Tài liệu Tài liệu tham khảo:kinh tế phát triển - Pdf 98

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Biên soạn: Th.s Hạ Thị Thiều Dao
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
1
MỤC LỤC
KINH T H C PHÁT TRI NẾ Ọ Ể 4
M T S A CH C N THI T Ộ Ố ĐỊ Ỉ Ầ Ế 5
H ng d n tìm ki m thông tin trên m ngướ ẫ ế ạ 5
TÓM T T M T S B NG BI U VÀ CÔNG TH CẮ Ộ Ố Ả Ể Ứ 7
Qu c giaố 9
CH NG IIƯƠ 11
CÁC LÝ THUY T VÀ MÔ HÌNH T NG TR NG VÀ PHÁT TRI N KINH TẾ Ă ƯỞ Ể Ế 11
Gi i thi u s l cớ ệ ơ ượ 11
Lý thuy t c t cánh (take off) c a W.W. Rostowế ấ ủ 11
Di n trình phát tri n c a Hollis B. Cheneryễ ể ủ 12
Mô hình d th a lao đ ng hai khu v c c đi n c a Arthur Lewis.ư ừ ộ ự ổ ể ủ 13
Mô hình d th a lao đ ng hai khu v c tân c đi nư ừ ộ ự ổ ể 15
CH NG IIIƯƠ 19
CÁC NGU N L C PHÁT TRI N KINH TỒ Ự Ể Ế 19
D ngạ 19
Th t nghi pấ ệ 19
X p lo iế ạ 22
CH NG IVƯƠ 26
NÔNG NGHI P I V I PHÁT TRI N KINH TỆ ĐỐ Ớ Ể Ế 26
III 26
S n l ng no đ u ng iả ươ ầ ườ 26
Nam Á 26
CH NG VƯƠ 29
CÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N KINH TỆ Ể Ế 29

Baøi 7. Hao phí lao đ ng đ s n xu t ra m t đ n v đ g c a Mexico và M l n l t là 4 và 9 gi ộ ể ả ấ ộ ơ ị ồ ỗ ủ ỹ ầ ượ ờ
lao đ ng. Hao phí lao đ ng đ s n xu t ra 1 đ n v b p c a Mexico và M l n l t là 2 và 3 gi lao ộ ộ ể ả ấ ơ ị ắ ủ ỹ ầ ượ ờ
đ ng. Theo lý thuy t l i th t ng đ i M và Mexico nên s n xu t và xu t kh u s n ph m nào?ộ ế ợ ế ươ ố ỹ ả ấ ấ ẩ ả ẩ 40
Có ph i đ y m nh xu t kh u hàng công nghi p s gi i quy t đ c nh ng khó kh n mà các n c ả ẩ ạ ấ ẩ ệ ẽ ả ế ượ ữ ă ướ
đang phát tri n đang đ i m t.ể ố ặ 40
L p lu n nào b o v quan đi m b o h các ngành công nghi p và d ch v các n c đang phát tri nậ ậ ả ệ ể ả ộ ệ ị ụ ở ướ ể
có th ch p nh n đ c.ể ấ ậ ượ 40
Gi a các n c đã phát tri n và các n c đang phát tri n n c nào đ c l i h n t quan h t do hóa ữ ướ ể ướ ể ướ ượ ợ ơ ừ ệ ự
th ng m i.ươ ạ 40
Có ch ng c th c ti n nào ng h chi n l c phát tri n h ng ngo i không?ứ ứ ự ễ ủ ộ ế ượ ể ướ ạ 40
Chính sách th ng m i nào thích h p v i các n c đang phát tri n?ươ ạ ợ ớ ướ ể 40
s n xu t ra m t kg b t gi t siêu s ch c n chi các kho n sau đây: ( n v : ngàn đ ng).Để ả ấ ộ ộ ặ ạ ầ ả Đơ ị ồ 40
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
3
KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
 Thời gian: 45 tiết
 Nội dung:
Chương I : Những vấn đề chung về tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chương II: Các lý thuyết và mô hình tăng trưởng và phát triển
Chương III: Các nguồn lực phát triển kinh tế
Chương IV: Nông nghiệp và phát triển kinh tế
Chương V: Công nghiệp và phát triển kinh tế
Chương VI: Ngoại thương và phát triển kinh tế
 Kiểm tra:
 Cách thức kiểm tra:
 Kiểm tra trong lớp: 2 bài kiểm tra thực hiện tại lớp dưới dạng trắc nghiệm
có báo trước (điểm mỗi bài là 1) có thể có một bài thảo luận nhóm hoặc bài
tập nhóm (điểm 1). Điểm này giữ nguyên cho lần thi thứ hai.
 Kiểm tra cuối kỳ: Lý thuyết dạng trắc nghiệm (4 điểm) và bài tập (4 điểm).
 Tài liệu tham khảo:

