có lãi suất cố định
Loại trái phiếu này đợc sử dụng nhiều nhất, lãi suất đợc ghi ngay trên mặt
trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó. Nh vậy cả ngân hàng và
ngời giữ trái phiếu đều hiểu rõ mức độ lãi suất của khoản nợ trong suốt thời

Hình thức gửi tiền tiết kiệm chủ yếu là của dân c gửi vào ngân hàng nhằm
mục đích an toàn và lãi suất dân c gỉ tiền tiết kiệm vào ngân hàng nhằm mục
đích là lãi suất vì vậy mà lãi suất hết sức quan trọng đối với họ. Vì vậy, ngân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng phải có một chính sách lãi suất thích hợp để huy động đợc lợng tài sản
này. Vì nó chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn mà ngân hàng huy
động.
* Huy động khác
Vay từ Ngân hàng trung ơng
Ngân hàng trung ơng đóng vai trò là ngân hàng mẹ của các ngân hàng,
Ngân hàng thơng mại đợc quyền vay từ Ngân hàng Trung ơng trong trờng hợp
thiếu hụt dự trữ, bù đắp phần thiếu hụt trong thanh toán, đáp ứng nhu cầu thanh
khoản trong quá trình hoạt động kinh doanh. Ngân hàng thơng mại phải bắt
buộc vay của Ngân hàng Trung ơng trong trờng hợp lợng vốn huyđộng của dân
c, tổ chức kinh tế không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh và thanh
toán của Ngân hàng thơng mại. Lãi suất mà Ngân hàng thơng mại phải trả cho
Ngân hàng Trung ơng hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân hàng Trung ơng, lãi suất
thấp khi Ngân hàng Trung ơng thực hiện chính sách lới lỏng tiền tệ và lãi suất
cao khi Ngân hàng Trung ơng thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.
Vay của các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác:
Đây là một hình thức huy động vốn rất quan trọng đối với các Ngân hàng
Trung ơng. Việc vay giữa các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng
khác để nhằm giải quyết tình trạng thiếu và thừa vốn giữa ngân hàng và tổ chức
kinh tế và các ngân hàng thơng mại khác.
ở Việt Nam theo chỉ thị số 07/CT-NH1 của thống đốc Ngân hàng Nhà n-
ớc thì vốn giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng đợc tiến hành theo thoả thuận
bằng hợ đồng tín dụng. Vốn cho vay đợc bảo đảm bằng hình thức thế chấp hay
cầm cố tài sản của ngân hàng đi vay bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại
Ngân hàng Trung ơng, tiền gửi ngân hàng khác, các chứng từ có giá, ngân hàng
có thể xin ngân hàng khác bảo lãnh để vay vốn của ngân hàng khác.

hởng đến việc huy động vốn của ngời dân. Yếu tố ảnh hởng đó là tâm lý và thói
quen của ngời dân. Nếu ngân hàng có một thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình
và có một chính sách lãi suất hợp lý, có một lợng dự trữ nội tệ và ngoại tệ đủ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mạnh để khống chế những rủi ro của thị trờng tài chính, tiền tệ thì khách hàng
sẽ yên tâm khi gửi tiền vào ngân hàng.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
* Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng
Bất cứ một ngành nào đang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều phải
xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh để định hớng cho sự hoạt động
của ngành, để tránh những rủi ro, giảm chi phí trong quá trình hoạt động và
ngân hàng cũng nh vậy. Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng có thể là chiến lợc
kinh doanh cụ thể, dài hạn và ngắn hạn. Thông qua sự định hớng nh vậy thì
ngân hàng có những chính sách và biện pháp nhất định để có thể mở rộng hay
thu hẹp việc huy động vốn.
Nếu ngân hàng có mục tiêu định hớng đúng đắn, chiến lợc kinh doanh
đúng đắn thì nguồn vốn và ngân hàng khai thác đợc sẽ đặt hiệu quả cả về mặt
số lợng và chất lợng.
* Trình độ công nghệ của ngân hàng
Trình độ công nghệ của ngân hàng cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh
hởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Nếu trình độ công
nghệ của ngân hàng mà cao thì khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm và hài lòng vào
ngân hàng mà mình lựa chọn. Trình đọ công nghệ của ngân hàng đợc phản ánh
quan ba yếu tố sau:
Một là: các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng
Hai là: cơ sở vật chất trang bị phục vụ cho hoạt động của ngân hàng
Ba là: trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng.
Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng thành công trong việc
cạnh tranh phi lãi suất trên thị trờng.
* Uy tín của ngân hàng

i
(i=1,2, ,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
1.4.2. Chỉ tiêu lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối của vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian
nghiên cứu. Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu
(+) và ngợc lại mang dấu âm (-)
* Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
1

=
iii
YY

( )
ni ,1
=
* Lợng tăng (hoặc giảm) định gốc

i
= Y
i-1
( )
ni ,1
=
1.4.3. Tốc độ huy động vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của lợng vốn huy
động đợc qua thời gian (thờng đợc biểu hiện bằng %)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tốc độ huy động vốn liên hoàn
t


( )
ni ,1
=
Với
i
= lợng tăng (hoặc giảm) liên hoàn của vốn huy động
Y
i-1
= lợng vốn huy động đợc ở kỳ góc liên hoàn
* Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc
A
i
=
1
Y
i

