THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI MÁY, THIẾT BỊ
1/ Khái niệm
Theo tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (IVSC) và tiêu chuẩn thẩm định
giá khu vực thì máy móc thiết bị được hiểu như sau:
a. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế:
Máy móc thiết bị có thể bao gồm: những máy móc thiết bị không cố
định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng lẻ. Một loại máy cụ thể
thực hiện một loại công việc nhất định.
b. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực:
Máy móc thiết bị là một tài sản bao gồm dây chuyền sản xuất, máy
móc, thiết bị và trong trường hợp đặc biệt có thể bao gồm cả nhà xưởng.
+ Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất bao gồm một dây chuyền các loại
tài sản mà trong đó có thể bao gồm các nhà xưởng, máy móc thiết bị.
+ Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy
móc, một cái máy là chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó
có một số chi tiết hay phụ tùng tạo thành để thực hiện một loại công việc
nhất định.
Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực
hiện các chức năng của doanh nghiệp.
Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây
chuyền sản xuất, máy móc (và cả nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản
xuất.
2/ Đặc điểm của máy, thiết bị trong thẩm định giá:
Từ khái niệm về máy móc thiết bị như trên, có thể rút ra các
đặc điểm cơ bản của máy móc thiết bị để phục vụ mục đích thẩm định
giá như sau:
2.1 Máy móc thiết bị là tài sản có thể di dời được
2.2 Máy móc thiết bị có đặc điểm đa dạng, phong phú
2.3 Máy móc thiết bị có đặc điểm tuổi thọ không dài
2.4 Có thể chuyển nhượng thay đổi chủ sở hữu dễ dàng
hội và dự đoán ngân sách Nhà nước năm 1998 tại Điều 4 có quy định: "Thực
hiện cơ chế thẩm định giá và đấu thầu trong việc sử dụng nguồn vốn ngân
sách mua sắm các thiết bị vật tư có giá trị cao hoặc khối lượng lớn thiết bị,
tài sản trong các dự án đầu tư xây dựng".
d/ Và tại Điều 13, mục III Pháp lệnh Giá phần nói về thẩm định giá
đã quy định rõ tài sản Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:
- Tài sản được mua bằng toàn bộ hay một phần từ nguồn ngân sách
nhà nước.
- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng và bán góp vốn và
các hình thức chuyển quyền khác.
- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán,
góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức khác.
- Tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.
Như vậy xuất phát từ yêu cầu quản lý Nhà nước cần thiết hoạt động
thẩm định giá máy thiết bị nhằm quản lý chi Ngân sách, giúp cho việc đầu
tư, mua sắm hiệu quả, tiết kiệm.
2/ Yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Vì mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã
không ngừng cải tiến để đưa ra những chủ trương và chính sách đó phù hợp
với điều kiện nền kinh tế thị trường nước ta.
Khi kinh tế thị trường phát triển thì nhu cầu giao dịch về tài sản nói
chung máy móc thiết bị nói riêng càng phát triển thì thẩm định giá nói chung
và thẩm định giá máy móc thiết bị nói riêng càng cần thiết được thực hiện
theo yêu cầu thị trường.
- Khi máy móc thiết bị cần mua bán.
- Giúp người bán quyết định mức giá chấp nhận được.
- Giúp người mua quyết định giá mua hợp lý.
- Cho việc trao đổi tài sản thiết bị mà các bên cần biết giá trị của tài
sản thiết bị có liên quan.
quyết định việc lựa chọn cơ sở thẩm định giá thích hợp, đó là thẩm định giá
dựa trên cơ sở giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Từ đó, giúp thẩm
định viên lựa chọn đúng phương pháp thẩm định giá. Do vậy thẩm định viên
cần nắm vững về mục đích thẩm định giá thông qua việc trao đổi với khách
hàng về loại tài sản cần thẩm định nhằm đáp ứng yêu cầu về thẩm định giá.
Những vấn đề cơ bản thẩm định viên cần nắm được về mục đích thẩm
định giá:
- Mục đích của thẩm định giá phải được xác định rõ ràng.
- Mục đích và cơ sở của thẩm định giá được áp dụng phải phù hợp với
quy định của pháp luật.
- Mục đích thẩm định giá và việc lựa chọn cơ sở để thẩm định giá phù
hợp
- Đối với thế chấp tín dụng và bán đấu giá công khai: Cở sở của thẩm
định giá là giá trị thị trường.
