Tài liệu Thị trường chứng khoán - Chương 2 - Pdf 98

2.1 Khái niệm và các đặc trưng
cơ bản của chứng khoán
2.1.1. Khái niệm về chứng khoán
2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của chứng
khoán
2.1.1. Khái niệm về chứng
khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn
của tổ chức phát hành. (Luật chứng
khoán)
2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của
chứng khoán
a. Tính sinh lợi.
* Khái niệm: Khả năng tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu trong những kỳ
hạn nhất định.
* Biểu hiện:
b. Tính rủi ro.
* Khái niệm: Là sự cố bất lợi có khả năng xảy ra của chứng khoán đối với
người chủ sở hữu dẫn tới những thiệt hại, tổn thất cho người sở hữu
chứng khoán.
* Biểu hiện:
c. Tính thanh khoản.
* Khái niệm: là khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền một cách dễ
dàng.
* Biểu hiện:
=>ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của chứng khoán: tạo
điều kiện cho các nhà đầu tư có thể lựa chọn các công cụ chứng khoán
thích hợp và hiệu quả nhất
2.2 Các loại chứng khoán

- Giá trị danh nghĩa luôn thể hiện trên bề
mặt của trái phiếu
2.2.1. Trái phiếu
c, Phân loại trái phiếu
(1) Theo chủ thể phát hành:
(2) Theo khả năng chuyển nhượng
(3) Theo phương thức trả lãi
(4) Căn cứ vào cơ chế lãi suất
(5) Căn cứ vào thời hạn lưu hành của trái phiếu
* ý nghĩa phân loại: giúp cho chúng ta biết
được kết cấu của trái phiếu theo chủ thể
phát hành để từ đó có thể lựa chọn
2.2.2. Cổ phiếu
a, Khái niệm
b, Đặc điểm của cổ phiếu
c, Phân loại cổ phiếu
2.2.2. Cổ phiếu
a, Khái niệm
Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu đối với một phần
vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
*Một số thuật ngữ liên quan:
- Cổ phần
- Cổ đông
- Cổ tức
- Mệnh giá cổ phiếu
- Thị giá cổ phiếu
2.2.2. Cổ phiếu
b, Đặc điểm của cổ phiếu
- Là một loại chứng khoán vốn ( xác nhận

+ Được quyền chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác.
+ Không được ưu tiên chia vốn khi công ty kết thúc hoạt động hoặc phá sản hay giải thể.
+
- Trên chứng chỉ cổ phiếu chỉ ghi mệnh giá, không ghi cổ tức
* Giá trị cổ phiếu thường
- Giá trị thị trường
- Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường
(1) Căn cứ vào quyền lợi của cổ
đông
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred shares/stocks)
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred shares/stocks)
* Khái niệm: là loại cổ phiếu có cổ tức được xác định trước và mức cổ tức này hầu như
không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty phát hành.
* Đặc điểm:
- Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được hưởng các quyền và lợi ích cơ bản sau:
+ Nhận cổ tức trước cổ phiếu thường theo tuyên bố trả cổ tức của HĐQT
+ Quyền sở hữu tài sản của công ty theo tỷ lệ % cổ phiếu nắm giữ.
+ Được quyền chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác.
+ Được mua cổ phiếu mới do công ty phát hành theo chính sách ưu đãi của công ty
+ Được ưu tiên chia vốn trước cổ phần thường khi công ty phá sản hoặc hết thời gian hoạt
động.
+ Thông thường cổ đông ưu đãi không được quyền tham gia đại hội cổ đông, ứng cử, đề cử,
bầu cử và biểu quyết.
- Trong điều kiện bình thường, cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức theo mức đã ấn định. Trong
trường hợp công ty không có đủ lợi nhuận để chi trả hoặc bị thua lỗ thì nó sẽ trả theo khả
năng hoặc tạm thời không thanh toán.
- Trên bề mặt cổ phiếu có ghi cổ tức và mệnh giá.
* Các loại cổ phiếu ưu đãi :
- Cổ phiếu ưu đãi dự phần : (Participating prefened shares
- Cổ phiếu ưu đãi không dự phần ( Non - participating prefered shares)