• Cục nghiên cứu kinh tế quốc gia (The National Bureau of Economic Research):
www.nber.org cung cấp các bài nghiên cứu được viết bởi các nhà kinh tế chuyên
nghiệp tuy nhiên việc tải tài liệu có phần hạn chế .
• Ngân hàng thế giới cũng đưa ra một diễn đàn phát triển nơi có thể trao đổi thông
tin về các vấn đề kinh tế phát triển đa dạng ở địa chỉ:
www.worldbank.org/devforum/.
• Ngoài ra có thể kể các trang web của các tổ chức quốc tế khác như:
o WTO: www.wto.org
o FAO: www.fao.org
o UNIDO: www.unido.org
Hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên mạng
LƯU Ý: Để tìm tài liệu bằng tiếng Việt, bạn phải thiết lập chế độ điều khiển bộ gõ
(keyboard driver) tiếng Việt (Vietkey, VNI, Vietware, ABC, v.v.) sao cho có thể đánh
được Font chữ VNI-Times.
Bạn có thể sử dụng thể thức tra cứu tự do để tìm kiếm các tài liệu/văn bản bằng cách
đưa ra các (cụm) từ mà bạn quan tâm. Chương trình sẽ tìm kiếm nội dung của tất cả các
văn bản có trong CSDL, và một khi tìm thấy văn bản nào có chứa (cụm) từ bạn yêu cầu,
chương trình sẽ hiển thị tựa đề của văn bản hoặc tên tập tin (nếu văn bản không có
thông tin về tựa đề), kèm theo nội dung tóm tắt (abstract) được tự động tạo ra để bạn
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
5
tham khảo mộtcách tiện lợi hơn. Bạn có thể truy tìm tài liệu mà bạn quan tâm theo rất
nhiều cách khác nhau bằng cách kết hợp các điều kiện tìm kiếm cùng một lúc, được nối
với nhau bằng một hoặc nhiều liên từ lô gích. Sau đây là một vài ví dụ của việc dùng
các liên từ lô gích trong để đặt điều kiện tìm kiếm.
Cách sử dụng các liên từ logic AND, OR, NOT, *
Liên từ AND (và): Ví dụ bạn muốn tìm một tài liệu mà nội dung có đề cập đến vấn đề
thuế nông nghiệp, nếu bạn đưa ra điều kiện tìm kiếm là thuế nông nghiệp thì chỉ có
những tài liệu nào có chính xác cụm từ nay trong nội dung mới được tìm thấy. Nhưng
nếu bạn đưa ra điều kiện là thuế AND nông nghiệp thì tất cả những tài liệu có chứa từ

gì có liên quan đến đô thị, bạn có thể gõ urban* để tìm từ urban, urbanization, urbanism
v.v. Khi tìm các văn bản tiếng Việt, có lẽ bạn chỉ nên dùng ký hiệu * có kèm theo một
dấu trống (space) ở trước hoặc sau nó. Ví dụ nông * để tìm tất cả các cụm từ bắt đầu
bằng từ nông, hoặc * nghiệp để tìm tất cả các cụm từ kết thúc bằng chữ nghiệp (nông
nghiệp, công nghiệp, sự nghiệp v.v. ).
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
6
(TD sưu tầm từ www.fetp.edu.vn)
TÓM TẮT MỘT SỐ BẢNG BIỂU VÀ CÔNG THỨC
Bảng 1: Phân nhóm các nước theo thu nhập bình quân đầu người
Năm
Thu nhập
1988 1995 2000
Thu nhập
thấp
<=480 <=695 <=755
Trung bình
(C)
481-1940 696-2785 756-2995
Trung bình
(T)
1941-
5999
2786-
8625
2996-
9265
Cao >=6000 >=8626 >=9266
Bảng 2: So sánh giữa các nhóm nước đã phát triển và đang phát triển
Chỉ tiêu