- Đối với hợp đồng bảo hiểm hoả hoạn: Cơ sở của thẩm định giá là
giá trị phi thị trường, cụ thể là chi phí phục hồi nguyên trạng hay những cơ
sở khác được nêu ra trong hợp đồng bảo hiểm hoả hoạn, phù hợp với những
quy định của bảo hiểm. Trong trường hợp cụ thể thẩm định viên sẽ tiến hành
thẩm định giá trên cơ sở giá trị bồi thường thiệt hại.
- Đối với kế toán công ty và các báo cáo tài chính: Cơ sở thẩm định
giá được xác định như sau:
- Đối với tài sản thông thường (không chuyên dùng) với mục đích
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở thẩm định giá là giá trị thị
trường đối với giá trị sử dụng còn lại hiện tại của tài sản đó.
- Đối với tài sản chuyên dùng để phục vụ mục đích sản xuất kinh
doanh không có bán phổ biến trên thị trường, cơ sở thẩm định giá là giá trị
phi thị trường, cụ thể là chi phí thay thế khấu hao. Mặc dù chi phí thay thế
khấu hao là giá trị phi thị trường, nhưng đối với việc thẩm định giá cho mục
đích báo cáo tài chính nó được coi thay thế giá trị thị trường, được chấp
nhận như giá trị thị trường.
- Đấu thầu, đấu giá
- Thẩm định giá trị dự toán đầu tư
- Khi máy móc thiết bị cần mua bán.
- Giúp người bán quyết định mức giá chấp nhận được.
- Giúp người mua quyết đinh giá mua hợp lý.
- Trao đổi tài sản thiết bị mà các bên cần biết giá trị của tài sản thiết bị
có liên quan.
- Đi vay và cho vay.
- Để biết giá trị an toàn của tài sản khi thế chấp vay tiền.
- Để đảm bảo tài sản của khách hàng.
- Góp vốn.
- Hạch toán kế toán.
- Các mục đích khác
Những mục đích thẩm định giá chủ yếu của Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, thẩm định giá được thực hiện theo yêu cầu của Nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các cá nhân nhằm các mục đích:
- Cổ phần hoá:
Khác với nhiều nước khác do máy thiết bị thuộc sở hữu Nhà nước
nhiều: Nhà nước vừa là người mua vừa là người bán lớn nhất. Đây là mục
đích rất quan trọng trong thẩm định giá nói chung và thẩm định giá máy,
thiết bị nói riêng trong giai đoạn hiện nay, nhằm góp phần thực hiện tốt tiến
trình đổi mới doanh nghiệp của nhà nước ta.
Ngoài ra việc thẩm định thường được thực hiện cho các mục đích:
- Liên doanh thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, vay vốn ngân hàng.
- Hạch toán, kế toán, tính thuế.
- Bảo hiểm.
- Xử lý tài sản trong các vụ án.
- Mục đích khác.
Và tại Điều 13 mục III Pháp lệnh giá phần nói về thẩm định giá đã
- Cần có kế hoạch phân tích tài liệu thu thập được, tài liệu nào có thể
sử dụng được và tài liệu nào không sử dụng được.
- Lập đề cương báo cáo thẩm định giá và chứng thư (văn bản trả lời)
kết quả thẩm định giá .
- Lên lịch thời gian về tiến độ thực hiện kế hoạch phù hợp, để có hoàn
thành báo cáo thẩm định đúng thời hạn cho khách hàng.
2.3. Thu thập số liệu thực tế (khảo sát hiện trường nếu có)
- Thu thập các thông tin về giá trên thị trường thế giới và thị trường
trong nước liên quan đến tài sản, hàng hoá cần thẩm định giá.
- Cần phân biệt nguồn tài liệu theo thứ tự chủ yếu và thứ yếu, các tài
liệu chi tiết thuộc từng lĩnh vực nghiên cứu cụ thể như: kỹ thuật, kinh tế,
khoa học, xã hội
- Phân tích, xác minh, so sánh số liệu trong hồ sơ thẩm định giá với
những thông tin về giá thu thập được, tài liệu nào có thể so sánh được và tài
liệu nào không so sánh được.
- Điều quan trọng là các tài liệu thu thập được phải được kiểm chứng
thực tế và cần được giữ bí mật, không được phép công khai.
