Tài liệu Đề cương ngoại tiết niệu: U xơ tiền liệt tuyến - Pdf 98

§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
(Bennign Prostatic Hyperplasia-BPH)
1. Giải phẫu tiền liệt tuyến
2. Biện luận chẩn đoán
3. Các pp cận lâm sàng chẩn doán BPH: Siêu âm, UIV
4. Chẩn đoán phân biệt?
5. Biến chứng của u xơ tuyến tiền liệt
6. Điều trị nội khoa
7. Điều trị ngoại khoa: các pp pháp?
8. Phẫu thuật nội soi BPH: chỉ định, đ
iều kiện, chống chỉ định, các kỹ thuật?
9. Phẫu thuật mở BPH: chỉ định, các kỹ thuật?
10. Các tai biến và biến chứng sau mổ u xơ tiền liệt tuyến
11. Một số điểm về cơ chế bệnh sinh cảu UPĐLTTTL?

Câu 1. Giải phẫu tuyến tiền liệt
* Giải phẫu đại thể:
Tuyến tiền liệ
t ở dưới bàng quang và bọc xung quanh niệu đạo sau. Nó nằm
trên hoành chậu hông, giữa 2 cơ nâng hậu môn, ở dưới bàng quang, sau xương mu và
trước trực tràng. Hình nón nền ở ngang mức đường vạch ngang qua giữa khớp mu
đỉnh ở phía sau bờ dưới khớp mu 15mm.
Tuyến tiền liệt gồm có 2 thuỳ trước và sau và 1 thuỳ giữa vòng quanh các ống
phóng tinh từ dưới lên trên
Liên quan: Gồm 4 mặt, một nền và một đỉnh, nằm trong một ổ
Ổ tiền liệt ở dưới phúc mạc, trên tần giữa của đáy chậu trước. ổ được tạo nên:
- Ở phía trước bởi mảnh trươớctiền liệt. Mảnh này là một trẽ tách từ dây chằng
ngang chậu hông tới dây chằng mu bàng quang
- Ở sau bởi cân tiền liệt phúc mạc

- Phần trước liên quan với bàng quang. Liên quan chặt chẽ đến mức các thớ dọc
của bàng quang đều toả xu
ống tiền liệt
- Phần sau liên quan với túi tinh
* Cấu tạo mô học: Tuyến tiền liệt được bao bọc bởi một lớp vỏ xơ chun, có
nhiều sợi cơ trơn. Lớp vỏ này phát sinh ra các vách đi vào bên trong tuyến chia
tuyến thành các thuỳ nhưng đến tuổi trưởng thành thì ranh giới các thuỳ này
không còn nữa.
Tuyến tiền liệt thuộc loại tuyến ống túi chùm chia nhánh. Trong tuyến tiền liệt có
2 đ
ám tuyến dưới niêm mạc:
- Một đám ở thành sau cổ bàng quang, giữa niêm mạc và cơ thắt trơn đám này
hay bị phình to lúc tuổi già tạo nên thuỳ giữa
- Một đám ở sau niệu dạo tiền liệt và tạo nên ở đó một ụ gọi là ụ núi. NG. QUANG TOÀN_DHY34
19
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn
Các tuyến của tuyến tiền liệt
Tế bào chế tiết thuộc loại trụ đơn, ngoài ra còn có các tế bào nền
* Mạch máu:
- Động mạch:
+ Động mạch bàng quang tiền liệt một nhánh của đm sinh dục bàng quang

NG. QUANG TOÀN_DHY34
20

thời thấy hình
ảnh nước tiểu trào ngược từ BQ lên niệu quản
+ Khi đái xong thấy nước tiểu tồn dư
- Chụp XQ bàng quang có bơm hơi: khối mờ vùng cổ bàng quang
- Soi BQ(ít làm)