Việt nam 25,6 78 330
Belarus 22,5 10 2.200
Uzbekistan 20,9 24 870
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
8
Bảng 5: Một số thực phẩm và mức cung cấp năng lượng – Một số hoạt động và
mức tiêu hao năng lượng
Thực phẩm cần thiết

• Năng lượng tiêu hao
Thực
phẩm
Kg năm Calories/k
g
Hoạt động Tiêu hao
(calori/giờ)
Gạo 156,94 3530 Nằm ngủ 55
Mỡ, dầu 1,29 9270 Ngồi thường 62
Cá, tôm 10,67 900 Ngồi ăn 72
Thịt heo 4,72 3696 Nói chuyện 84
Thịt bò 0,12 1233 Đi trong nhà 150
Thịt gà 2,05 1759 Lái xe mô tô 163
Thịt vịt 0,69 1260 Tập thể dục 186
Trứng 0,54 1800 Quét nhà 187
Đậu hũ 3,01 980 Xe đạp (9km/giờ) 216
Cà chua 3,18 200 Đi bộ 270
Chuối 6,44 830 Tennis 360
Kẹo,
đường
0,04 1150 Trượt tuyết 384-816

109 Việt Nam 68,2 93,4 67 1.996 0,688 19
110 Indonesia 66,2 86,9 65 3.043 0,684 1
172 Niger 45,2 75,9 16 746 0,277 -4
173 Sierra Leon 38,9 36 27 490 0,275 0
55 Cuba 76 96,7 76 4.519 0,795 35
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
9
107 Nam Phi 52,1 85,3 93 9.401 0,695 -56
112 Tajikistan 67,6 99 67 1.152 0,667 39
111 Equatorial
Guinea
51 83,2 64 15.073 0,679 -73
126 Botswana 40,3 77,2 70 7.184 0,572 -62
76 Armenia 72,9 98,4 80 2.559 0,754 41
Ví dụ:
Nhóm Tỷ trọng thu nhập
Nhóm nghèo I 2,4%
Nhóm nghèo 5,7%
Nhóm trung bình 10,7%
Nhóm khá 18,6%
Nhóm giàu 62,6%
Bảng 7: H s Gini m t s n cệ ố ộ ố ướ
Tên nước Gini 20% nghèo I 20% giàu nhất GDP/đầu người
Kenya 44,9 5,6 51,2 300
Sierra
Leone
62,9 1,1 63,4 490
Ghana 40,7 5,6 46,7 1.964
Vietnam 36,1 8,0 44,5 1.996
Nicaragoa 60,3 2,3 63,6 2.366

số, lao động và mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật mà Rostow chia lịch sử tăng trưởng
của các nước thành 5 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Xã hội truyền thống (Traditional Society)
- Giai đoạn 2: Tiền cất cánh (Preconditions for Take - off)
- Giai đoạn 3: Cất cánh (Take - off)
- Giai đoạn 4:Tiến tới trưởng thành về mặt công nghệ (Drive to Maturity)
- Giai đoạn 5: Thời đại tiêu dùng cao (The Age of Mass Consumption)
*Vượt quá nhu cầu tiêu dùng (Beyond Consumption)
B ng ả 8: c i m chính c a các giai o n t ng tr ng kinh t Đặ đ ể ủ đ ạ ă ưở ế
Cổ truyền Tiền Cất cánh Tiến tới trưởng Tiêu
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
11
cất
cánh
thành về công
nghệ
dùng
cao
Ngành then
chốt
NN NN-CN Mũi nhọn Ngành đầu
tàu
Thỏa
mãn nhu
cầu ở
mức cao.
Mức độ áp
dụng KHKT
Hạn chế Thấp Tương đối Qui mô lớn
Dân số, lao

