Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
Lời mở đầu
Sau hàng loạt những đổi mới kinh tế xã hội của đất nớc, của mở cửa, hội
nhập, sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã thực sự
mang lại niềm tin lớn lao cho nhân dân vào một kỷ nguyên mới của đất nớc, kỷ
nguyên của hội nhập và phát triển. Không chỉ thu hút làn sóng đầu t trực tiếp
vào các lĩnh vực sản xuất, Việt Nam đang thu hút mạnh mẽ dòng vốn nớc ngoài
đầu t vào các lĩnh vực nh Bảo hiểm, Ngân hàng, Tài chính. Doanh nghiệp Việt
Nam hơn bao giờ hết đang đứng truớc kì vọng lớn lao cũng nh thách thức không
nhỏ của nền kinh tế mở trong công cuộc vơn mình ra bể lớn.
Để kinh doanh có hiệu quả ,để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị tr-
ờng, một biện pháp sống còn là doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất
song vẫn đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình.
Các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vì vậy trở nên vô
cùng quan trọng. Nó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể cũng nh chi tiết
về các sự kiện đang phát sinh tại công ty có ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty.Trên cơ sở các thông tin này, các nhà quản lý doanh nghiệp
phân tích, đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng chi phí sản xuất và việc
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý giám sát hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách có hiệu quả hơn, đa ra những quyết định quản trị đúng đắn và
kịp thời.
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế và văn hoá. Sản phẩm của các ngành là các công trình, hạng mục
công trình có tính đơn chiếc. Do vậy, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết. Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm không chỉ phản ánh một cách thụ động các con số phát
sinh mà quan trọng hơn là cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong và
ngoài doanh nghiệp.
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Công ty Xây dựng công trình hành không - ACC (Airport Contruction
Company) là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc TW hạng I, hoạt động trong
lĩnh vực thi công các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân
dụngsản xuất và kinh doanh xi măng PCB 30 và kinh doanh dịch vụ. Trụ sở
chính đóng tại 178 đờng Trờng Chinh - quận Đống Đa - Hà Nội.
Trớc nhu cầu đổi mới của đất nớc đã đợc đề ra trong Đại hội lần thứ VI
của Đảng trên cơ sở quán triệt quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng trong
tình hình mới, Công ty đã đợc thành lập ngày 6 tháng 11 năm 1990 theo quyết
định số 269/QĐ-QP của Bộ quốc phòng với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Khảo
sát thiết kế và xây dựng công trình hàng không.
Năm 1992, Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình hàng
không đợc tách ra làm hai đơn vị là Công ty xây dựng công trình hàng không-
ACC và Công ty thiết kế t vấn xây dựng công trình hàng không- ADCC. Vì vậy,
ngày 27/07/1993 Công ty xây dựng công trình hàng không đã đợc thành lập lại
theo quyết định số 359/QĐ-QP của Bộ quốc phòng.
Đến tháng 05/1996, từ trực thuộc Cục hậu cần, Công ty sát nhập vào Tổng
công ty bay dịch vụ Việt Nam và trở thành một thành viên hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam.
Bộ trởng Bộ quốc phòng ra quyết định số 116/2003/QĐ-BQP tách Công ty
ACC ra khỏi Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam đồng thời sát nhập xí nghiệp
244 và nhà máy xi măng phòng không vào Công ty ACC ngày 09/09/2003.