NG. QUANG TOÀN_DHY34
21
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

* Giải thích:
- Giai đoạn đầu đái tăng lần về về đêm: Về đêm hệ thần kinh phó giao cảm hoạt
động mạnh dẫn tới giãn mạch ngoại vi, co mạch trung tâm làm tăng lượng máu tới u
làm tăng thể tích u. Và đồng thời điều đó làm cho thành bàng quang trở lên dày hơn,
thể tích bàng quang như nhỏ lại. Hơn nữa bệnh nhân nằm nên ứ máu phía dưới trong
đó có vùng tiểu khung. Vì thế u càng ứ
máu và do đó kích thước TLT to lên kích
thích vào cơ thắt cổ BQ gây mót tiểu, về sau khi u đã to luôn kích thích làm bệnh
nhân đi tiểu nhiều lần cả ngày và đêm
- Phân biệt đái khó do BHP và do hẹp niệu đạo:
Trong BHP: khởi động bãi đãi lâu, khi đái cúi gập người chống tay vào tường để đái,
tia tiểu yếu
Còn trong hẹp niệu đạo khởi động bãi đái không lâu, bn thường ưỡn ra để đái, tia tiểu
nhỏ nhưng không yếu
2.
Chẩn đoán giai đoạn: để định hướng cho điều trị:
Dựa vào 2 triệu chứng chính: lượng nước tiểu tồn dư và biến chứng suy thận
- Gđ 1: Chưa có nước tiểu tồn dư hoặc < 50ml(kiểm tra bằng thông đái hoặc
siêu âm sau khi bệnh nhân vừa đi tiểu xong), chức năng thận bình thường
- Gđ 2: Lượng nước tiểu tồn dư > 50ml, bệnh nhân đi tiểu xong thấy không
NG. QUANG TOÀN_DHY34
23
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

3. Chụp UIV
- Hình ảnh khuyết ở đáy BQ do u to choán chỗ
- Ở thì thuốc xuống bàng quang(phút 15) thấy hình móc câu do u to làm TLT
lên cao đẩy 2 lỗ niệu quản lên cao
- Cho bệnh nhân đái chụp thấy hình lá lúa do cổ bàng quang hẹp kéo dài ra.
Đồng thời thấy hình ảnh nước tiểu trào ngược từ BQ lên niệu quản
- Khi đái xong thấy nước tiểu tồn dư Hình ảnh khuyết đáy bàng quang do BPH choán chỗ

NG. QUANG TOÀN_DHY34
24
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnKhuyết thuốc đáy bàng quang Hình khuyết thuốc tròn độc lập
không liên tiếp với đáy bàng
quang

NG. QUANG TOÀN_DHY34

nội soi đi theo các lỗ nằm trong khoảng từ rốn tới xương mu. Còn trường hợp u xơ
tuyến TL thì có thể cắt hết hoặc cắt một phần nếu u quá to nh
ằm cho bệnh nhân đái
được

K tiền liệt tuyến NG. QUANG TOÀN_DHY34
27
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnK tiền liệt tuyến K tiền liệt tuyến
NG. QUANG TOÀN_DHY34
28
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnK tiền liệt tuyến trên MRI-phim T2: khối giảm tín hiệu nằm trong vùng
ngoại vi tăng tín hiệu


NG. QUANG TOÀN_DHY34
30
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnHình ảnh UIV hẹp niệu đạo trên phim UPR: Hẹp đoạn gần giữa niệu đạo dương
vật Hẹp nặng niệu đạo trước

2. Thăm trực tràng có khối u cần phân biệt với:
- U trực tràng

NG. QUANG TOÀN_DHY34
31
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

- K bàng quang thâm nhiễm vào cơ bàng quang: Đái máu, soi BQ có hình ảnh u,
chụp thận thuốc có hinhf ảnh khuyết trong BQ
- Sỏi to bàng quang
- U tiểu khung
Câu 5. Biến chứng của u phì đại lành tính tuyến TL
- Bí đái hoàn toàn, bí đái cấp: Bn đau quặn bụng dưới, cầu BQ căng to, có cảm
giác buồn đi tiểu nhưng bệnh nhân không đi tiểu được
- Bí đái không hoàn toàn: Bn vẫn còn đi tiểu được, nhưng lượng nước tiểu dư
trên 100ml
(Bí
đái là gì? Xử trí bí đái?)