- Lý thuyết này còn một số hạn chế, những hạn chế đó là gì? Tại sao lý thuyết này
lại có các hạn chế đó?
- Việt nam có thể vận dụng lý thuyết trên như thế nào?
Nhóm lý thuyết thay đổi cơ cấu kinh tế và diễn trình phát triển
Diễn trình phát triển của Hollis B. Chenery
Lý thuyết này nghiên cứu quá trình thay đổi cơ cấu ngành theo thu nhập bình quân đầu
người của ba nhóm nước (nhóm quốc gia rất đông – hơn 50 triệu dân; nhóm quốc gia
đông vừa – từ 15 đến 50 triệu dân và nhóm quốc gia ít dân – dưới 15 triệu dân). Hồi
quy cho thấy đối với cả ba nhóm nước tỷ trọng nông nghiệp giảm dần khi thu nhập bình
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
12
quân đầu người tăng và tỷ trọng công nghiệp tăng dần khi thu nhập bình quân đầu
người tăng.
Mô hình dư thừa lao động hai khu vực cổ điển của Arthur Lewis.
Mô hình này được đưa ra năm 1954 và đoạt giải Nobel năm 1979. Còn có tên gọi khác:
Mô hình dư thừa lao động hai khu vực cổ điển vì sử dụng cách phân tích của trừơng
phái cổ điển.
Tư tưởng cơ bản của Lewis: “Ở các nước đang phát triển tồn tại trạng thái nhị nguyên
về kinh tế”. Khu vực nông nghiệp truyền thống năng suất thấp, lao động dư thừa, khu
vực công nghiệp hiện đại năng suất cao có thể thu hút lao động nông nghiệp dư thừa
không giới hạn từ nông nghiệp sang. Lý lẽ đó được minh chứng bằng mô hình:
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
13
A
LA
AM
LA
L
TP
WW

được xây dựng dựa trên mô hình của Lewis và được bổ sung bởi John Fei và Gusta
Ranis. Những điểm bổ sung có thể kể:
- Nhấn mạnh khả năng đổi mới và áp dụng tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp có
thể dẫn đến đẩy hàm sản xuất nông nghiệp đi lên và nâng cao sản lượng. Họ cũng nhấn
mạnh tầm quan trọng của gia tăng sản xuất nông nghiệp ngay cả khi quá trình chuyển
dịch lao động dư thừa sang công nghiệp đã hoàn tất.
- Quá trình chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp không diễn ra liên
tục mà dừng ở giới hạn mà năng suất lao động biên trong nông nghiệp bắt đầu lớn hơn
không. Tương ứng tên đồ thị hàm sản xuất lúc sản lượng nông nghiệp bắt đầu sụt giảm
và tiền lương ở khu vực thành thị bắt đầu có xu hướng tăng lên.
- Không phải lao động nông nghiệp lúc nào cũng dư thừa mà tồn tại đồng thời tình
trạng thừa, thiếu. Thiếu lao động kỹ năng, thừa lao động phổ thông. Thiếu lao động
trong mùa vụ căng thẳng, thừa lao động khi nông nhàn. Hoặc tồn tại thất nghiệp.
Để hạn chế việc giảm sản lượng trong khi vẫn muốn rút thêm lao động thì phải đầu tư
vào nông nghiệp và kết luận vãng phát triển kinh tế mà chỉ dựa vào bản thân công
nghiệp sẽ gặp khó khăn.
Mô hình Gustar Ranis và John Fei đã trở thành lý thuyết tổng quát về quá trình phát
triển trên ở các quốc gia đang phát triển với lao động dư thừa trong thập kỷ 60 - 70, góp
phần hình thành tư tưởng phát triển tổng hợp nông nghiệp và nông thôn (Intergrated
Rural Development: hạ tầng cơ sở, tín dụng, khuyến nông, thị trường, thể chế)
Tác động thực tiển của mô hình này thể hiện qua việc thay đổi chính sách: từ đẩy mạnh
tốc độ di dân từ nông thôn sang thành thị chuyển sang ủng hộ phát triển nó theo nghĩa
rộng nhất.
/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
15
Lý thuyết về quan hệ phụ thuộc quốc tế trong diễn trình phát triển
Theo Furtado – nhà kinh tế học người Brazil, từ thế kỷ 18 những thay đổi về nhu cầu
diễn ra trên phương diện toàn cầu đã dẫn đến sự phản công quốc tế mới về lao động,
trong đó nổi bật có hai nhóm. Một nhóm là các nước ngoại vi (pheriphery) chủ yếu là
các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh. Các nước này chuyên môn hóa trong

