Tài liệu Sách đào tạo bác sĩ đa khoa: Tổ chức và quản lý Y tế - Pdf 98

Bộ y tế Tổ chức và quản lý y tế
Sách đào tạo Bác sĩ đa khoa
M số: Đ.01.Z.33
Chủ biên:
GS. TS. Trơng việt dũng
TS. Nguyễn duy luật

Nhà xuất bản y học
Hà nội - 2007

1
tế đã ban hành chơng trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa. Bộ Y tế tổ chức biên
soạn tài liệu dạy - học các môn cơ sở, chuyên môn và cơ bản chuyên ngành theo
chơng trình trên nhằm từng bớc xây dựng bộ sách chuẩn trong công tác đào
tạo nhân lực y tế.
Sách Tổ chức và quản lý y tế đợc biên soạn dựa trên chơng trình giáo dục
của Trờng Đại học Y Hà Nội trên cơ sở chơng trình khung đã đợc phê duyệt.
Sách đợc các nhà giáo giàu kinh nghiệm và tâm huyết với công tác đào tạo biên
soạn theo phơng châm: Kiến thức cơ bản, hệ thống, nội dung chính xác, khoa
học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.
Sách Tổ chức và quản lý y tế đã đợc Hội đồng chuyên môn thẩm định
sách và tài liệu dạy - học chuyên ngành bác sĩ đa khoa của Bộ Y tế thẩm định
vào năm 2006, là tài liệu dạy - học đạt chuẩn chuyên môn của Ngành Y tế trong
giai đoạn 2006 - 2010. Trong quá trình sử dụng sách phải đợc chỉnh lý, bổ
sung và cập nhật.
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các chuyên gia của Bộ môn
Tổ chức và Quản lý y tế, Khoa Y tế Công cộng, Trờng Đại học Y Hà Nội đã
dành nhiều công sức hoàn thành cuốn sách này, kịp thời phục vụ cho công tác
đào tạo nhân lực y tế.
Lần đầu xuất bản, chúng tôi mong nhận đợc ý kiến đóng góp của đồng
nghiệp, các bạn sinh viên và các độc giả để lần xuất bản sau đợc hoàn thiện hơn.

Bộ Y tế
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới quản lý kinh tế, xã hội,
lĩnh vực quản lý chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân cũng đã không ngừng
phát triển. Việc đào tạo cán bộ cho ngành y tế hiện nay không chỉ là đào tạo về
kiến thức và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe mà
còn cần đợc đào tạo những kiến thức và kỹ năng về tổ chức và quản lý y tế. Có
khá nhiều tài liệu dạy - học về tổ chức và quản lý kinh tế xã hội nói chung bằng
tiếng Việt và tiếng nớc ngoài, nhng tài liệu dạy - học về tổ chức và quản lý y
tế còn ít và cha thống nhất, đặc biệt trong Trờng Đại học Y Hà Nội và các
trờng đại học y khác trong cả nớc chỉ mới có một vài giáo trình về tổ chức và
quản lý y tế nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu giảng dạy và học tập của giảng
viên, sinh viên đại học và sau đại học.
Trờng đại học Y Hà Nội trong những năm vừa qua đã chú ý tới việc hoàn
thiện chơng trình và biên soạn tài liệu dạy - học cho nhiều đối tợng khác
nhau, trong đó có đối tợng sinh viên đa khoa, một trong những đối tợng đào
tạo chính của nhà trờng. Nhiều môn học đã bắt đầu biên soạn lại tài liệu dạy-
học cho phù hợp với tình hình và chơng trình mới, trong đó có môn học Tổ chức
và quản lý y tế.
Với sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trờng và sự nỗ lực của tất cả các cán bộ
giảng dạy của bộ môn, chúng tôi đã hoàn thành tập tài liệu dạy - học "Tổ chức
và quản lý y tế" cho đối tợng bác sĩ đa khoa theo các tiêu chuẩn của Hội đồng
thẩm định tài liệu dạy-học Bộ Y tế đa ra. Tập tài liệu này giúp cho việc dạy-
học của thầy và của sinh viên theo những mục tiêu lý thuyết của chơng trình.
Phần mục tiêu thực hành sẽ có tập tài liệu thực hành riêng.
Tập tài liệu "Tổ chức và quản lý y tế" gồm 12 bài, đề cập đầy đủ đến các
nội dung về tổ chức và quản lý các hoạt động y tế, là một tài liệu hớng dẫn học
tập về tổ chức và quản lý y tế cho sinh viên đa khoa, cho đối tợng sinh viên
chuyên ngành Y học cổ truyền. Tài liệu này còn đợc dùng để tham khảo cho
sinh viên chuyên ngành y tế công cộng, điều dỡng và kỹ thuật y học, cũng nh
cho tất cả các cán bộ y tế nói chung và đặc biệt cho các cán bộ làm công tác quản
6 7
Mục lục
Lời giới thiệu 3
Lời nói đầu 5
Các chữ viết tắt 9
Bài 1. Đại cơng về tổ chức và quản lý y tế 11
1. Các khái niệm cơ bản 11
2. Khoa học tổ chức và quản lý y tế 13
3. Phơng pháp nghiên cứu y xã hội học, tổ chức và quản lý y tế 16
Bài 2. Tổ chức và quản lý hệ thống y tế 20
1. Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hệ thống ngành y tế Việt Nam 20
2. Mô hình chung của tổ chức hệ thống y tế (TCHTYT) ở Việt Nam 22
3. Tổ chức y tế theo các tuyến 24
4. Một số nội dung quản lý chính của y tế địa phơng 38
Bài 3. Những quan điểm, chiến lợc và chính sách y tế Việt Nam 41
1. Khái niệm quan điểm, chiến lợc, chính sách y tế 41
2. Các điểm cơ bản trong lịch sử phát triển quan điểm y tế của đảng ta 42
3. Các quan điểm chỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân hiện nay 46
4. Các yếu tố hình thành chính sách y tế 58
5. Các mục tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân 60
6. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 61
Bài 4. Luật pháp y tế Việt Nam 65
1. Luật pháp XHCN Việt Nam 65
2. Luật pháp y tế Việt Nam 67
3. Quyền và nghĩa vụ của công dân, nhà nớc, các tổ chức nhà nớc,