một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
* Đặc điểm
- Chủ thể góp vốn
- Chứng chỉ quỹ xác nhận quyền góp vốn của quỹ,
- Khác với cổ phiếu nó không có quyền tham gia bầu cử ứng, bầu cử
- Tuỳ theo mỗi loại quỹ mà nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ có thể rút vốn trực tiếp
hay qua thị trường chứng khoán.
* Các loại quỹ
Quỹ đầu tư bao gồm nhiều loại. Song nếu căn cứ hình thái vận động của vốn, quỹ
bao gồm hai loại :
- Quỹ đóng.
Với các quỹ đóng, các chứng chỉ quỹ hay cổ phần chỉ được phát hành một lần. Đồng
thời khi các chứng chỉ hay cổ phần đã được phát hành cho các nhà đầu tư thì quỹ
cũng không mua lại chúng khi các nhà đầu tư có nhu cầu bán để rút vốn đầu tư.
- Quỹ mở.
Ngược lại với quỹ đóng, quỹ mở thường xuyên phát hành cổ phiếu hay chứng chỉ
quỹ ra ngoài thị trường để huy động vốn. Đồng thời quỹ mở cũng luôn sẵn sàng mua
lại cổ phiếu hay chứng chỉ quỹ của các nhà đầu tư khi họ có nhu cầu chuyển
nhượng.
2.2. 4. Các chứng khoán phái
sinh (Derivatives).
a, Quyền mua trước (Rights)- Quyền mua
cổ phiếu- đặc quyền mua
b, Chứng quyền (Warrants)- bảo chứng
phiếu
c, Hợp đồng quyền chọn (Option
contracts)
d, Các chứng khoán khác
2.2. 4. Các chứng khoán phái
sinh (Derivatives)

- Giá đặt mua theo quyền ( giá chuyển đổi)
- Tỷ lệ quyền/ 1 chứng khoán được chuyển đổi
- Thời gian hiệu lực của quyền.
* Đặc điểm
- Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua cổ phiếu ghi trong
chứng quyền bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ
sở.
- Thời hạn hiệu lực thông thường từ 5 đến 10 năm thậm chí có thể là
vĩnh viễn. - Bao gồm quyền mua cổ phiếu và quyền mua trái phiếu.
2.2. 4. Các chứng khoán phái
sinh (Derivatives)
c, Hợp đồng quyền chọn (Option contracts)
* Khái niệm: là hợp đồng được ký kết giữa 2 bên trong đó cho
phép bên nắm giữ nó được mua (nếu là hợp đồng quyền chọn
mua) hoặc bán (nếu là hợp đồng quyền chọn bán) một khối
lượng hàng hoá nhất định với một mức giá xác định và trong một
thời hạn nhất định.
* Các yếu tố cấu thành một hợp đồng quyền chọn:
- Loại quyền ( quyền chọn mua hay chọn bán)
- Tên của hàng hoá cơ sở
- Sối lượng được mua hoặc bán theo quyền.
- Thời hạn hiệu lực của quyền
- Giá hàng hoá cơ sở theo quyền ( giá mua hoặc bán hàng hoá theo
quyền)
- Phí quyền chọn
* Hợp đồng quyền lựa chọn có hai loại: Hợp đồng quyền chọn
mua và hợp đồng quyền chọn bán.
2.2. 4. Các chứng khoán phái
sinh (Derivatives)
c, Hợp đồng quyền chọn (Option contracts) (tiếp)

- Ngày thực hiện hợp đồng được xác định tùy theo từng hợp đồng.
- Giá trong hợp đồng kỳ hạn là giá giao hàng, điều này có nghĩa là không có chi phí khi mua bán hợp đồng kỳ hạn.
(2) Hợp đồng tương lai (Future contracts)
* Khái niệm: Là hợp đồng mua hoặc bán một khối lượng hàng hoá nào đó, tại một thời điểm xác
định trong tương lai, theo một mức giá đã được xác định trước.
* Đặc điểm:
- Được niêm yết trên sở giao dịch. ( hoạt động mua bán được thực hiện theo các tiêu chuẩn mà SGD quy định).
- Xoá bỏ rủi ro tín dụng.
- Được tiêu chuẩn hoá.
- Thường nhật điều chỉnh tổng giá trị hợp đồng theo mức giá thị trường và thanh toán mức chênh lệch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status