( )
ni ,1
=
Với
i
= lợng vốn huy động tăng (hoặc giảm) định gốc
Y
1
= lợng vốn huy động đợc ở kỳ gốc cố định
hay có thể tính A
i
= T

nhau.
Chơng II
Thực trạng huy động vốn ở Sở giao dịch I -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam
2.1. Khái quát về thực trạng kinh doanh của Sở giao dịch I -
Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam
2.1.1. Thực trạng sử dụng vốn
Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là địa điểm giao
dịch chủ yếu của ngân hàng này. Do vậy mà phần lớn số vốn huy động đợc qua
Sở để nhằm mục đích sử dụng vào tín dụng (cho vay) để hởng lợi nhuận chênh
lệch giữa việc cho vay và huy động vốn.
Bảng 2.1. Chỉ tiêu huy động và sử dụng vốn của Sở giao dịch I qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu sử dụng vốn Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1.Cho vay ngắn hạn 564.800 938288 1.310.429 830.339 825.170 1.069.764
2.Cho vay trung, dài
hạn thơng mại
546.915 725964 1.813.109 2.080.802 1.955.707 1.681.642
3. Cho vay KHNN 2146.923 2490268 1.026498 1.012.176 728.528 644.344
4. Cho vay uỷ thác 409.989 356343 387.955 432.392 466.980 484.692
5. Cho vay tổ chức
TD khác
9965 42899 381.097 39.120
6. Cho vay đồng tài
trợ
380679 6400 304.738 934.905 1.018.240 1.399.621
Tổng vốn sử dụng 4.059.271 4560162 5.223.826 5.660.368 4.994.625 5.319.184
Nguồn: Phòng NVKD
Nhìn vào các chỉ tiêu trên ta thấy đợc tình hình sử dụng vốn của Sở giao

đồng, giảm so với năm 2001 là 480.090 triệu đồng.
Năm 2003, số vốn huy động của Sở đợc sử dụng vào cho vay ngắn hạn đã
giảm đi 825.170 triệu đồng, nhng đến năm 2004 việc sử dụng vốn vào việc cho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vay, trong đó cho vay ngắn hạn của Sở cũng đã tăng lên rõ rệt, năm 2004 là
1.069.764 triệu đồng.
Hai là: Cho vay trung - dài hạn
Nguồn vốn huy động đợc sử Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam đợc sử dụng vào việc cho vay trung và dài hạn chiếm một tỷ
trọng tơng đối lớn trong tổng số tín dụng của Sở vì đây là một nguồn chiếm một
tỷ trọng lợi nhuận tơng đối lớn của Sở, cụ thể:
Năm 1999, Sở sử dụng vốn vào cho vay trung và dài hạn là 546.915 triệu
đồng thì đến năm 2000 con số này là 725.964 triệu đồng tức là tăng 179.049
triệu đồng, năm 2001 là 1.813.109 triệu đồng, tăng 1.087.145 triệu đồng so với
năm 2000.
Năm 2002, Sở có đợc sự nhận thức đầy đủ kịp thời vào lợi nhuận từ việc
cho vay trung và dài hạn. Do vậy mà năm 2002 con số cho vay trung và dài hạn
là 2.080.802 triệu đồng tức là tăng 269.693 triệu đồng, năm 2003, cho vay trung
và dài hạn của Sở là 1995.707 triệu đồng, giảm so với năm 2002 là 125.095
triệu đồng, nhng so với năm 2001 thì vẫn tăng là 142.598 triệu đồng.
Năm 2004, Sở đã sử dụng một số vốn tơng đối lớn vào việc cho vay nắn
hạn do vậy mà năm 2004 cho vay trung và dài hạn của Sở chỉ đạt 1681.642 triệu
đồng tức là giảm 274.065 triệu đồng so với năm 2003.
Ba là, cho vay kế hoạch nhà nớc
Cho vay theo kế hoạch Nhà nớc là khoản cho vay do Nhà nớc chỉ định để
đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô.
Cho vay theo kế hoạch Nhà nớc cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn mà Sở giao dịch sử dụng vào tín dụng.
Năm 1999 vốn của Sở đợc sử dụng vào cho vay kế hoạch nhà nớc là
2146.923 triệu đồng thì đến năm 2000 là 2.490.268 triệu dồng, tăng 343.345

nh sau:
* Dành cho cá nhân có:
Một là: Bảo lãnh
Nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng, hàng năm có hàng trăm, hàng ngàn
các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp lớn và nhỏ đợc thành lập, và cùng với đó
trong nền kinh tế thị trờng thì hàng năm cũng có hàng trăm hàng ngàn doanh
nghiệp bị phá sản hoặc làm ăn thua lỗ cần phải thế chấp hay phải bảo lãnh để
tiếp tục hoạt động, chính vì vậy mà họ cần có một ngân hàng lớn, uy tín đủ
mạnh để đứng ra bảo lãnh và Sở Giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam là một sự lựa chọn thích hợp.
Nếu năm 1999 con số bảo lãnh là 305.872 triệu đồng thì đến năm 2000 là
457.062 triệu đồng, tăng lên 151.190 triệu dồng tức là tăng gấp gần 1,5 lần và
năm 2001 là 463.358 triệu đồng, tăng gấp 1,51 lần so với năm 1999.
Năm 2004 là 557.109 triệu đồng, tăng 251.237 triệu đồng tức là tăng gấp
1,82 lần so với năm 1999.
Hai là: Chuyển tiền trong nớc và quốc tế
Ngày nay nớc ta đang bớc vào nền kinh tế thị trờng, hội nhập và mở cửa
chính vì vậy mà số ngời Việt Nam đi sang các nớc trong khu vực và toàn thế
giới qua các năm không ngừng đợc tăng lên, và để đảm bảo an toàn, nhanh
chóng trong việc gửi tiền cho ngời thân ở trong và ngoài nớc thì ngân hàng là
một sự lựa chọn hàng đầu.
Nếu năm 1999, số tiền mà Sở Giao dịch I chuyển từ Việt Nam sang các n-
ớc khác là 35.137 triệu đồng thì đến năm 2000 là 38.972 triệu đồng tức là tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status