Trên chặng đờng hình thành và phát triển của mình, Công ty đã có những
định hớng đúng đắn, coi trọng việc xây dựng công ty vững mạnh toàn diện,
cũng cố hoàn chỉnh hệ thống lãnh đạo, chỉ huy quản lý với tinh thần gọn, mạnh,
hiệu quả; tăng cờng tạo nguồn, bồi dỡng đào tạo, phát huy nhân lực của Công
ty. Chính nhờ vậy đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ chỉ huy, quản lý, kỹ
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
thuật có kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thuật giỏi nghiệp vụ
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 So sánh(%)
S tin() S tin() S tin() 06/05 07/06
1. DT bán hàng
351,522,621,
245
406,214,536,
451
480,524,156,
112 115.56 118.29
2. Các khoản giảm trừ
639,658,
488
991,254,
625
756,251,
248 154.97 76.29
3. DT thun BH
350,882,962,
757
405,223,281,
826
479,767,904,
864 115.49 118.40
4. Giá vn h ng bán
312,562,142,
215
356,675,025,
329 208.00 330.36
8. Chi phí bán h ng
9,977,858,
692
10,255,462,
984
9,658,425,
985 102.78 94.18
9. Chi phí QLDN
10,985,625,
302
18,954,658,
456
24,625,648,
957 172.54 129.92
10. LN thun
16,735,333,
701
19,081,449,
021
19,970,016,
057 114.02 104.66
11. Thu nhp khác
43,562,
452
182,356,
247
556,215,
641 418.61 305.02
12. Chi phí khác
14,349,997,
793
15,123,082,
132 114.39 105.39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
măng, sắt thép .Đến năm 2007 lợi nhuận lại tăng lên 773.084.339 đồng so với
năm 2006. Điều đó chứng tỏ rằng trong 3 năm lợi nhuận sau thuế thu nhập của
công ty tăng đáng kể. Cùng với nó là khoản thuế thu nhập đóng góp vào ngân
sách năm 2007 so với năm 2006 tăng đáng kể là 250.691.875 đồng.
0
2000000000
4000000000
6000000000
8000000000
10000000000
12000000000
14000000000
16000000000
nm 2005 nm 2006 nm 2007
Li nhun sau thu thu nhp doanh nghip
Đánh giá cao những thành tích mà công ty đạt đợc trong thời gian qua, Bộ
xây dựng đã trao tặng 43 huy chơng vàng chất lợng cao cho 43 công trình công
ty thi công; 10 năm liên tục (1995-2005) đợc tặng cờ đơn vị đạt sản phẩm chất
lợng cao; huy chơng vàng cho sản phẩm mặt đờng bê tông xi măng cờng độ
cao; cúp vàng cho doanh nghiệp tiêu biểu ngành xây dựng Việt Nam (2003);
công trình sân đỗ máy bay A75 sân bay Tân Sơn Nhất đợc Hội đồng chất lợng
cấp nhà nớc xác nhận là một trong 15 công trình tiêu biểu của thập kỉ 90; Chủ
tịch nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng: Huân chơng lao động hạng
ba (06/1998) và Huân chơng lao động hạng nhì (11/2000).
Ngày 22 tháng 12 năm 2004 , Công ty vinh dự đợc Chủ tịch nớc trao tặng
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị xây dựng;
- Bảo trì, sữa chữa các công trình xây dựng và sân bay.
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc loại hình kết hợp kinh tế với quốc
phòng, Công ty vừa hoạt động nh các doanh nghiệp cùng loại, vừa chịu sự phân
công giao nhiệm vụ trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ quốc phòng, Quân
chủng phòng không không quân). Cụ thể:
Những công trình phục vụ nhu cầu quốc phòng nhng không đòi hỏi
phải giữ bí mật thì tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế. Những công
trình cần giữ bí mật tuyệt đối thì đợc Bộ Quốc Phòng, Quân chủng
Phòng không Không quân chỉ định thầu.
Những công trình dân dụng đợc đầu t bằng nguồn vốn ngân sách nhà n-
ớc hoặc nguồn vốn đầu t của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế,
phục vụ nhu cầu quốc kế dân sinh thì công ty cũng tham gia đấu thầu
nh những doanh nghiệp khác .
Sau khi kí kết hợp đồng thi công với chủ đầu t, Giám đốc tiến hành giao
nhiệm vụ cho các xí nghiệp, đội thi công, các phòng ban chức năng của Công
ty. Các phòng ban chức năng của Công ty kết hợp với đội thi công bố trí máy
móc, nhân lực, vật lực. Cụ thể:
- Việc cung ứng vật t giao cho Phòng vật t - thiết bị và đội thi công trực
tiếp mua ngoài.
