BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ELISA XÉT NGHIỆM HÀM
LƯỢNG PROGESTERONE SỮA GIÚP CHẨN ĐOÁN SỚM
MANG THAI TRÊN BÒ KHÔNG ĐỘNG DỤC HOẶC
PHỐI NHIỀU LẦN KHÔNG ĐẬU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
BẰNG KÍCH THÍCH TỐ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÒ SỮA ĐỒNG NAI
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: TRẦN CAO THÁI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
***********************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ELISA XÉT NGHIỆM HÀM
LƯỢNG PROGESTERONE SỮA GIÚP CHẨN ĐOÁN SỚM
MANG THAI TRÊN BÒ KHÔNG ĐỘNG DỤC HOẶC
PHỐI NHIỀU LẦN KHÔNG ĐẬU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
BẰNG KÍCH THÍCH TỐ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÒ SỮA ĐỒNG NAI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. DƯƠNG NGUYÊN KHANG TRẦN CAO THÁI
BSTY. LÊ THỊ THU HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
PGF
2
α
đối với bò tồn hoàng thể, tiêm Gonestrone đối với bò u nang noãn và tiêm
huyết thanh ngựa chửa đối với bò teo buồng trứng. Tiến hành lấy mẫu sữa xét
nghiệm hàm lượng progesterone bằng kỹ thuật ELISA vào các ngày 0, 7, 14, 21 và 24
sau khi phối. Kết quả xét nghiệm hàm lượng progesterone sữa chẩn đoán tình trạng
mang thai sớm của bò và có kết quả như sau:
+ Hàm lượng progesterone trong sữa trung bình theo nhóm cao của bò sinh
sản bình thường dao động từ 0,52 đến 2,86 ng/ml. Đối với nhóm bò có hàm lượng
progesterone trong sữa thấp, hàm lượng progesterone trong sữa trung bình dao động
từ 0,25 đến 0,60 ng/ml. Tỷ lệ đậu thai là 40%.
+ Hàm lượng progesterone trong sữa trung bình theo nhóm cao của bò tồn
hoàng thể dao động từ 0,74 đến 2,77 ng/ml. Đối với nhóm có hàm lượng
progesterone trong sữa thấp, hàm lượng progesterone trong sữa trung bình dao động
từ 0,11 đến 0,95 ng/ml. Tỷ lệ đậu thai là 30%.
+ Hàm lượng progestereone trong sữa trung bình theo nhóm cao của bò u nang
noãn dao động từ 0,59 đến 2,48 ng/ml. Đối với nhóm có hàm lượng progesterone
trong sữa thấp, có hàm lượng progesterone trong sữa trung bình dao động từ 0,04 đến
0,29 ng/ml. Tỷ lệ đậu thai là 40%.
+ Hàm lượng progesterone trong sữa trung bình theo nhóm cao của bò teo
buồng trứng dao động từ 0,24 đến 2,22 ng/ml. Đối với nhóm có hàm lượng
progesterone trong sữa thấp, có hàm lượng progesterone trong sữa trung bình dao
động từ 0,06 đến 0,30 ng/ml. Tỷ lệ đậu thai là 30%.
.
MỤC LỤC
TRANG
Lời cảm tạ................................................................................................................i
Tóm tắt.....................................................................................................................ii
Mục lục....................................................................................................................iv
2.6.2 Chẩn đoán bò mang thai và không mang thai ............................................... 17
2.6.3 Bò có các vấn đề về sinh sản ........................................................................... 17
2.6.4 Các chương trình cấy truyền phôi .................................................................. 18
2.7 Nguyên tắc xét nghiệm hàm lượng progesterone bằng kỹ thuật ELISA .......... 18
2.8 Các công trình nghiên cứu liên quan ...................................................................... 19
2.8.1 Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 19
2.8.2 Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................. 19
2.9 Vài nét về điểm thực tập .......................................................................................... 20
2.9.1 Sơ lược về Công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai ............................................. 20
2.9.2 Tổ chức sản xuất ............................................................................................... 21
Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................................................ 26
3.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng khảo sát ........................................................... 26
3.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 26
3.3 Vật liệu hóa chất ....................................................................................................... 26
3.4 Phương pháp tiến hành ............................................................................................. 27
3.4.1 Bố trí điều trị bò không lên giống hoặc phối nhiều lần không đậu ........... 27
