Tận dụng bã men bia chế biến b=men chiết xuất dùng làm thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi sinh - Pdf 98



1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
****0O0**** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG BÃ MEN BIA ĐỂ CHẾ BIẾN
MEN CHIẾT XUẤT DÙNG LÀM THÀNH PHẨN
BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG
NUÔI CẤY VI SINH

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Niên khóa : 2001 – 2005

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. VƯƠNG THỊ VIỆT HOA ĐẶNG NGỌC THÙY DƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh
09/2005 3
LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ¾ Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.

¾ Ban chủ nhiệm bộ môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý thầy cô đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

¾ Cô Ths.Vương Thị Việt Hoa và cô Phạm Lệ Hòa đã hướng dẫn tận tình cho
tôi trong suốt quá trình thực tập và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

¾ Ban giám đốc công ty cổ phần bia Vicco – Sài Gòn.

Đề tài do sinh viên Đặng Ngọc Thùy Dương thực hiện với sự hướng dẫn của
Ths. Vương Thị Việt Hoa – giảng viên khoa Công Nghệ Thực Phẩm.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nấm men bia – phế liệu của ngành sản xuất
bia. Nấm men bia tuy là phế phẩm nhưng có giá trị dinh dưỡng cao và men chiết xuất
từ nấm men bia gồm nhiều sản phẩm rất có giá trị kinh tế như dịch chiết nấm men
(yeast extract), dịch tự phân nấm men (yeast autolysate), dịch vách tế bào nấm men
(Yeast cell wall), hay dịch chiết nấm men chứa nucleotide tự nhiên đã được sản xuất
rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay giá trị to lớn của bã men bia
vẫn chưa được khai thác một cách thỏa đáng.
Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích đưa ra hướng giải
quyết tận dụng bã men bia dư thừa như là nguồn nguyên liệu để sản xuất men chiết
xuất làm môi trường nuôi cấy vi sinh.
Đề tài gồm 4 thí nghiệm.

Thí nghiệm 1: Xác định quy trình thử nghiệm sản xuất dịch thủy phân
nấm men
Để chọn được quy trình thủy phân nấm men đạt hiệu quả cao nhất, thí nghiệm
được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với hai quy trình thử nghiệm và 3 lần lặp
lại.
Quy trình sản xuất 1
: sản xuất dung dịch acid amine theo phương pháp hóa
giải.
Quy trình sản xuất 2
: sản xuất dung dịch acid amine theo phương pháp kết hợp
giữa tự phân và hóa giải.
Mỗi nghiệm thức được kiểm tra các chỉ tiêu: đạm tổng số, đạm formol, tỷ lệ
đạm formol/tổng số.
Kết quả thí nghiệm
: chúng tôi đã xác định quy trình sản xuất 2 là quy trình sản
xuất dịch thủy phân cho hiệu quả cao.


- Hàm lượng acid HCl đđ.
¾ Yếu tố thay đổi

- Thời gian thủy phân: 6 h, 8 h, 10 h, 12 h.
- Nhiệt độ thủy phân: 60
o
C, 100
o
C, 110
o
C.
¾ Mỗi nghiệm thức được kiểm tra các chỉ tiêu: đạm tổng số, đạm formol, tỷ lệ
đạm formol/tổng số.
¾ Kết quả thí nghiệm
: chúng tôi đã xác định được: ở hàm lượng HCl đđ 6 %
thì nhiệt độ 100
0
C, thời gian 8 h cho ra dung dịch thủy phân tốt và hiệu quả của
quá trình thủy phân cao.

Thí nghiệm 4: Thử nghiệm ứng dụng men chiết xuất làm thành phần của
môi trường nuôi cấy vi sinh
Chúng tôi tiến hành bố trí thử nghiệm khả năng ứng dụng men chiết xuất dạng
bột làm thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi sinh. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với 3 nghiệm thức thử nghiệm trên chủng
vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus có trong sữa chua.
¾ Bố trí thí nghiệm
- Nghiệm thức 1
: cấy phân lập vi khuẩn trong sữa chua lên môi trường MRS

Danh sách các chữ viết tắt........................................................................................ viii
Danh sách các bảng.................................................................................................... ix
Danh sách các hình.......................................................................................................x

1- MỞ ĐẦU
1.1- Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2- Mục tiêu ..........................................................................................................2
1.3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................2
1.4- Nội dung thực hiện .........................................................................................2