Hình ảnh túi thừa bàng quang trên CT
NG. QUANG TOÀN_DHY34
34
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnTúi thừa BQ

Hình ảnh túi thừa BQ trên CT có tiêm thuốc cản quang
Câu 6. Điều trị nội khoa BPH:
1. Chỉ định: giai đoạn 1

NG. QUANG TOÀN_DHY34
35
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

2. Cụ thể: Kết hợp thực hiện chế độ ăn chế độ sinh hoạt với dùng thuốc
* Chế độ ăn và sinh hoạt lao động:
- Chế độ ăn:
ăn chất dễ tiêu, kiêng chất gây táo bón(ăn nhiều rau, hoa quả tươi
để tránh táo bón), tránh những chất kích thích(cà phê, rượu) và gia vị như ớt,
tiêu, uống nhiều nước vào ban ngày
- Chế độ sinh hoạt:
+ Tránh ngồi lâu, nhịn đi tiểu
+ Thường xuyên tập luyệ để cơ bụng khoẻ(tập gấp bụng vào chân), tập khoẻ cơ
tầng sinh môn như đi ở tư thế ngồi xổm; tránh nằm lâu gây c
ương tụ máu tầng

- Permixon viên 80mg, 160mg liều 320mg/ngày chia 2 lần ×6 tháng
- Các loại thuốc nam khác: bông mã đề, rễ cỏ tranh, nước ép cây trinh nữ hoàng
cung
¾ Thuốc kháng sinh chống viêm: thường dùng nhóm quinolon thế hệ 3:
Sparfloxacin
Câu 7. Điều trị ngoại khoa
Các phương pháp điều trị BPH:
- Các pp không sang chấn
- Các pp sang chấn ít
- Các pp sang chấn
1. Các phương pháp không sang chấn:
- PP cơ học: Dùng sonde Foley chuyên dụng có bóng thông và nong để nong
niệu đạo tuyến tiền liệt. Còn đặt stent chuyên dụng đặt vào niệu đạo tuyến tiền
liệt để điều trị những bệnh nhân không còn chỉ định mổ bóc hay cắ
t u

NG. QUANG TOÀN_DHY34
37
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnĐặt stent vào niệu đạo tuyến tiền liệt
- PP vật lý:
+ Sử dụng các đầu điện cực tạo nhiệt
+ Sử dụng laser
+ Siêu âm tập trung nhiệt phá huỷ tổ chức tuyến

NG. QUANG TOÀN_DHY34
38
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕn

- Sỏi bàng quang lớn
- Bệnh nhân bị cứng khớp háng
- Viêm nhiễm niệu đạo
- Có biến chứng suy thận
4. Kỹ thuật:
Các pp:
- PP cắt chuẩn
- Điện cực hiện đại: laser, dòng điện cao tần làm bốc hơi tổ
chức tuyến

Các điện cực trong nội soi
Vaportrode: điện cực dùng dòng điện cao tần làm bốc hơi tuyến tiền liệt
TURP(transurethral resection of the prostate
):điện cực cắt tuyến tiền liệt chuẩn NG. QUANG TOÀN_DHY34
40
§C Ngo¹i tiÕt niÖu U x¬ tiÒn liÖt tuyÕnPP cắt nội soi chuẩn sử dụng điện cực cắt
5. Các tai biến và biến chứng:
- Nhiễm khuẩn
- Hẹp niệu đạo
- Hc nội soi
- Đái rỉ: do quá trình phẫu thuật làm tổn thương cơ thắt vân ở cổ bàng quang,
khắc phục trong quá trình mổ tuân thủ các mốc giải phẫu lấy ụ núi làm mốc cắt
không được qua ụ núi
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status