/storage2/vhost/convert.store123doc.com/data_temp/document/rty1390321223-doc 13903212237312/rty1390321223.doc 22 January 2014
16
và sung túc. Nói cách khác, sự tồn tại có tính chất quốc tế (trên toàn cầu) của sự giàu có
và nghèo khổ không chỉ đơn thuần là một hiện tượng lịch sử mà nó ngày càng mở rộng
dần theo thời gian.
Mức độ bất bình đẳng ngày càng tăng lên. Thuộc tính này gần như cố hữu, mức độ
chênh lệch giữa cấp thấp và cấp tiến. Chênh lệch năng suất giữa công nhân nước phát
triển và đang phát triển ngày càng gia tăng trong thời gian qua.
Không có nổ lực giảm bớt những bất bình đẳng đó từ phía nước giàu. Sau thời gian dài
dậm chân trong chế độ thuộc địa, các quốc gia đang phát triển được gì. Các vùng kém
phát triển nhất ngày nay là những vùng có ràng buộc chặt chẽ nhất với chủ nghĩa tư bản
phương Tây trước đây. Đó là những vùng chuyên xuất khẩu sản phẩm sơ chế cho các
nước đã phát triển. Các nước này từng là nơi cung cấp nhân công rẻ mạt, tài nguyên
giàu có và cơ hội cũng bị lãng quên hay rũ bỏ khi kinh doanh không có hiệu quả.
Đó là nội dung của lý thuyết phụ thuộc nhìn từ các khảo hướng chính. Mặc dù diễn đạt
qua các cách khác nhau, mạnh hơn, gay gắt hơn hay nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên cùng thể
hiện tình trạng phụ thuộc giai dẳng giữa các nước phát triển và các nước kém phát triển,
phụ thuộc dẫn đến hay đồng nghĩa với kém phát triển, một nhóm người giữ địa vị thống
trị trong xã hội và phải thoát khỏi tình trạng phụ thuộc.
Hãy đánh giá một cách khách quan về lý thuyết sự phụ thụôc quốc tế (những điểm
hợp lý và chưa hợp lý của lý thuyết này.
Lý thuyết phi tân cổ điển (Neoclassical Counter Revolution)
Vào cuối thập niên 70 khi lý thuyêt về sự phụ thuộc quốc tế vẫn còn đang thu hút sự
quan tâm của nhiều học giả phương Tây thì lý thuyết phi tân cổ điển đã bắt đầu nổi lên
và cuối cùng thống trị phương Tây (và cả ở các nước đang phát triển ở mức độ thấp
hơn) trong suốt thập kỹ từ 70 đến 90.
Trào lưu này thể hiện qua các lý thuyết kinh tế và các chính sách phát triển phương Tây
(Hoa kỳ, Anh, Canađa, Đức). Ơû các nước phát triển trào lưu này kêu gọi tư nhân hóa
các công ty quốc doanh. Ơû các nước đang phát triển họ kêu gọi giải thể sở hữu công
cộng, kế hoạch hóa các hàng rào thuế, xóa bỏ bảo hộ trong hoạt động kinh tế.

bình
1,7 1,9 13
Thu nhập cao 0 0,9 0
Bảng 10: Các dạng chưa sử dụng hết lao động
Dạng Thất nghiệp Bán thất nghiệp
Hữu
hình
Chủ yếu là lao động thành thị, mới vào
nghề
Lao động nông thôn theo mùa
vụ
Vô hình Chủ yếu là phụ nữ Thị trường không chính thức
ICOR
s
g
Y
=
Bảng 11: Hệ số ICOR của một số nước (1970-1981)
Tên nước ICOR
Nhật 7,4
Nauy 6,7
Mỹ 6,6
Kenya 4,0
Hàn quốc 3,3
Indonesia 2,5
Chile 1,49
Việt nam 2,93 (1995); 6,3 (2002)
Bảng 12: Cơ cấu tài sản quốc gia
Tài nguyên thiên nhiên
Tài sản đươc