2- TỔNG QUAN
2.1- Phế liệu sản xuất bia .......................................................................................3
2.1.1- Bã malt...................................................................................................3
2.1.2- Mầm malt...............................................................................................4
2.1.3- Cặn protein.............................................................................................5
2.1.4- Các phế liệu hạt .....................................................................................6
2.1.5- CO
2
của lên men bia ..............................................................................7
2.1.6- Nấm men bia..........................................................................................7
2.2- Các hướng tận dụng nấm men bia ..................................................................9
2.2.1- Sản xuất men khô.................................................................................10
2.2.1.1- Mục đích của việc sấy khô men tươi ......................................10
2.2.1.2- Ứng dụng của men sấy khô ....................................................10
2.2.2- Sản xuất men chiết xuất.......................................................................11
2.2.2.1- Phương pháp hóa giải .............................................................11
2.2.2.2- Phương pháp tự phân..............................................................12
2.3- Một số các sản phẩm tiêu biểu của men chiết xuất ......................................14
2.3.1- Yeast extract ........................................................................................14
2.3.2- Yeast extract chứa nucleotide tự nhiên................................................18

4.1- Thí nghiệm 1: Xác định quy trình thử nghiệm sản xuất dịch
thủy phân nấm men......................................................................................29
4.1.1- Hàm lượng đạm formol của 2 quy trình sản xuất................................29
4.1.2- Hàm lượng đạm tổng số của 2 quy trình sản xuất ...............................30
4.1.3- Tỷ lệ đạm formol/đạm tổng số của 2 quy trình sản xuất .....................31
4.2- Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng acid lên
hiệu quả của quá trình thủy phân ..................................................................31
4.2.1- Ảnh hưởng của hàm lượng acid lên đạm formol.................................32
4.2.2- Ảnh hưởng của hàm lượng acid lên đạm tổng số ................................33
4.2.1- Ảnh hưởng của hàm lượng acid lên tỷ lệ đạm formol
trong sản phẩm thủy phân ..............................................................................34
4.3- Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời
gian thủy phân lên hiệu quả thủy phân ........................................................34
4.3.1- Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thủy phân
lên đạm formol ....................................................................................35
4.3.2- Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thủy phân
lên đạm tổng số ..................................................................................36
4.3.3- Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thủy phân
lên tỷ lệ đạm formol/đạm tổng số ........................................................37
4.4- Quy trình sản xuất thử nghiệm men chiết xuất.............................................38
4.5- Thí nghiệm 4: Kiểm tra chất lượng của men chiết xuất ...............................40

5- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1- Kết luận.........................................................................................................42
5.2- Đề nghị..........................................................................................................42

6- TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................43

7- PHỤ LỤC ..............................................................................................................45



9
DANH SÁCH CÁC BẢNG
10
DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1: Sơ đồ sản xuất yeast extract ở Anh dùng cho men bánh mì .....................16
Hình 2.2: Cấu tạo vách tế bào nấm men ....................................................................19
Hình 2.3: Máy sấy phun SD-5 ...................................................................................22
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 1 .........................................................................24
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất 2 .........................................................................25
Hình 4.1: Sản phẩm men chiết xuất dạng bột ...........................................................39
Hình 4.2: Kết quả cấy phân lập vi khuẩn trong sữa chua sau 24 h...........................41
Biểu đồ 4.1: Sự biến thiên đạm formol trong 2 quy trình sản xuất ...........................29
Biểu đồ 4.2: Sự biến thiên đạm tổng số trong 2 quy trình sản xuất...........................30
Biểu đồ 4.3: Sự biến thiên tỷ lệ đạm formol/đạm tổng số trong 2
quy trình sản xuất..................................................................................31