- Về máy thi công: Công ty có hầu hết các thiét bị máy móc chuyên
ngành, đáp ứng đợc yêu cầu thi công các công trình tiên tiến hiện nay. Toàn bộ
máy móc, thiết bị đựoc giao cho Đội xe máy thi công cơ giới thuộc Phòng vật t
- thiét bị quản lý và tổ chức sử dụng theo yêu cầu thi công từng công trình. Hoạt
động của Đội thi công cơ giới theo hình thức doanh nghiệp có tổ chức đội máy
thi công riêng nhng tổ chức hạch toán phụ thuộc.
- Về nhân lực: Đội ngũ cán bộ kĩ thuật có kinh nghiệm và công nhân
Nghiệm thu
Bàn giao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
+ Giai đoạn tổ chức thi công và thi công: Chuẩn bị máy móc, vật liệu và
kiểm tra, kiểm định. Sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật, lực lợng thi
công. Đối với thi công đờng thì tiến hành đào đất hữu cơ, rãi vải địa
kỹ thuật, đắp nền đờng, đặt lới thép hoặc cốt thép tấm, trải bê tông và
bảo dỡng bê tông. Đối với thi công cầu: đóng cọc, đổ trụ, làm dầm bê
tông
+ Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết
nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình.
+ Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục
công trình đúng nh thiết kế đợc duyệt thì tiến hành nghiệm thu, sau
mỗi công trình có biên bản nghiệm thu hạng mục công trình.
+ Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã nghiệm thu xong thì tiến hành
bàn giao đa vào sử dụng.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cũng giống nh các tổ chức khác, cơ cấu bộ máy của Công ty ACC lập
ra đáp ứng nhu cầu thông tin, điều hành và quản trị của Công ty một cách chặt
chẽ. Công ty ACC đã tổ chức bộ máy quản lý rất sáng tạo, gọn nhẹ và hoạt
động hiệu quả. Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng. Việc lựa chọn này nhằm thông nhất mệnh lệnh tránh sự rối
loạn, chồng chéo giữa các phòng ban, bộ phận. Bộ máy tổ chức quản lý của
Công ty đợc khái quát theo mô hình (sơ đồ 1.2):
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty xây dựng công trình hàng không ACC
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
78
Các cửa
hàng kinh
doanh
dịch vụ
TT kiểm
định chất
lợng
Xí
nghiệp
cơ giới
TT t
vấn,KS
TK &
K.trúc
Chi
nhánh
Nha
Trang
Phòng
quản lý
chất l-
ợng
Chi
nhánh
TP
HCM
XN
công
trình
nhiệm trớc giám đốc về công việc đợc giao.
Phó giám đốc phụ trách công tác chính trị: Chủ trì công tác Đảng, công
tác chính trị của Công ty
Phó giám đốc kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo ý định
của giám đốc. Theo dõi kiểm tra tiến độ và tham mu cho giám đốc về
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị. Đề xuất các
phơng án cải tiến chất lợng. Quy định các biện pháp xử lý sản phẩm
không phù hợp, kịp thời khắc phục phòng ngừa trong phạm vi trách
nhiệm.
Phó giám đốc công trình hàng không: Quy định xử lý các sản phẩm
không phù hợp, các khiếu nại của khách hàng ở các công trờng. Đề xuất
phơng án cải tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống
chất lợng của Công ty.
Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Tham mu, giúp việc cho giám đốc
về chỉ đạo, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị
vững mạnh. Duy trì vận hành, thờng xuyên cải tiến Hệ thống quản lý
chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; mở rộng thị trờng.
Phó giám đốc xây lắp: Điều hành các xí nghiệp trong thẩm quyền.
Tham mu, giúp việc cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu, có kế hoạch xây dựng, mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Iso 9001:2000 sang lĩnh vực xây lắp
công trình dân dụng.
Văn phòng: Tham mu giúp việc cho giám đốc trong việc thực hiện các
chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, các yêu cầu của khách hàng và đơn vị liên
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
quan, truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh của ban giám đốc đến các bộ phận;
theo dõi đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả việc thực hiện các chỉ thị,
mệnh lệnh này.
Phòng Tài chính Kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán của
quản lý, xây dựng đơn vị vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ chức. Nắm
chắc tình hình t tởng, giáo dục và nâng cao bản lĩnh chính trị cho nhân
viên.