3.4.2 Bố trí số mẫu sữa khảo sát ............................................................................... 28
3.5 Kỹ thuật ELISA ......................................................................................................... 30
3.6 Tính toán kết quả và hiệu quả kinh tế .................................................................... 32
3.7 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................... 32
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 33
4.1 Hàm lượng progesterone sữa trung bình ở bò sinh sản bình thường, bò tồn
hoàng thể, u nang noãn hoặc teo buồng trứng ...................................................... 33
4.1.1 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò sinh sản bình thường ........ 34
4.1.2 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò tồn hoàng thể ..................... 35
4.1.3 Hàm lượng progesterone sữa ở bò u nang noãn theo nhóm ....................... 37
4.1.4 Hàm lượng progesterone sữa ở bò teo buồng trứng theo nhóm ................ 38
4.2 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm máu ở bò sinh sản bình thường, bò
chẩn đoán tồn hoàng thể, u nang noãn hoặc teo buồng trứng ............................ 39
4.2.1 Hàm lượng progesterone sữa ở bò sinh sản bình thường
Biểu đồ 4.2 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò tồn hoàng thể .............35
Biểu đồ 4.3 Hàm lượng progesterone sữa ở bò u nang noãn theo nhóm ................37
Biểu đồ 4.4 Hàm lượng progesterone ở bò teo buồng trứng theo nhóm máu.........38
Biểu đồ 4.5 Hàm lượng progesterone sữa ở bò sinh sản bình thường
theo nhóm máu.................................................................................40
Biểu đồ 4.6 Hàm lượng progesterone ở bò tồn hoàng thể theo nhóm máu..............42
Biểu đồ 4.7 Hàm lượng progesterone ở bò u nang noãn theo nhóm máu................43
Biểu đồ 4.8 Hàm lượng progesterone theo nhóm ở bò teo buồng trứng..................45
Biểu đồ 4.9 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò lứa 1 ..........................47
Biểu đồ 4.10 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò lứa 2.......................... 48
Biểu đồ 4.11 Hàm lượng progesterone theo nhóm ở bò lứa 3................................ 49
Biểu đồ 4.12 Hàm lượng progesterone sữa theo nhóm ở bò lứa 4.......................... 50
DANH SÁCH CÁC BẢNG
B ẢNG TRANG
Bảng 2.1 Phân biệt u nang nỗn và u hồng thể.....................................................13
Bảng 2.2 Cơ cấu đàn bò của Cơng ty cổ phần bò sữa Đồng Nai............................21
Bảng 2.3 Định mức các loại thực liệu trong khẩu phần ăn cho các nhóm bò..........24
Bảng 3.1 Bố trí điều trị bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần khơng đậu............28
Bảng 3.2 Bố trí chung......................................................................................28
Bảng 3.3 Số mẫu sữa khảo sát trên bò không lên giống
hoặc phối nhiều lần không đậu..........................................................28
Bảng 3.4 Số mẫu sữa khảo sát theo lứa đẻ ở bò sinh sản bình thường..............29
Bảng 4.1 Hàm lượng progesterone sữa ở bò sinh sản bình thường và bò được chẩn
đốn chậm động dục do tổn hồng thể, u nang nỗn hoặc teo bng trứng............33
Bảng 4.2 Hàm lượng progesterone sữa ở bò sinh sản bình thường
theo nhóm máu......................................................................................39
Bảng 4.3 Hàm lượng progesterone ở bò tồn hồng thể theo nhóm máu..................41
Bảng 4.4 Hàm lượng progesterone sữa ở bò u nang nỗn theo nhóm máu.............43
Bảng 4.5 Bảng 4.5 Hàm lượng progesterone sữa ở bỏ teo buồng trứng
theo nhóm máu......................................................................................45
Trong đó, chẩn đoán bò mang thai sớm và phát hiện bò không lên giống sau khi sinh
là điều quan trọng để nâng cao năng suất của bò sữa…
Đàn bò sữa Việt Nam có khoảng cách giữa hai lứa đẻ khá dài với 14,3 – 15
tháng. Điều này một phần do hạn chế của phương pháp phát hiện bò mang thai sau
phối giống còn thủ công như khám qua trực tràng và phải chờ thời gian dài mới phát
hiện có thai sau phối là 60 ngày. Bên cạnh đó, tỷ lệ chậm lên giống sau khi sinh trên
bò sữa vẫn còn khá cao, chiếm khoảng 55,5% (Nguyễn Văn Tìm và ctv, 1999). Vì
vậy, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để cải thiện tình trạng trên là điều cần thiết.