Bài 9. Điều hành và giám sát các hoạt động y tế 153
1. Khái niệm và vai trò của điều hành 153
2. Phơng pháp giám sát 155
3. Tiêu chuẩn và chức năng của giám sát viên 156
4. Quy trình giám sát 158
Bài 10. Quản lý nhân lực y tế 165
1. Khái niệm về quản lý nhân lực 165
2. Các nội dung chủ yếu của quản lý nhân lực 166
3. Một số phơng pháp quản lý nhân lực 169
4. Khái niệm về nhóm làm việc và vai trò của nhóm làm việc 171
Bài 11. quản lý tài chính và vật t y tế 176
1. Các khái niệm cơ bản 176
2. Hệ thống và cơ chế hoạt động của hệ thống tài chính y tế Việt Nam 177
3. Quản lý tài chính y tế 178
4. Nguyên tắc quản lý vật t tài sản 187
Bài 12. Đánh giá các hoạt động y tế 190
1. Khái niệm về đánh giá và vai trò của đánh giá hoạt động y tế 190
2. Phân loại đánh giá 192
3. Chỉ số trong đánh giá 193
4. Các phơng pháp thu thập thông tin cho đánh giá 195
5. Các bớc cơ bản của đánh giá 196
Tài liệu tham khảo 2039
Các chữ viết tắt trong tài liệu
BHYT Bảo hiểm y tế
BV Bệnh viện
BVSK Bảo vệ sức khỏe
BVSKND Bảo vệ sức khỏe nhân dân


10


Thuật ngữ này có thể đợc hiểu theo 2 nghĩa:
Sức khỏe công cộng theo định nghĩa của WHO là sự "đề cập đến những
vấn đề sức khỏe của một quần thể, tình trạng sức khỏe của tập thể, những dịch
vụ vệ sinh môi trờng, những dịch vụ y tế tổng quát và quản lý dịch vụ chăm
sóc". Từ công cộng ở đây nói lên tính chất chung cho số đông, ngợc với tính
chất chăm sóc riêng lẻ cho từng cá thể.