Các trung tâm: Tổ chức điều hành hoạt động của trung tâm theo đúng
quy định đợc giao. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch các công
việc thao chuyên môn của từng trung tâm. Bên cạnh đó phối hợp với các
phòng ban, các trung tâm, xí nghiệp khác để thực hiện tốt công việc của
mình.
Các chi nhánh: Tổ chức điều hành hoạt động của chi nhánh theo quy
định và hớng dẫn từ văn phòng Công ty. Thực hiện sản xuất kinh doanh
trong phạm vi mình quản lý và định kì báo cáo về Công ty các hoạt động
và kết quả đạt đợc.
Các xí nghiệp: Tổ chức xây dựng xí nghiệp vững mạnh, toàn diện cả về
cơ sở vật chất và nguồn lực con ngời, bảo đảm cho hoạt động sản xuất
kinh doanh theo từng lĩnh vực của hoạt động của mình, đồng thời quan hệ
phối hợp với các đơn vị, xí nghiệp khác. Chấp hành nghiêm sự lãnh đạo
của cấp uỷ cùng cấp, sự chỉ đạo kiểm tra và báo cáo đến các cơ quan theo
từng ngành chuyên môn. Các xí nghiệp này tổ chức hạch toán độc lập.
1.3. tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
công ty xây dựng công trình hàng không acc
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
1.3.1.1 Mô hình tổ chức .
Phòng tài chính Kế toán của Công ty chịu sự chỉ huy trực tiếp của Giám
đốc Công ty, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của phòng tài chính Quân chủng Phòng
không Không quân; giúp Giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 15
c«ng t¸c kÕ to¸n, tµi chÝnh, thèng kª, th«ng tin kinh tÕ vµ h¹ch to¸n kinh tÕ theo
c¸c chÕ ®é chÝnh s¸ch hiÖn hµnh cña Nhµ níc vµ QuËn ®éi; ®ång thêi lµm nhiÖm
vô kiÓm so¸t kinh tÕ tµi chÝnh trong ph¹m vi toµn C«ng ty .
phòng tài chính
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
SXKD phụ
Kế toán
công trư
ờng
Kế toán
chi nhánh
Kế
toán cửa
hàng
Giám đốc
Công ty
Nhân viên
kế toán
Chú thích :
Quan hệ chỉ huy
Quan hệ nghiệp vụ
Kế toán
đơn vị
thành viên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
+ Tham mu cho Giám đốc trong việc đầu t, sử dụng các nguồn vốn quỹ,
các chế độ liên quan đến đời sống, phúc lợi của cán bộ, nhân viên.
+ Phối hợp với Ban kế hoạch lập, bảo vệ kế hoạch sản xuất kinh doanh,
+ Lu trữ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ chi tiêu của cơ quan Công ty và
các công trình do Công ty quản lý .
Kế toán sản xuất kinh doanh ( SXKĐ ) phụ : Chịu sự chỉ huy trực tiếp
của kế toán trởng. Kế toán sản xuất kinh doanh phụ có các chức năng,
nhiệm vụ sau:
+ Quản lý, theo dõi, hạch toán hoạt động SXKD của cửa hàng xăng dầu.
+ Làm thủ tục chuyển tiền cho các khách hàng ( chuyển khoản ).
+ Quản lý và cấp phát hoá đơn cho các đầu mối trực thuộc Công ty mà có
sử dụng hoá đơn .
+ Làm thủ tục bảo lãnh đấu thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với
ngân hàng .
+ Lu trữ sổ sách và những hồ sơ của những công việc do mình thực hiện .
Kế toán cửa hàng : Chịu sự chỉ huy trực tiếp về nghiệp vụ của kế toán
trởng. Kế toán cửa hàng có chức năng, nhiệm vụ nh sau :
+ Thực hiện việc quản lý, thống kê, ghi sổ kế toán toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của cửa hàng .
+ Theo dõi, đối chiếu, đôn đốc, làm thủ tục quyết toán với các khách hàng, các
đầu mối trực thuộc Công ty và các cá nhân có quan hệ thanh toán với cửa
hàng .
