Tài liệu Gan nhiễm mỡ - Pdf 98

Gan nhiễm mỡ
Gan bị nhiễm mỡ khi mỡ , chủ yếu là triglyceride (TG ) vượt quá 5% trọng
lượng gan. Theo một định nghĩa khác, gan bị nhiễm mỡ khi mỡ tích tụ trong hơn
quá nửa tổng số tế bào gan. Gan nhiễm mỡ là từ mô tả trạng thái nhu mô gan và
biểu hiện sự đáp ứng của gan đối với các tác nhân độc hại gan.

Cơ chế bệnh lý
Các nguyên nhân của gan nhiễm mỡ được tóm tắt trong bảng 1. Người ta
chưa hiểu rõ cơ chế bệnh lý của bệnh gan nhiễm mỡ.

Gan có vai trò chủ yếu trong chuyển hóa lipid. Gan thu tóm acid béo tự do
từ các và từ mô mỡ
(micell chuyên chở acid béo do ruột non hấp thụ). Trong ty lạp thể tế bào
gan , một phần acid béo tự do được oxy hóa thành CO
2
và cetone , phần lớn acid
béo còn lại được kết hợp với lipid hỗn hợp như TG, phospholipid, và cholesterol
ester hóa. Tế bào gan cũng tổng hợp acid béo tự do mới.
TG kết hợp với apoprotein, phospholipid và cholesterol được tống xuất
khỏi tế bào gan dưới dạng lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL: Very Low Density
Lipoprotein). Lipoprotein được tổng hợp và chuyển hoá trong gan và micell; LDL
và HDL ( protein tỷ trọng cao ) cũng được chuyển hoá tại tế bào gan.

Trên lý thuyết , có 4 cơ chế gây ra gan nhiễm mỡ :
 Gia tăng hấp thụ chất béo từ thực phẩm tại hồi tràng. Chất béo trong
micell được đưa vào máu và từ đó vào gan. Ngoài ra, acid béo tự do được huy
động từ mô mỡ bởi rượu, corticosteroid và trên bệnh nhân bệnh đái tháo đường.
 Gia tăng lượng acid béo tự do , do tăng tổng hợp và giảm chuyển
hóa do oxy hóa trong ty lạp thể;
 Giảm tống xuất TG từ tế bào gan. Gan không tổng hợp được
apoprotein dẫn đến khó khăn trong việc tống xuất TG dưới dạng VLDL, do đó

buồn nôn hay ói mửa ; trường hợp bệnh nặng có sa sút tổng trạng với dấu hiệu suy
gan. Thăm khám thấy gan to đều, mềm hoặc rắn chắc.
Gan nhiễm mỡ không biến chứng và diễn tiến không lâu , như sau thời gian
ngắn lạm dụng rượu hoặc sau dùng thuốc , thường không có triệu chứng và không
có thay đổi quan trọng kết quả sinh hóa. Trong gan nhiễm mỡ diễn tiến lâu ngày
(như trong béo phì và đái tháo đường ), gan hơi to, bụng trướng và đau.

Trong rối loạn nặng chức năng gan ( như gan nhiễm mỡ thể cấp của thai
nghén hoặc sau dùng thuốc độc hại gan ), cũng như trong sự trở nặng bệnh gan
nhiễm mỡ đã có (như nhiễm virus cấp trên bệnh nhân đái tháo đường và trên
người nghiện rượu ), triệu chứng bao gồm đau nơi góc phần tư trên phải, vàng da,
tăng enzym gan do ứ mật ( alkaline phosphatase, gamma glutamyl transpeptidase )
, tăng men transaminase, rối loạn thời gian đông máu prothrombin, và cuối cùng
triệu chứng suy gan.

Định bệnh dựa trên tiểu sử bệnh, khám lâm sàng, xét nghiệm sinh học, siêu
âm hoặc chụp hình cắt lớp gan, và quan trọng nhất là sinh thiết gan. Xét nghiệm
sinh học thường không khớp với mô bệnh học gan. Gamma glutamyl
transpeptidase thường tăng, men transaminase và phosphatase alkaline bình
thường hoặc tăng nhẹ. Gan nhiễm mỡ là một trong những nguyên nhân thường
gặp nhất của gia tăng men transaminase ở người hiến máu khỏe mạnh.

Phân tích tiền sử bệnh rất quan trọng. Các dữ liệu liên quan đến thói quen
ăn uống, dinh dưỡng , nghiện rượu, bệnh mãn tính, lạm dụng thuốc lâu dài , rối
loạn chuyển hóa và nội tiết (như đái tháo đường, bệnh bướu cổ ), hội chứng hấp
thụ kém và độ suy tuần hoàn hay thận , đều rất quan trọng.

Nên nghi ngờ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân nghiện rượu nặng, đái tháo
đường không kiểm soát tốt, béo phì , tăng lipid máu và suy dinh dưỡng (những
bệnh nhân trên thường có gan to) và trong trường hợp tăng nhẹ và lâu dài các

rất quan trọng. Nhiều nghiên cứu chứng tỏ các acid amin trên có vai trò quan trọng
trong chuyển hoá phospholipid cuả màng tế bào và giúp gia tăng tống xuất VLDL
ra khỏi tế bào gan.

Vài tác giả khuyên nên thêm acít béo no (như dầu dừa ) vào khẩu phần
bệnh nhân bệnh gan nhiễm mỡ do rượu. Các acid béo trên, bằng phương cách điều
hòa giảm, làm giảm peroxy hóa lipid trong tế bào gan, tiến trình peroxy hóa lipid
này là tác nhân quan trọng gây tổn thương gan do rượu.

Vài tác giả khác khuyên điều trị gan nhiễm mỡ bằng phospholipid cần thiết
(EPL). Phospholipid là thành phần cấu trúc màng tế bào, có vai trò quan trọng
trong chuyển hoá và tiến trình oxy hóa. Khi tế bào bị tổn thưong do tổn thương
màng tế bào, phospholipid được giải phóng. Cung cấp cho bệnh nhân EPL ngoại
sinh giúp tái tạo màng tế bào và cải thiện chức năng chuyển hóa của tế bào gan.
Nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng tỏ điều trị với EPL làm giảm tích tụ mỡ trong
gan và bình thường hóa các thông số sinh hóa bất thường của gan. Nhiều chứng cớ
chứng thực EPL bảo vệ màng tế bào gan bằng cách giảm peroxy hóa lipid, cải
thiện hoạt động enzyme của màng tế bào, giảm tích tụ mỡ và giảm tổn thương hoại
tử tế bào gan cùng lúc tăng khả năng hồi sinh tế bào. BẢNG 1 . NGUYÊN NHÂN GAN
NHIỄM MỠ.
ĐỘC CHẤT:
· Rượu
· Thuốc ( corticosteroid ,
methotrexate , 5- fluorouracyl, valproic acid ,
amiodarone , nifedifine , tetracycline liều cao ,
oestrogen và sinh tố )
· Độc chất ( CCl4 và chloral

· Hội chứng Reye


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status