rất nhiều các chất dinh dưỡng có giá trị nổi bật như protein và vitamin, đặc biệt là các
vitamin nhóm B. Hàm lượng protein của nấm men dao động trong khoảng từ
40 – 60 % vật chất khô tế bào. Về tính chất thì protein nấm men gần giống protein có
nguồn gốc từ động vật, chứa khoảng 20 acid amine, trong đó có đủ các acid amine
thiết yếu. Vì vậy, đối với các nhà máy bia nước ngoài người ta thường sử dụng lại bã
men bia này để tạo ra men chiết xuất được sử dụng như là một chất điều vị trong chế
biến thực phẩm hay làm thành phần cung cấp nguồn nitrogen và các chất kích thích
sinh trưởng vào môi trường nuôi cấy vi sinh. Men chiết xuất gồm các sản phẩm có giá
trị dinh dưỡng và kinh tế cao như dịch chiết nấm men (yeast extract), dịch tự phân
nấm men (yeast autolysate), dịch vách tế bào nấm men (yeast cell wall), hay dịch chiết
nấm men chứa nucleotide tự nhiên.
Ở Việt Nam hiện nay các nhà máy sản xuất bia vẫn chưa ứng dụng bã men bia
thải ra một cách có hiệu quả mà chỉ thải ra môi trường bên ngoài, điều này sẽ gây ô
nhiễm môi trường vì chất thải men bia có hàm lượng COD rất cao. Nếu như chúng ta
cũng nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật xử lý bã men bia và kỹ thuật sản xuất các sản
phẩm từ bã men bia thì sẽ giải quyết được rất nhiều vấn đề như: giảm ô nhiễm môi
trường – chủ yếu là ô nhiễm nước thải, đem lại hiệu quả kinh tế – giảm giá thành bia
nhờ giảm chi phí đầu tư vào máy móc xử lý chất thải và tận dụng hiệu quả các sản
phẩm phụ để tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
Vì những lý do trên nên chúng tôi thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của cô
Vương Thị Việt Hoa:
“Nghiên cứu tận dụng bã men bia để chế biến men chiết xuất dùng làm
thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi sinh”.
12
1.2- Mục tiêu
- Xây dựng được quy trình sản xuất men chiết xuất từ nấm men có trong bã
men bia.
13
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1- Phế liệu sản xuất bia
Quá trình sản xuất bia thải ra rất nhiều loại phế liệu: phế liệu hạt, mầm malt, bã
malt, cặn protein, nấm men bia và CO
2
. Ngoài CO
2
là nguồn phế liệu có thể tái sử
dụng để tăng chất lượng bia thì bã malt, mầm malt và nấm men bia là nguồn phế liệu
có ý nghĩa quan trọng trong thực phẩm và thức ăn gia súc cả về số lượng và giá trị
dinh dưỡng.

2.1.1- Bã malt
Bã malt được tạo ra trong quá trình dịch hóa và lọc dịch đường.
Trong quá trình dịch hóa, dưới tác dụng của các enzyme amylase, protease và
các men khác thì 65 – 70 % vật chất khô của malt sẽ chuyển vào dịch sau khi lọc,
phần còn lại nằm ở trong bã malt. Tùy thuộc vào phương pháp tách và vận chuyển mà
độ ẩm của bã dao động từ 75 – 85 %. Với độ ẩm này thì bã malt được dùng làm thức
ăn gia súc.
Bã malt tươi thường có dạng sền sệt, có màu nâu nhạt, vị ngọt và mùi mạch
nha.
Bảng 2.1: Thành phần bã malt (%)
Chỉ số Bã thô Bã sấy

5
40,5
Si0
2
25,3
(Densikow M.T., 1963)
 Ứng dụng

Bã malt tươi và khô đối với gia súc có khả năng kích thích tạo sữa và thịt khá
tốt, do đó nó được dùng làm thức ăn vừa cho bò sữa vừa cho súc vật có sừng lớn (trâu,
bò) và lợn.

2.1.2 - Mầm malt
Mầm malt được tách ra khỏi malt trong thời gian sấy và khi xử lý malt trên
máy tách mầm. Trong công nghiệp bia, phế liệu mầm khô chiếm 3 – 5 % trọng lượng
malt thu được.
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của mầm malt (%)
Chỉ số Malt màu đậm Malt màu nhạt Malt nghiền sơ bộ
Nước 7,03 8,80 10,07
Protein 30,88 30,06 34,18
Lipid 1,63 1,95 2,23
Chất hòa tan không có nitơ 43,87 44,53 35,18
Cenlulose 9,64 8,64 11,42
Tro 6,95 6,02 7,05
(Densikow M.T., 1963) 15
Dưới đây là các số liệu về giá trị thức ăn gia súc của mầm malt (trong 100 kg
mầm malt)

16
Thành phần hóa học trung bình của cặn protein như sau: (%)
Nước 79,6
Protein 7
Chất hòa tan không có nitơ 7,7
Cellulose 1,2
Tro 1,2
Nhựa hoa hublon 3,3
Ngoài ra, trong cặn còn chứa muối khoáng.
 Ứng dụng

Do có chứa các chất đắng của hoa hublon nên cặn thường có vị đắng, vì vậy
cặn không được sử dụng làm thức ăn gia súc ở dạng nguyên chất mà chỉ được dùng ở
dạng trộn lẫn với các thức ăn gia súc khác.
Ngoài ra ở một số nước người ta còn sử dụng cặn protein làm thức ăn cho cá và
phân bón cho cây trồng.