+ Định kỳ báo cáo tình hình tài chính của cửa hàng về Công ty qua phòng
tài chính. Thờng xuyên đối chiếu sổ sách với nhân viên kế toán SXKD
phụ của Công ty .
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
+ Kết thúc năm, bàn giao sổ sách, chứng từ kế toán và toàn bộ tài liệu liên
quan đến hoạt động SXKD của cửa hàng cho kế toán SXKD phụ của
Công ty để tiến hành lu trữ.
Kế toán chi nhánh : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của kế toán
trởng với các chức năng, nhiệm vụ sau :
+ Thực hiện việc quản lý, hạch toán, ghi sổ kế toán toán bộ hoạt động
đã đợc nâng cấp cho phù hợp với chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Do đó, hình thức
chứng từ ghi sổ rất phù hợp với đặc điểm sử dụng nhiều tài khoản của Công ty.
Riêng ở các công trình, đối với công tác tính chi phí và xác định giá thành sản
phẩm, kế toán tại các công trình có ít tài khoản nên áp dụng hình thức kế toán
Nhật ký-Sổ cái . Do Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên Công
ty sử dụng các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.4:
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
Giải thích: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên thực hiện
việc vào sổ kế toán chi tiết và chứng từ ghi sổ thông qua phần mềm kế toán. Kế
toán viên sẽ lựa chọn phần hành thích hợp đối với công việc của mình sau đó sẽ
thực hiện việc nhập số liệu từ chứng từ gốc vào các mẫu chứng từ đã có sẵn trong
phần mềm kế toán nh Phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán Máy tính sẽ tự đông
chuyển các dữ liệu cần thiết vào các Bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ
và các sổ chi tiết. Cuối mỗi tháng, kế toán viên thực hiện việc đăng ký chứng từ
ghi sổ trên mẫu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và máy tính sẽ thực hiện vào các sổ
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Bảng tổng hợp
chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối số
phù hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài chính, thuế và đặc điểm sản
xuất sản phẩm xây lắp, thỏa mãn yêu cầu quản lý và đầu t xây dựng.
Về đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ.
Công ty xây dựng công trình hàng không ACC sử dụng hầu hết các chứng
từ theo Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 về Chế độ kế toán áp
dụng cho các đơn vị xây lắp. Tuy nhiên công ty không sử dụng Phiếu báo làm
thêm giờ vì công ty rất ít sử dụng chế độ làm thêm giờ trừ trờng hợp đặc biệt có
quyết định riêng. Công ty không có kho dự trữ riêng mà vật t đợc chuyển thẳng
tới công trình, do đó công ty không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
bộ, Phiếu xuất vật t theo hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm, Thẻ kho, Phiếu báo vật
t còn lại cuối kỳ. Đặc biệt công ty không sử dụng Phiếu theo dõi ca xe, máy thi
công vì máy thi công đợc sử dụng dới 2 hình thức là: Thuê ngoài (có Hóa đơn do
bên cho thuê lập) hoặc do Xí nghiệp Máy cơ khí và xây dựng trực thuộc công ty
cung cấp (công ty quản lý dới hình thức khoán chi phí có kiểm soát đối với xí
nghiệp này). Các chứng từ đợc lập ở dới các đơn vị và cuối mỗi tháng sẽ đợc tập
hợp và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán.
Về đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng các tài khoản trong quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ban hành
ngày 16/12/1998 và theo chế độ kế toán hiện hành. Công ty không sử dụng các tài
khoản: TK 113, TK 156, TK 157, TK 451, TK 611, TK 631, TK 641 do công ty
áp dụng phơng pháp hạch toán NVL là kê khai thờng xuyên, sản phẩm của công
ty là sản phẩm xây lắp do đó khi hoàn thành sẽ đợc bán ngay. Ngoài ra các tài
khoản công ty sử dụng đợc chi tiết đến từng công trình, hạng mục công trình
nhằm đảm bảo theo dõi chi tiết. Tài khoản 141 đợc công ty sử dụng để hạch toán
theo phơng thức khoán gọn cho các đơn vị trực thuộc trong thi công xây lắp khi
đơn vị kinh doanh xây lắp không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán 46B