- Trong trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát thực trạng tài sản.
2.4. Vận dụng số liệu thực tế và phân tích.
- Phân tích thị trường: Các vấn đề của thị trường ảnh hưởng đến giá trị
tài sản cần thẩm định giá (cung cầu, lạm phát, độc quyền mua, độc quyền
bán )
- Phân tích tài sản: Các tính chất và đặc điểm nổi bật của của tài sản
ảnh hưởng đến giá trị tài sản như: xác định mức độ hao mòn của tài sản: cần
xác định các đặc điểm kỹ thuật, tính chất và hiện trạng của tài sản để xác
định chất lượng còn lại do hao mòn hữu hình và vô hình.
- Phân tích so sánh về các đặc điểm có thể so sánh được của tài sản,
lựa chọn thông tin phù hợp nhất làm cơ sở thẩm định giá.
2.5. Xác định giá trị tài sản thẩm định giá .
Mục đích của bước này là dự kiến kết quả thẩm định giá tài sản
được trích khấu hao là 10 triệu đồng.
Những máy, thiết bị thoã mãn cả 2 điều kiện trên thì sẽ được trích
khấu hao theo chế độ hiện hành của Bộ Tài Chính.
Để hiểu về khấu hao và trích khấu hao ta lần lượt nghiên cứu các các
nội dung sau:
1.1 Nguyên giá Máy móc thiết bị:
Định nghĩa:
Nguyên giá tài máy móc thiết bị là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có móc thiết bị tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng, bao gồm:
- Giá mua thực tế cùa máy móc
- Các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử.
- Laĩ vay ngân hàng (phần vay để mua máy thiết bị nếu có)
- Thuế và các khoản phải nộp (Lệ phí trước bạ )
1.2 Hao mòn
Khái niệm:
Hao mòn của máy móc là sự giảm dần về giá trị của máy móc do tham
gia vào hoạt động kinh doanh. Hao mòn do bào mòn của tự nhiên là hao
mòn hữu hình, hao mòn do tiến bộ của kỹ thuật là hao mòn vô hình. Giá trị
giảm dần do hao mòn được chuyển dịch dần dần vào sản phẩm hoàn thành.
Hao mòn vô hình có thể có do các trường hợp sau:
- Năng suất lao dộng nâng cao, nên người ta có thể sản xuất được máy
móc mới có tính năng tác dụng như máy cũ nhưng giá rẻ hơn.
- Do kỹ thuật cải tiến người ta sản xuất được loại máy mới tuy giá trị
bằng máy cũ nhưng có công suất cao hơn.
1.3 Khấu hao móc thiết bị:
Khái niệm:
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của
máy móc thiết bị vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng
của máy móc thiết bị.
=
NG
Nsd
NG
*100%
=
Nsd
1
*100%
Ưu điểm :
Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn
làm cho giá thành sản phẩm được ổn định.
Nsd
NG
KH =
Số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng đủ để bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc thiết bị.
Cách tính này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra.
Nhược điểm:
Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được trích một
cách đồng đều, nên khả năng thu hồi vốn chậm, nhiều trường hợp không
phản ánh đúng lượng hao mòn thực tế của máy móc thiết bị,đặc biệt đối với
những máy móc thiết bị có tỷ lệ hao mòn vô hình lớn.
Nhận xét: Luỹ kế số tiền khầu hao đến năm cuối cùng luôn luôn bằng
nguyên giá của tài sản.
Để khắc phục hao mòn vô hình, có thể khấu hao nhanh theo 2 phương pháp dưới đây,
nhằm thu hồi vốn nhanh để tái tạo máy móc mới hiện đại hơn, có công suất cao hơn.
a/ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
- Công thức tính
Số tiền khấu
Nhận xét: Tổng của luỹ kế số tiền khấu hao với giá trị còn lại đến năm
cuối cùng luôn luôn bằng nguyên giá của tài sản. điều này giúp có thể kiểm
tra được việc tính toán số tiền khấu hao hàng năm của chúng ta có đúng hay
không ?
c) Phương pháp khấu hao tổng số:
- Công thức tính :
Số tiền khấu hao hàng năm = NG máy móc thiết bị * Tỷ lệ khấu hao mỗi năm.
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao mỗi năm = số năm phục vụ còn lại của máy, thiết bị/ tổng
số của dãy số thứ tự (từ 1 cho đến số hạng bằng thời hạn phục vụ của máy).