2.1.4- Các phế liệu hạt
Trong sản xuất bia, các phế liệu hạt được tạo ra trong quá trình làm sạch, phân
loại, ngâm hạt đại mạch và nghiền malt.
Khi làm sạch và phân loại hạt, các phế liệu được thu lại ở máy ly tâm (vỏ trấu,
rơm rạ, hạt ngô, thân cây lúa), ở các máy phân loại (lúa mạch, vỏ, hạt đại mạch vỡ,
các hạt có đường kính 1 – 2 mm và đại mạch loại III).
Khi ngâm hạt đại mạch thu được phế liệu gồm các hạt đại mạch lép và vụn
rơm.
Phế liệu khi nghiền thóc malt là vỏ trấu và các đoạn mầm.
Tỷ lệ phế liệu hạt ở các giai đoạn:


thoát ra khi lên men chỉ thích hợp ở những nhà máy bia lớn có công suất trên 50 triệu
lit/năm, trong điều kiện các thùng lên men hoàn toàn kín và sản xuất bia theo quy trình
kỹ thuật thông thường.
Ở Mỹ, việc thu hồi CO
2
của lên men đã được thực hiện ở hầu khắp các nhà
máy bia. Để làm điều đó, tất cả các thùng lên men đều phải được làm rất kín và được
trang bị các van an toàn và bộ phận thu hồi bọt. CO
2
được làm sạch bằng cách rửa với
nước hoặc với KMnO
4
. Sau khi nén trong máy nén khí được đưa đi làm khô bằng
silicagen hoặc được làm lạnh hoặc làm sạch lại lần nữa. Đôi khi người ta còn cho
thêm một ít chất thơm. Khí CO
2
thành phẩm sẽ được bảo quản ở 5 at, còn CO
2
lỏng
thì ở 20 at.

2.1.6- Nấm men bia
Nấm men bia là một phế phẩm của sản xuất, được nằm lại trong các thùng lên
men và các hầm chứa sau khi lên men chính và lên men phụ. Men bia có giá trị dinh
dưỡng cao và chữa bệnh tốt.
Tổng hiệu suất của men bia ép chiếm từ 5 – 10 g/l bia
Trung bình trong men bia ép chứa (%):
Nước 75
Chất chứa nitơ 14

Hàm lượng (µg/g)
Thiamine 50 - 360
Riboflavin 36 - 42
Niacin 320 - 1000
Pyridoxine 25 - 100
Folic acid 15 - 80
Pantothenate 100
Biotin 0,5 – 1,8
p-amino-benzoic acid 9 - 102
Choline -
Inositol 2700 - 5000
(Pyke, 1958)
Nấm men bia có nhiều vitamin và glutation hơn nấm men bánh mì. Glutation là
yếu tố điều chỉnh quá trình oxy hóa khử của hàng loạt các chất khác giúp cho việc
bình thường hóa sự trao đổi chất trong cơ thể sống. Do đó nấm men bia là chất bổ
sung dinh dưỡng có giá trị đặc biệt, thúc đẩy việc sử dụng các chất dinh dưỡng khác.
Dựa trên cơ sở đó khi cho nấm men bia vào khẩu phần thức ăn của gia cầm, lợn con
và trâu bò non sẽ có tác dụng rất tốt.
Bên cạnh đó, chính bản thân men bia còn là loại thực phẩm và thức ăn gia súc
rất tuyệt. 19
Protein cùng các chất chứa nitơ khác chiếm 50 – 70 % vật chất khô của nấm
men bia. 90 % tổng lượng nitơ nằm trong các protein thực sự. Khoảng 10 % tổng
lượng nitơ đó của men bia là các acid amine (leucine, tyrosine...). Trong tro của nấm
men bia chứa khoảng 50 % H
3
PO
4

