Tài liệu Ung thư vú ( phần 1) - Pdf 98

Ung thư vú
( phần 1)

“ Kết quả chụp nhũ ảnh của bạn nghi ngờ ung thư vú “ “ Kết quả sinh thiết
của bạn là ung thư vú “
Đây là những từ kinh khủng nhất khi người phụ nữ nghe bác sĩ nói mình bị
ung thư vú, người bệnh bắt ấu hoang mang, lo lắng : phẫu thuật, chết chóc, thay
đổi hình thể, mất bản năng giới tính. Việc giải quyết những lo âu này thuận lợi hơn
bằng những thông tin và kiến thức về ung thư vú. Vì vậy, người phụ nữ có thể
đưa ra những quyết định tốt nhất cho sức khoẻ của mình. Tốt nhất, những vấn đề
này nên được thảo luận với bác sĩ của bạn đối với từng trường hợp cụ thể. Những
thông tin sau đây nhằm giúp bệnh nhân và gia đình họ vượt qua được khó khăn
lớn của bệnh ung thư vú .
Ngoài ung thư da, ung thư vú và ung thư cổ tử cung là những ung thư
thường gặp nhất ở nữ giới. Ung thư vú xếp hàng thứ hai sau ung thư cổ tử cung.
Ung thư vú ở nam giới chiếm tỷ lệ 0,6%. Mặc dù bài này được viết chủ yếu cho
nữ, nhưng những thông tin về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị, và cách sống cũng
được áp dụng cho nam. Tuy nhiên, các chuyên gia không khuyến cáo việc sàng lọc
thường xuyên cho nam giới.
Các nghiên cứu mang lại kết quả tốt trong việc phòng ngừa và điều trị ung
thư vú tốt hơn, giảm tử vong và tăng chất lượng cuộc sống. Qua nghiên cứu cho
thấy sự hiểu biết về bệnh ung thư vú ngày càng gia tăng. Các nhà khoa học vẫn
tiếp tục tìm hiểu thêm về nguyên nhân gây ung thư vú , nghiên cứu những phương
pháp mới để phòng ngừa , phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh này.
Cấu tạo vú như thế nào ?
Ung thư vú không có ý nghĩa là một bệnh, mà là một từ được dùng để chỉ
những bệnh ung thư khác nhau ở vú. Mỗi loại ung thư vú xử trí và tiên lượng khác
nhau. Trước khi mô tả các loại ung thư vú và phương pháp điều trị, những thông
tin sau đây nên tham khảo.
Vú là một cơ quan có chức năng tạo sữa. Vú chứa những tuyến (ở các thuỳ)
tạo ra sữa, và những ống (ống dẫn sữa ) dẫn sữa từ các tuyến đến núm vú. Đa số