Theo phương pháp này thì tỉ lệ khấu hao mỗi năm khác nhau và giảm dần.
Ưu điểm :
- Giống phương pháp 2: Thu hồi vốn nhanh hơn phương pháp 1, hạn
chế được hao mònvô hình
-Khắc phục được nhược điểm củaphương pháp 2: Số khấu hao luỹ kế
đến năm cuối cùng đủ bù đắp giá trị ban đầu củâmý móc thiết bị.
- Số khấu hao được trích luỹ kế đến nămcuối cùng đủ bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc.
Nhược điểm:
- Cách tính phức tạp
- Mức khấu hao khác nhau giữa các năm nên phân bổ vào giá thành
sản phẩm không ổn định.
Nhận xét:
Tổng tỉ lệ khấu hao tất cả các năm luôn luôn bằng 100%. đây là kết
quả để có thể kiểm tra xem việc tính tỉ lệ khấu hao mỗi năm của chúng ta có
đúng hay không?
d, Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Căn cứ:
- Hồ sơ tài sản, xác định số lượng/khối lượng sảnphẩm theo công suất
thiết kế:
đang mua, bán thực tế trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá để ước
tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá
Tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá có đặc điểm cơ bản sau:
- Có đặc điểm vật chất giống nhau.
- Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng.
- Có cùng chức năng, mục đích sử dụng.
- Có chất lượng tương đương nhau.
Có thể thay thế cho nhau trong sử dụng.
1.2. Phạm vi áp dụng:
Phương pháp này thường được sử dụng để thẩm định giá các tài sản
có giao dịch phổ biến trên thị trường.
1.3 Cơ sở để thẩm định giá máy móc, thiết bị
a. Phương pháp so sánh trực tiếp dựa trên cơ sở giá trị thị trường của
tài sản cần thẩm định có quan hệ mật thiết với giá trị của các tài sản tương tự
đã hoặc đang được mua bán trên thị trường.
b. Đặc điểm:
- Phương pháp này chỉ dựa vào các giao dịch mua bán các tài sản
tương tự trên thị trường để cung cấp số liệu thực tế so sánh với tài sản cần
thẩm định.
- Mục đích của việc đánh giá các giao dịch mua bán tài sản trên thị
trường phải dựa vào nguyên tắc thoả mãn lý thuyết "người bán tự nguyện và
người mua tự nguyện" và càng có khả năng so sánh với tài sản mục tiêu cần
thẩm định thì sẽ cho kết quả thẩm định càng chính xác hơn.
c. Yêu cầu:
- Phải có những thông tin liên quan của các tài sản tương tự được mua
bán trên thị trường thì phương pháp này mới sử dụng được. Nếu không có
thông tin thị trường về việc mua bán các tài sản tương tự thì không có cơ sở
để so sánh với tài sản mục tiêu cần thẩm định.
- Thông tin thu thập được trên thực tế phải so sánh được với tài sản
mục tiêu cần thẩm định, nghĩa là phải có sự tương quan về mặt kỹ thuật:
Lấy tài sản thẩm định giá làm chuẩn, nếu tài sản so sánh tốt hơn thì
điều chỉnh giá trị giao dịch của tài sản so sánh xuống và ngược lại.
- Ước tính giá trị của tài sản đối tượng cần thẩm định giá trên cơ sở
các giá bán có thể so sánh được sau khi đã điều chỉnh.
1.4. Các yếu tố tác động đến giá trị tài sản
- Thời gian bán tài sản: ngày giao dịch có ảnh hưởng quan trọng đối
với giá thị trường của tài sản.
- Bán tài sản trong điều kiện cưỡng ép: nghĩa là hoặc người bán không
tự nguyện hoặc người mua không tự nguyện thì sẽ ảnh hưởng đến giá trị
mua bán của tài sản trên thị trường.
1.5. Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Được áp dụng phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều nhất trong
thực tế vì nó là một phương pháp không có những khó khăn về kỹ thuật.
- Có cơ sở vững chắc để được công nhận vì nó dựa vào giá trị thị
trường để so sánh, đánh giá.
Nhược điểm:
- Có khi việc so sánh không thể thực hiện được do tính chất đặc biệt
về kỹ thuật của tài sản mục tiêu cần thẩm định nên khó có thể tìm được một
tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản mục
tiêu. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của phương pháp này.