Hàm lượng progesterone trong sữa hoặc huyết thanh có mối liên hệ chặt chẽ
với động thái của chu kỳ sinh sản mang thai và thể trạng bò. Vì thế, bản thân kích
thích tố này cũng như các phương pháp phát hiện nó đã được nghiên cứu nhiều năm
trong lĩnh vực sinh sản của bò ở các nước tiên tiến trên thế giới. Tại Việt Nam, có rất
ít đề tài nghiên cứu hàm lượng progesterone ứng dụng trong công tác quản lý sinh
sản của đàn bò sữa, hiện nay đã được thực hiện với phương pháp RIA (Chung Anh
Dũng, 2002) và phương pháp ELISA (Phan Văn Kiểm, 2005). Để tiếp tục chứng
minh hiệu quả của việc ứng dụng kỹ thuật ELISA trong việc xét nghiệm hàm lượng
progesterone sữa để chẩn đoán sớm mang thai trong chăn nuôi bò sữa theo hướng
công nghiêp, chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng kỹ thuật ELISA xét nghiệm
hàm lượng progesterone sữa giúp chẩn đoán sớm mang thai trên bò không
1
động dục hoặc phối nhiều lần không đậu được điều trị bằng kích thích tố tại
Công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai”.
1.2Mục tiêu
Khảo sát hàm lượng progesterone bằng kỹ thuật ELISA trên sữa bò không
động dục hoặc phối nhiều lần không đậu đã được điều trị kích thích tố nhằm chẩn
đoán mang thai sớm và đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị.
1.3Yêu cầu
- Tăng cường dinh dưỡng cho bò không lên giống hoặc phối nhiều lần không
đậu để loại trừ trường hợp suy dinh dưỡng làm kém khả năng sinh sản trên bò.
- Xác định bò không lên giống hoặc phối nhiều lần không đậu do teo buồng
2.1.2Chu kỳ động dục của bò
Bò cái sau khi thành thục về tính dục, gia súc cái bắt đầu sinh sản. Nang trứng
phát triển mang tính chu kỳ dưới sự điều hòa của hormone thùy trước tuyến yên làm
cho trứng chín và rụng biểu hiện ra bên ngoài bằng những triệu chứng động dục gọi
là chu kỳ động dục. Chu kỳ động dục ở bò trung bình 21 ngày.
Chu kỳ động dục bao gồm 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giai đoạn
động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn yên tĩnh.
3
2.1.2.1 Giai đoạn trước động dục
Kéo dài 6 – 10 giờ là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu hủy tới lần động dục tiếp theo.
Giai đoạn này nang trứng phát triển nhanh dẫn tới sự cảm thụ sinh dục. Dưới ảnh
hưởng của estrogen cơ quan sinh dục có nhiều biến đổi như tế bào vách ống dẫn
trứng phát triển cò nhiều nhung mao để chuẩn bị đón trứng, màng nhày tử cung và
âm đạo tăng sinh được cung cấp nhiều máu, tử cung và âm đạo bắt đầu sung huyết.
Bò cái có biểu hiện tìm ngửi những con khác hoặc nhảy lên lưng con khác, âm hộ
chảy dịch nhày ướt và sung huyết.
2.1.2.2 Giai đoạn động dục
Kéo dài trung bình 18 giờ là thời kỳ xuất hiện cảm thụ sinh dục của con cái do lượng
estrogen tiết ra cực đại, thú cái biểu hiện bằng phản xạ đứng yên khi con khác nhảy
lên lưng, bò ăn ít, giảm sữa, âm hộ sưng đỏ, thải dịch nhờn trong. Cuối giai đoạn này
trứng rụng, càng đến thời điểm trứng rụng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo.
2.1.2.3 Giai đoạn sau động dục
Là giai đoạn phát triển sớm của thể vàng và bắt đầu tiết ra progesterone ức chế động
dục. Bò ăn ít, âm hộ hết sưng, ở bò rụng trứng 10 – 12 giờ sau kết thúc chịu đực, cổ
tử cung còn mở sau hẹp dần, âm đạo dần trở lại bình thường, sự tăng sinh và tiết dịch
tử cung dừng lại là thú dần dần trở lại trạng thái bình thường.
2.1.2.4 Giai đoạn yên tĩnh
Là giai đoạn thể vàng hoạt động, thường khởi đầu vào ngày thứ tư sau khi rụng trứng
và kết thúc khi thể vàng tiêu hủy, những biểu hiện sinh dục lúc này không còn. Đây là
giai đoạn hồi phục cấu tạo, chức năng, năng lượng cho hoạt động chu kỳ tiếp theo.
ngày chửa cuối và giảm mạnh đột ngột vào ngày trước khi đẻ. Trong thời kỳ bò mang
thai, estrogen duy trì ở mức thấp nhất, tăng dần vào 3 tuần cuối của thai kỳ và đến khi
đẻ tăng cao nhất.