nhất, bướu vú lành thì không đe doạ cuộc sống.
Bướu ác tính là ung thư. Các tế bào bướu thì bất thường, chúng phân chia
không có kiểm soát hay trật tự, và có thể xâm lấn hay gây tổn thương mô hay cơ
quan kế cận. Hơn nữa, tế bào ung thư có thể rời khỏi bướu ác tính vào dòng máu
hay hệ bạch huyết. Theo cách đó, chúng có thể lan rộng từ ung thư nguyên phát để
tạo các bướu mới ở các cơ quan khác. Sự lan rộng được gọi là di căn.
Khi ung thư bắt đầu từ mô vú và lan rộng ra ngoài vú, tế bào ung thư
thường được tìm thấy trong hạch bạch huyết ở nách. Nếu ung thư đã đến hạch
bạch huyết nách có nghĩa là tế bào ung thư có thể lan khắp cơ thể - hạch bạch
huyết khác và cơ quan khác như xương, gan, phổi. Khi ung thư lan từ vị trí ban
đầu đến một phần khác của cơ thể, bướu mới có cùng loại tế bào bất thường và
cùng tên với bướu nguyên phát. Ví dụ, ung thư vú di căn đến não, tế bào ung thư
trong não thực chất là tế bào ung thư vú, bệnh là do ung thư vú di căn chứ không
phải ung thư não.
Ai có nguy cơ bị ung thư vú ?
Nguyên nhân chính xác của ung thư vú chưa được biết. Tuy nhiên, các
nghiên cứu cho thấy nguy cơ ung thư vú gia tăng ở những phụ nữ lớn tuổi, và
thường hiếm khi gặp ở nữ dưới 35 tuổi. Bệnh hay xảy ra ở những phụ nữ trên 50
tuổi, nguy cơ càng cao ở nữ trên 60. Hơn nữa, ung thư vú xảy ra ở nữ da trắng
nhiều hơn nữ Châu Phi và nữ Châu Á.
Nghiên cứu cho thấy những yếu tố sau làm tăng khả năng mắc ung thư vú :
* Tiền sử bị ung thư : những phụ nữ đã bị ung thư vú rồi thì nguy cơ mắc
ung thư vú ở vú còn lại cao hơn người bình thường.
* Tiền sử gia đình: Một người phụ nữ có nguy cơ ung thư vú cao nếu mẹ,
chị, con gái họ bị ung thư vú, đặc biệt nếu những người này mắc bệnh lúc tuổi
còn trẻ.
* Rối loạn đã dược xác định: với chẩn đoán tăng sản không điển hình hay
carcinoma tại chỗ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú .
* Sự biến đổi di truyền: các gen trong tế bào mang thông tin di truyền thừa
hưởng từ cha mẹ.Yếu tố di truyền chiếm từ 5%-10% tất cả ung thư vú . Vài gen

Xạ trị: nữ < 30 tuổi, vú tiếp xúc tia xạ trong khi xạ trị, đặc biệt là đã điều trị
bệnh Hodgkin’s bằng tia xạ.
Rượu : vài nghiên cứu cho thấy, phụ nữ uống rượu sẽ tăng nguy cơ ung thư
vú .
Phần lớn phụ nữ bị ung thư vú mà không có những yếu tố nguy cơ trên,
ngoại trừ nguy cơ xuất hiện theo sự gia tăng tuổi tác. Các nhà khoa học đang
hướng đến những nghiên cứu về nguyên nhân gây ung thư vú để hiểu nhiều hơn
về yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh này.
Làm sao phát hiện ung thư vú ?
Người phụ nữ nên cho bác sĩ biết các yếu tố có thể làm tăng khả năng bệnh
ung thư vú. Những người có nguy cơ cao, dù ở lứa tuổi nào, nên tham vấn bác sĩ,
nên khám vú khi nào và làm như thế nào để được kiểm tra ung thư vú. Biện pháp
sàng lọc làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh .
Người phụ nữ có thể góp phần chủ động phát hiện bệnh sớm bằng cách
chụp nhũ ảnh và khám vú theo lịch một cách đều đặn. Hoặc có thể tự khám vú.
Dấu hiệu của ung thư vú ?
Ung thư vú giai đoạn sớm thường không gây đau. Thực tế, khi ung thư vú
phát triển lần đầu, có thể không dấu hiệu nào cả. Nhưng khi ung thư tăng trưởng,
có thể gây những thay đổi mà người phụ nữ nên để ý :
Một cục hay chỗ dày lên ở trong hay gần vú hay ở vùng nách
Thay đổi kích thước hay hình dáng vú ;
Núm vú rỉ dịch hay đau, hay bị kéo ngược vào vú ;
Vú gợn lên hay lõm vào (da vú trông giống như quả cam).
Thay đổi da vú, có quầng, hay núm vú sưng, đỏ, nóng, có vảy.
Các bà, các cô nên gặp bác sĩ ngay nếu có một trong những triệu chứng
trên. Thường không phải là ung thư, nhưng quan trọng để bác sĩ kiểm tra thì mọi
vấn đề sẽ được chẩn đoán, điều trị sớm và như vậy mới an tâm.
Chẩn đoán ung thư vú như thế nào ?
Để tìm được nguyên nhân của bất kì dấu hiệu hay triệu chứng nào, đòi hỏi
bác sĩ phải khám và tìm hiểu tiền sử bản thân, gia đình của người bệnh cẩn thận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status