o
C, lúc đó men sẽ chuyển 20
hóa thành đường glucose. Tuy nhiên sau đó người ta lại thấy rằng, so với men bia tươi
hoặc men được sấy ở nhiệt độ thấp thì men bia được sấy ở nhiệt độ cao (trên 100
o
C)
cho hiệu quả cao hơn về vitamin cũng như acid amine. (Satake Kenji, 2002)
Ở Châu Âu, từ nửa đầu thế kỷ 20 người Đức đã bắt đầu sử dụng nấm men như
là một chất phụ gia thực phẩm. Vào những năm 1950, ngành công nghiệp sản xuất
men chiết xuất đã bắt đầu hình thành. Đến 1974, sản phẩm men chiết xuất thương mại
đầu tiên chứa 5’GMP – một nucleotide tự nhiên của RNA nấm men – đã được sản
xuất ở quy mô công nghiệp. (Eurasyp)
Hiện nay có hai phương pháp xử lý phế liệu nấm men bia là chế biến men khô
và men chiết xuất. Khi dùng để chế biến thức ăn gia súc hay thức ăn cho nông thủy
sản nấm men có thể không cần phải tinh chế mà chỉ cần để nguyên men tươi và sấy
khô. Nhưng khi dùng để chế biến ra những sản phẩm dành cho con người, nấm men
cần thường phải tinh chế trước để tăng thêm hương vị.

2.2.1- Sản xuất men khô
2.2.1.1- Mục đích của việc sấy khô men tươi

- Để men không bị biến dạng hoặc dễ hỏng.
- Duy trì và bảo quản các thành phần của tế bào nấm men.
- Giúp bảo quản lâu dài các đặc tính của men.
- Giúp men trở nên dễ sử dụng.
- Tăng cường tính hấp thụ tiêu hóa của men.
- Tiêu diệt các vi khuẩn có hại.

), sắt, kẽm và selenium.

2.2.2- Sản xuất men chiết xuất
Men chiết xuất được biết đến nhiều là nhờ hương vị thơm ngon đặc biệt khi
được dùng trong một số thực phẩm như: súp, các loại nước chấm, các sản phẩm cá,
thịt... Bản chất của quá trình sản xuất ra men chiết xuất chính là quá trình thủy phân
nấm men bánh mì hay phế liệu nấm men bia thành một hỗn hợp các chất như amino
acid, nucleotide, chuỗi peptide, protein, đường, vitamin, và những hợp chất có hương
vị thơm ngon. Ngoài ra, người ta cũng có thể thủy phân các loại nấm men khác thuộc
loại Saccharomyces. (Satake Kenji, 2002)
Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất men chiết xuất chính là giai
đoạn phá vỡ vách tế bào nấm men. Ngày nay tế bào nấm men có thể được phá vỡ
bằng phương pháp hóa học, phương pháp sử dụng enzyme hay cho nấm men tự phân
trong môi trường nước. Tuy nhiên người ta nhận thấy khi kết hợp nhiều phương pháp
với nhau sẽ đạt được hiệu quả thủy phân cao hơn.

2.2.2.1- Phương pháp hóa giải

Acid HCl đậm đặc thường được sử dụng trong phương pháp này để thủy phân
các protein trong nấm men thành các amino acid. Sau đó hỗn hợp sẽ được trung hòa
lại bằng NaOH. Men chiết xuất được sản xuất bằng phương pháp này thường ở dạng
paste hay dạng bột, có nồng độ muối cao và được sử dụng làm chất phụ gia trong thực
phẩm để tạo hương vị thịt

22
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân.
¾ Tác nhân thủy phân


Nếu nhiệt độ cao quá sẽ làm protid trong nguyên liệu phân giải mạnh dẫn đến
amino acid bị giảm và tạo thành nhiều sản phẩm phụ.
Nếu nhiệt độ thấp quá thì thời gian thủy phân sẽ kéo dài.