Theo Trần Thị Dân (2002) đẻ là quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa
của cơ chế thần kinh – nội tiết. Bào thai phát triển đến giai đoạn chín muồi sẽ đến
thời kỳ sinh đẻ dưới tác dụng của các kích thích tố, trong đó prostaglandin F
2
α
đóng
vai trò rất quan trọng. Tuyến thượng thận của bào thai sẽ bắt đầu phân tiết
corticosteroid, hàm lượng của chất này tăng lên và đi vào máu của thú mẹ. Relaxin
5
được phân tiết có tác dụng nới lỏng và làm mềm cổ tử cung, dây chằng xương chậu.
Hàm lượng estrogen trong máu của thú mẹ bắt đầu tăng lên từ giai đoạn 1/3 thời gian
cuối của thai kỳ sẽ là yếu tố khơi mào cho corticosteroid kích thích tử cung tiết ra
PGF
2
α
có tác dụng phân giải hoàng thể và làm cho progesterone trong máu giảm đi
nhanh chóng, sự sinh đẻ bắt đầu. Estrogen được sản xuất bởi nhau thai có thể gây ra
những cơn co thắt tử cung nhẹ, chính những cơn co thắt này là nguyên nhân làm kích
thích cổ tử cung tiết ra oxytoxin dưới tác dụng của thùy sau tuyến yên. Từng đợt co
thắt xảy ra càng lúc càng mạnh mẽ hơn, lúc này estrogen nhau thai tiết ra tăng cao và
kích thích sự mẫn cảm của tử cung đối với oxytocin gây co bóp tử cung đẩy thai ra
ngoài (Peters và ctv., 1995; Serge, 2002).
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa các nội tiết tố trong quá trình sinh đẻ
2.3Các hormone điều hòa quá trình sinh sản
2.3.1Các hormone sinh sản
Phần 3Kích tố nang trứng FSH (Follicule Stimuling Hormone)
FSH là một glycoprotein có trọng lượng phân tử 25.000 – 30.000 gồm 250
PGF
2
α
được mô tử cung tiết ra, cấu trúc hóa học là một acid béo. Kích thích tố
này làm thoái hóa thể vàng từ đó làm giảm hàm lượng progesterone trong máu. Hàm
lượng progesterone giảm làm FSH phân tiết giúp phát triển nang noãn gây động dục
và rụng trứng. Ngoài ra PGF
2
α
còn ứng dụng để can thiệp những trường hợp phôi
chết, thai chết lưu, bọc mủ tử cung, viêm nội mạc tử cung, gây đẻ theo ý muốn, kết
hợp với các hormone khác gây động dục.
7
Phần 7Human Chorionic Gonadotropin (HCG)
eCG do nhau thai tiết ra, hCG có chức năng chủ yếu như LH và một phần
FSH. Trọng lượng phân tử là 46.000. Trong chăn nuôi người ta cũng tiêm hCG cho
gia súc để thúc trứng chín và rụng nâng cao tỷ lệ thụ tinh.
Phần 8Luteo Tropin Hormone (LTH)
LTH có cấu trúc mạch polypeptid, phân tử lượng 26.000, bao gồm 211 acid.
Là một protein kích thích sinh sữa. LTH có tác dụng kích thích và duy trì hoạt động
phân tiết progesterone.
Phần 9Oxytoxin (hormone thúc thai)
Oxytoxin có cấu trúc hóa học là một mạch peptit gồm 9 acid amin, phân tử
lượng là 1.025. Tác dụng chính của oxytocin là gây co bóp cơ trơn tử cung để thúc
thai, đẩy thai ra ngoài trong quá trình đẻ. Ngoài ra, oxytoxin còn kích thích sự bài tiết
sữa và gây co mạch máu tử cung. Oxytoxin còn có tác dụng thúc đẩy sự vận chuyển
của trứng, tinh trùng và kích thích giải phóng PGF
2
α
tử cung.
hiện tượng động dục và ức chế sự sản xuất FSH. Estrogen còn tác động lên cơ quan
sinh dục thú cái làm máu cung cấp nhiều hơn gây ra trương lực cơ ở cơ quan sinh
dục, âm hộ sưng và sung huyết. Cổ tử cung và tử cung sản xuất ra một lượng dịch
nhờn keo dính đáng kể.