- Tính chính xác của phương pháp này sẽ giảm khi thị trường có sự
biến động mạnh về giá.
1.6 Sử dụng công thức Berim trong thẩm định giá máy, thiết bị:
- Xác định đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất tài sản cần thẩm định giá
- Khảo sát thị trường lựa chọn tài sản so sánh
- Áp dụng công thức tính toán để tìm ra các mức gía điều chỉnh căn cứ
vào giá máy, thiết bị so sánh và chênh lệch về thông số kinh tế kỹ thuật chủ
yếu theo công thức sau:
Trên cơ sở đó tìm kiếm máy móc thiết bị có cùng công dụng, nhưng
Để kết quả định giá theo phương pháp so sánh được chính xác thì vấn
đề quan trọng là phải xác định được trong các đặc tính kinh tế kỹ thuật của
máy móc thiết bị thì đặc tính nào là quan trọng nhất, và được sử dụng làm
thông số để tính toán .
Để tạo thuận lợi trong khi vận dụng phương pháp so sánh trực tiếp khi
định giá, có thể sử dụng bảng tính sẵn theo giá trị số mũ x và theo đặc tính
kỹ thuật chủ yếu N
1
của máy cần định giá và đặc tính kỹ thuật của máy
chuẩn N
0
( đã biết giá thị trường ) như sau :
Bảng tính sẵn theo x và N
1
/ N
0
x
N
1
/N
0
0,7 0,75 0,8 0,85 0,9 0,95
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,995
2,042
2,089
2,153
2,203
1,072
1,146
1,202
1,285
1,349
1,422
1,486
1,552
1,618
1,679
1,742
1,803
1,866
1,928
1,986
2,046
2,104
2,163
2,218
2,275
2,333
1,079
1,156
1,233
1,306
2,104
2,178
2,249
2,323
2,399
2,472
2,541
2,612
1,089
1,178
1,265
1,352
1,439
1,524
1,611
1,694
1,778
1,862
1,945
2,032
2,113
2,198
2,280
2,360
2,443
2,523
2,606
2,685
2,767
1,094
2,500
2,559
2,535
2,594
2,661
2,723
2,685
2,754
2,825
2,897
2,844
2,924
3,006
3,083
3,013
3,105
3,192
3,281
2. Phương pháp chi phí
2.1. Khái niệm
Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài
sản tương đương với tài sản cần thẩm định giá trừ hao mòn thực tế của tài
sản cần thẩm định giá (nếu có) để ước tính giá trị của tài sản cần thẩm định
giá.
Hao mòn thực tế của tài sản: Là tổng mức giảm gía của tài sản do hao
mòn vật chất và do sự lỗi thời (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) về
tính năng tác dụng của tài sản.
2.2. Phạm vi áp dụng
- Thẩm định giá cho các tài sản chuyên dùng, đơn chiếc, có ít khoặc
Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một máy móc có
giá trị sử dụng tương đương với máy móc mục tiêu cần thẩm định theo đúng
những tiêu chuẩn, thiết kế và cấu tạo hiện hành.
2.5.1. 2 Phân loại chi phí
Căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau, chi phí sản xuất của doanh
nghiệp có thể được phân ra làm nhiều loại khác nhau.
a. Phân loại theo yếu tố chi phí sản xuất:
- Nguyên vật liệu chính mua ngoài.
- Vật liệu phụ mua ngoài.
- Nhiên liệu mua ngoài.
- Năng lượng mua ngoài.
- Tiền lương.
- Các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước.
- Khấu hao TSCĐ.
- Các chi phí khác bằng tiền.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm
những khoản mục sau đây:
- Nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ.
- Nhiên liệu.
- Năng lượng.
- Tiền lương công nhân sản xuất.
- Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung.
- Các khoản thiệt hại trong sản xuất.
Cộng tất cả các khoản mục trên là giá thành sản xuất sản phẩm hay
dịch vụ.
- Chi phí bán hàng (hay chi phí lưu thông):
- Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm.
- Phương pháp chi phí phải sử dụng cách tiếp cận cộng tới, song tổng
của nhiều bộ phận chưa chắc đã bằng với giá trị của toàn bộ tài sản.