2.2.2.2- Phương pháp tự phân

Ngày nay trong hầu hết các nhà máy sản xuất men chiết xuất đều dùng phương
pháp tự phân.
Tự phân là quá trình xảy ra khi tế bào nấm men đã chết, vách tế bào không còn
khả năng tự bảo vệ và sẽ bị phá hủy bởi chính các enzyme ở trong tế bào. Lúc này các
chất ở trong tế bào chất như protein, nucleotide, carbohydrate... cũng sẽ bị chính hệ
thống enzyme này tấn công và phân hủy. (Biocatalysts technical bulletin – 108) 23
Quá trình tự phân chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như nồng độ nấm
men trong dung dịch, các yếu tố thúc đẩy quá trình tự phân như ethyl acetate,
chitosan..., nhưng yếu tố quan trọng nhất vẫn là nhiệt độ, pH, thời gian. Đối với từng
loại nấm men khác nhau thì các yếu tố chi phối cũng khác nhau. (Satake Kenji, 2002)
- Nồng độ nấm men trong dung dịch
: ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tự phân.
Nồng độ nấm men càng thấp thì hiệu quả tự phân càng cao. Tuy nhiên nếu dung dịch
tự phân quá loãng thì sẽ tăng giá thành của quá trình làm khô sau tự phân. Vì vậy,
dung dịch tự phân thường được pha loãng ở nồng độ 10 – 15 % sinh khối nấm men.
(Champagne và ctv, 2003)
- Nhiệt độ
: nấm men bia tự phân tối ưu ở 45
o
C (Suzzi, 1990; Wangchaoren


24
Để kết thúc quá trình tự phân, nhiệt độ sẽ được nâng lên làm enzyme mất hoạt
tính, thanh trùng và đồng thời loại bỏ khí sinh ra trong quá trình tự phân.
Hiện nay, các enzyme bên ngoài sẽ được bổ sung vào dung dịch tự phân để quá
trình tự phân được tốt hơn, kết thúc nhanh hơn và cũng làm tăng thêm hương vị cho
men chiết xuất sau này.
2.3- Một số các sản phẩm tiêu biểu của men chiết xuất
2.3.1- Yeast extract
Food Chemical Codex định nghĩa: yeast extract là sản phẩm chứa các thành
phần hòa tan của nấm men, mà chủ yếu là amino acid, đoạn peptide, carbonhydrate và
muối. Yeast extract được tạo ra do quá trình thủy phân các chuỗi peptide nhờ các
enzyme của chính tế bào nấm men hay enzyme thực phẩm được thêm vào. (dẫn liệu từ
Eurasyp)
Hai ứng dụng chính của yeast extract

- Chất phụ gia cho thực phẩm: yeast extract đang được sử dụng ngày càng
nhiều là nhờ hương vị độc đáo của các loại amino acid và các đoạn peptide ngắn sinh
ra sau quá trình tự phân. Nó mang lại một hương vị tự nhiên với mùi thịt, mùi phô mai
và làm tăng khẩu vị cho rất nhiều loại thực phẩm khác: súp, các loại nước chấm, các
sản phẩm cá, thịt...
- Thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi sinh: yeast extract rất giàu
đạm, vitamin, và các hợp chất kích thích sinh trưởng. Do đó nó được sử dụng như là
một thành phần của môi trường nuôi cấy vi sinh, và thường dùng cho nuôi cấy các vi
sinh vật sản xuất kháng sinh, dược phẩm, vitamin, acid hữu cơ và probiotic...
Quy trình sản xuất yeast extract

Tuy mỗi nhà sản xuất có những quy trình với vài sự khác biệt về nhiệt độ, pH...
nhưng nhìn chung một quy trình sản xuất yeast extract bao gồm 5 giai đoạn.
(Biocatalysts technical bulletin – 108)

Trong giai đoạn này còn diễn ra sự tương tác giữa các phân tử nhỏ như amino acid và
đường, tạo nên hương vị cho sản phẩm.
Giai đoạn 4
: Lọc
Giai đoạn này sẽ loại bỏ những mảnh vỏ tế bào, glucan, mannan, và một số
protein khác chưa bị thủy phân bởi các enzyme của nấm men trong quá trình tự phân.
Những chất không hòa tan này có thể được sử dụng để bổ sung vào thức ăn gia súc và
những chất tạo mùi.
Nhà sản xuất có thể lọc thêm một lần nữa thu được dung dịch yeast extract thật
sạch. Lần lọc này loại bỏ những oligopeptide ít tan sẽ kết tủa khi ở nồng độ cao.
Giai đoạn 5
: Cô đặc
Giai đoạn này gồm 2 bước và xen kẽ với giai đoạn lọc. Dung dịch sẽ được gia
nhiệt để nước bốc hơi và đạt được nồng độ cuối cùng là 70 – 75 % vật chất khô. Suốt
giai đoạn này quá trình tạo hương sẽ tiếp tục diễn ra nhờ sự cô đặc các chất và nhiệt
độ, cần lưu ý nếu để nhiệt độ lên quá 55
o
C sẽ gây ra mùi khét cho sản phẩm.

Trích đoạn Yeast extract chứa nucleotide tự nhiên Vách tế bào nấm men
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status