Sau động dục: L-RH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (sự phân tiết LH
lên tới cực điểm vào 10 – 12 giờ sau khi bò hết động dục). LH tác động vào buồng
trứng làm trứng chín mùi, kết hợp với FSH làm nang noãn vỡ và gây hiện tượng rụng
trứng rồi hình thành thể vàng (theo các nhà nghiên cứu để đảm bảo tốt cho quá trình
chín và rụng trứng thì tỉ lệ LH / FSH là vào khoảng 3/1).
Giai đoạn yên tĩnh: P-RH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH tác động
vào buồng trứng duy trì thể vàng tiết progesteron. Progesterone tác động lên não ức
chế sự giải phóng LH và hoạt động sinh dục. Nếu con cái có chửa thì thể vàng tồn tại
suốt thời gian mang thai. Nếu thú cái không mang thai thì hàm lượng LTH giảm dần
đến mức độ nhất định và cùng các nhân tố khác tác động lên vỏ đại não,
9
hypothalamus, tuyến yên làm tuyến yên ngưng tiết LTH, tăng tiết FSH cần có một
lượng nhỏ estrogen dưới ảnh hưởng của LH.
Quay trở lại chu kỳ mới, thú cái không mang thai thì vào ngày 19 – 20 thì tử
cung tiết ra PGF
2
α
có tác động phân giải hoàng thể, điều này gây ra sự đình chỉ sản
xuất progesterone và phá vở sự ức chế động dục.
11.2Một số bệnh sinh sản gây chậm sinh ở bò sữa
11.2.1Buồng trứng không hoạt động
Thông thường bò lên giống lại sau khi sinh 50 ngày, nhiều bò cái lên giống
chậm hoặc không có ở những bò chậm sinh sản. Nguyên nhân có thể do bò đẻ nhiều
lần, già yếu hay chăm sóc nuôi dưỡng không tốt. Ngoài ra giao phối cận huyết cũng
làm giảm cơ năng và teo buồng trứng. Khi khám qua trực tràng cho thấy buồng trứng
không thay đổi, không thấy nang noãn hoặc hoàng thể, hoặc buồng trứng teo lại bằng
b
ì
nh
th
ư
ơ
ø
ng
Rụng trứng (nang rời khỏi trứng)
và hình thành thể vàng
Pha
ù
t
trie
å
n
ba
á
t
th
ư
ơ
ø
ng
Không rụng trứng: nang tiếp tục
phát triển, kết quả là hình thành
u nang
Nang noãn phát triển
Pha
ù
u nang
Hình 2.2 Diễn biến hình thành u nang nỗn (Allrich, 2001)
- U hồng thể: Thường lớn hơn u nang nỗn, có thể xuất hiện một hoặc cả hai
bên buồng trứng. Khối u rắn chắc, thành khối u dầy hơi nhám, bên trong chứa chất
hồng thể sánh đặc, Biểu hiện của bò khơng động dục, động dục yếu khơng theo chu
kỳ, một số bò động dục được phối giống đúng chu kỳ nhưng khơng đậu thai (Allrich,
2001).
11
Hình 2.3 Hình thái u hoàng thể ở bò (Bage, 2005)
Bảng 2.1. Phân biệt u nang noãn và u hoàng thể (Allrich, 2001)
Đặc điểm U nang noãn U hoàng thể
Cấu trúc Thành mỏng Thành dày
Số lượng u và phân phối trên
buồng trứng
Một hoặc nhiều khối u
trên 1 hoặc 2 bên buồng
trứng
Thường chỉ một khối u
trên một buồng trứng
Tỷ lệ xuất hiện trên các ca
khối u buồng trứng
70% 30%
Biểu hiện
Không lên giống hoặc lên
giống bất thường
Thường là không lên
giống
Nồng độ progesterone trong
máu và sữa
Thấp Cao
đến ngày thứ 21 của chu kỳ với mức nhỏ hơn 1 ng/ml.
Từ việc xác lập động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thường đã
cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt là việc xác lập động thái
progesterone trong các trường hợp khác nhau của rối loạn sinh sản do nội tiết, từ đó
biết được tình trạng hoạt động thật sự của buồng trứng.
GIAI ĐỌAN NGHỈ NGƠI
(Anestrus phase)
GIAI ĐỌAN TIỀN
ĐỘNG DỤC
(Proestrus phase)
GIAI
ĐOẠN
ĐỘNG
DỤC
(Estrus
phase)
GIAI
ĐOẠN
SAU
ĐỘNG
DỤC
(Post
estrus
phase)
Progesteron trong ma ùu(ng /ml)
Ngày trong chu kỳ động dục
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
GIAI ĐỌAN NGHỈ NGƠI
(Anestrus phase)
GIAI ĐỌAN TIỀN