Nguồn sẵn có
Nguồn ổn định
Không gây tác động xấu chính trị
Không chèn ép sản xuất trong nước
Không tạo bất bình đẳng giữa các
vùng
Không tác động xấu về công nghệ
Bảng 14: Tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư ở một số nước
Tên nước Đầu tư
(%)
Tiết kiệm
(%)
Dự trữ ngoại tệ (triệu
USD)
Eritrea 38 -32 923
West Bank and Gaza 33 -24 …
Macedonia, FYR 17 0 460
Chad 17 1 111
El Salvador 17 2 2.051
Ghana 24 3 309
Cambodia 15 8 502
United States 21 18 128.400
Australia 24 22 18.822
France 21 22 63.728
Slovenia 28 24 3.196
Belgium 22 25 53.620
Switzerland 20 25 53.620
Vietnam 27 25 3.417
Japan 26 28 361.639
China 37 40 171.763

xuất, sinh hoạt, thương mại.
Khoáng sản Ka, Na, Ca, Mg,Al, Zn, Fe, H, Ni,
Sn, Pb H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.; P, S,
Si
Khai khóang, luyện kim, xây dựng,
vật liệu thủy tinh, sành sứ,
Sinh vật Rừng, động vật, thực vật, tính đa
dạng sinh học.
Các chu trình sinh địa hóa nguồn
gốc của tái tạo.
Kiến trúc, sinh vật quí (dược) thịt
rừng, gia vị.
Bảo vệ môi trường: chống xói mòn,
lũ lụt, hạn hán, điều hoà khí hậu, môi
sinh.
Đất đai Nông nghiệp, xây dựng, giao thông
đường bộ.
Nước Đánh bắt, nuôi trồng thủy,hải sản,
vận tải thủy, đóng tàu, làm muối,
sinh hoạt.
Khí hậu Che chở cho con người thực hiện các
hoạt động sản xuất, kết hợp với các
yếu tố khác (nước, đất) phát triển
nông nghiệp.
Bảng 16: Các vấn đề về môi trướng và tác động đối với sức khỏe và năng suất
Vấn đề cần giải quyết Tác động đối với sức
khỏe
Tác động đối với năng
suất
Ô nhiễm và khan hiếm nước

Jamaica 58 7,2% Mỹ 5301
Mỹ -5.886 -0,3% Trung quốc 3.363,5
New Zealand -434 -0,6% Nga 1579
Portugal -240 -0,9% Nhật 1167,7
Thu nhập T-TB 113.418 0,4% Burundi 0,2
Thu nhập cao -3.294,2 -0,2% Vietnam 37,6
• Mái nhà chung màu xanh
1
Một người không thể ngăn được gió/ Một người không thể ngăn được lũ/Một
người không thể cản mây bay/Nhưng một người có thể ươm một cây/Một cụ già
trồng cây trên núi đá/Một học trò trồng cây trên cát trắng/Nhiều người trồng ta sẽ
có ngàn cây/Vạn người trồng ta sẽ có rừng cây/Gió gặp cây gió thành tiếng
hát/Nước gặp cây hóa thành suối mát/Mây gặp rừng, mây hóa cơn mưa/Người
gặp nhau trong tình thân ái/Cùng hát lên bài ca dưới mái nhà chung màu xanh/Vì
cuộc sống tốt lành/Gìn giữ cho đời sau mãi mãi màu xanh, rừng xanh/Vì loài
người/Cuộc sống trên hành tinh
t+++=
RKLY
gggg
γβα
Bảng 18: Một số chỉ tiêu về khoa học và công nghệ
Số nhà khoa
học và kỹ

2
Số KTV
Số tạp chí Chi tiêu
cho R&D
China 459 187 9.081 0,06
Indonesia 123 0,07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status