- Việc ước tính khấu từ tích luỹ có thể trở nên rất chủ quan và khó
thực hiện do có những sự khác nhau trong định nghĩa và thuật ngữ, cũng như
không có một phương pháp riêng biệt nào được áp dụng rộng rãi để ước tính
khấu trừ.
- Đánh giá chung cho rằng phương pháp này không có giá trị cao
trong việc đưa ra giá trị thẩm định phù hợp. Nó ít khi được chấp nhận để
cung cấp các giá trị thẩm định có hiệu lực.
3. Phương pháp đầu tư
3.1. Phân loại các phương án đầu tư
Có thể phân chia các phương án đầu tư thành các loại sau:
a. Các phương án độc lập lẫn nhau:
Các phương án đầu tư được gọi là độc lập nhau về mặt kinh tế, nghĩa
là nếu việc chấp nhận hoặc từ bỏ phương án này sẽ không tác động đến
quyết định chấp nhận hay từ bỏ phương án khác.
b. Các phương án loại trừ lẫn nhau:
Các phương án đầu tư gọi là loại trừ lẫn nhau nghĩa là khi việc chấp
nhận phương án đầu tư này sẽ phải dẫn đến việc loại bỏ các phương án đầu
tư khác.
3.2. Phương pháp đánh giá các phương án đầu tư máy mới
a. Phương pháp giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV):
* Khái niệm: Hiện tại ròng (NPV) của một phương án là giá trị của
lưu lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được quy về thời điểm hiện tại trừ
vốn đầu tư dự kiến ban đầu của phương án.
NPV = Giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ dự kiến - Vốn đầu tư ban đầu
trong tương lai.
* Công thức tính:
• Dòng tiền tệ không đều:
n
)1(
Trong đó: NPV : Giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ dự kiến
I: Khoản đầu tư ban đầu
CF: Mức thu nhập hàng năm
k: Tỷ lệ chiết khấu
• Dòng tiền đều: Khi lưu lượng tiền tệ thu được hàng năm trong tương lai
của phương án đấu tư không đối, ví dụ là CF
1
= CF
2
= = CF
n
= A thì
chúng ta có công thức sau:
NPV =
n
k
A
k
A
k
A
I
)1(
)1(
)1(
2
+
++
> 0
+ Và chọn ngẫu nhiên r
2
sao cho NPV
2
< 0
Giá trị NPV
1
và NPV
2
càng gần giá trị 0 thì độ chính xác của IRR
càng cao.
- Chúng ta có thể tính được giá trị gần đúng của IRR theo công thức:
21
121
1
)(
NPVNPV
rrNPV
rIRR
+
−
+=
• Dòng tiền tệ không đều:
0
)1(
)1(
)1(
2
CF
I
• Dòng tiền tệ đều: CF
1
= CF
2
= = CF
n
= A thì chúng ta tìm IRR = r bằng
cách:
∑
=
+
+−
n
t
r
A
I
1
)1(
0)];(*[ =+− nrPVFAI
Suy ra:
A
I
nrPVF =);(
c. Phương pháp chỉ số sinh lợi (Profitability Index: PI)
* Khái niệm: Chỉ số sinh lợi là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lưu lượng
tiền tệ của phương án đầu tư so với vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
* Công thức tính:
)1(
)1(
2
21
+
++
+
+
+
=
I: vốn đầu tư ban đầu.
- Cách 2: Khi biết NPV của phương án đầu tư, ta có thể tính tỷ số sinh lợi PI như
sau:
Ta có:
∑
=
+
+−=
n
t
t
t
k
CF
INPV
1
)1(
∑
=
+=
n
t
n
t
t
t
t
t
k
I
k
CF
1 0
)1()1(
Trong đó:
CF
t
: Thu nhập của phương án ở năm thứ t, bắt đầu từ năm I.
I
t
: giá trị đầu tư của phương án năm thứ t, bắt đầu từ năm 0.
k: tỷ lệ chiết khấu (WACC)
* Lưu ý: Để xác định thời điểm bằng nhau của phương án đầu tư,
chúng ta cần lập bảng và tính:
- Tổng giá trị hiện giá của các khoản đầu tư,
- Tổng giá trị hiện giá của các khoản thu nhập,
- So sánh chúng với nhau, tìm ra thời gian ngắn nhất (của phương án
hiệu quả nhất).
e. Phương pháp tính thu nhập trung bình hàng năm (ANNUAL
NET WORTH-ANW):