12
Một nghĩa khác gần với tổ chức và quản lý y tế, y tế công cộng đợc định
nghĩa là "việc tổ chức các nỗ lực của xã hội để phát triển các chính sách sức khỏe
công cộng, để tăng cờng sức khỏe, đề phòng bệnh và để cổ vũ công bằng xã hội
trong khuôn khổ sự phát triển bền vững" ( Hội nghị quốc tế của WHO họp ở
Geneve 11/ 1995 về " Những thách thức mới cho YTCC " )
1.3. Tổ chức và quản lý y tế
Rất khó tách ra hai khái niệm này. Cũng có lúc ngời ta hiểu Tổ chức y tế
là một chức năng của quản lý. Một cách hiểu chung nhất: Tổ chức và quản lý y
tế là khoa học nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng hệ thống tổ chức
và các cơ sở y tế, phân tích và quản lý các hoạt động y tế, các cơ sở y tế. Mục đích
của sự nghiên cứu này là tạo ra một cách khoa học cơ cấu y tế mà sự phát triển
và hoạt động của nó vừa có hiệu suất lớn vừa có tính kinh tế và tạo ra những
phơng pháp công tác y tế đạt tới đích tốt nhất.
Quản lý y tế cần đợc hiểu chi tiết hơn. Không có một định nghĩa duy nhất
cho thuật ngữ quản lý. Tùy từng tình huống cụ thể mà có các định nghĩa về
quản lý khác nhau. Một số định nghĩa quản lý thờng đợc sử dụng:
Quản lý là làm cho mọi ngời làm việc có hiệu quả: Trong khái niệm quản
lý này đề cập đến quản lý con ngời và điều kiện làm việc của con ngời. Vấn đề
đặt ra là làm sao cho mọi thành viên trong tổ chức y tế hay trong cộng đồng tùy
theo chức năng, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể đều phải làm việc theo kế hoạch
một cách tích cực, có trách nhiệm để đạt đợc mục tiêu đề ra.
Quản lý là làm cho mọi ngời biết việc cần làm và làm cho việc đó hoàn Hình 1.1: Sơ đồ mối liên quan giữa y xã hội học, tổ chức y tế và các khoa học khác
Nghiên cứu Y xã hội học, Y tế công cộng và Tổ chức quản lý y tế có vai trò
quan trọng trong việc phát hiện các yếu tố nguy cơ đến sức khoẻ của xã hội,
cộng đồng. Đồng thời nó đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả, tính kinh tế, tính
xã hội cũng nh công bằng cho các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân trong những điều kiện cụ thể nhất định
2.2. Đối tợng của khoa học Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế
Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế khác với y sinh học. Các môn y sinh
học và y học lâm sàng chú ý tới sức khỏe, bệnh tật và cách phòng bệnh, chữa
bệnh của từng ngời cụ thể. Còn môn khoa học này chú ý tới tác động của môi
trờng xã hội đối với sức khỏe. Nó nghiên cứu những điều kiện sống và làm việc
của con ngời trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của các tầng lớp, các
giai cấp trong mối tơng quan với hoàn cảnh xã hội, chính trị, kinh tế, từ đó có
thể đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe
cho nhân dân. Đồng thời còn nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng
hệ thống tổ chức và các cơ sở y tế, xây dựng các kế hoạch hoạt động y tế và phân
tích, đánh giá các hoạt động y tế, các cơ sở y tế.
2.3. Đối tợng của khoa học quản lý y tế
Xét riêng về khoa học quản lý y tế: Đó là ngành khoa học tổng hợp về
những quy luật, phơng pháp luận, nguyên lý và kỹ thuật của hoạt động quản
lý. Khoa học quản lý nghiên cứu tính quy luật của việc hình thành và phát triển
các quan hệ quản lý. Các quan hệ quản lý bao gồm:
Y học
Dự phòng
Y học cơ sở
Lâm sàng

ứng xử của con ngời (thơng lợng, thuyết phục, vận động con ngời
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra).
Quan hệ giữa cá thể với tập thể.
Quan hệ giữa các bộ phận của một hệ thống và giữa hệ thống với môi
trờng và với các hệ thống khác.
Khoa học quản lý còn nghiên cứu nhằm xác định những nguyên tắc chỉ
đạo của hoạt động quản lý, nghiên cứu hình thức, phơng pháp, công cụ tác
động của chủ thể quản lý vào đối tợng quản lý và nghiên cứu quá trình hoạt
động lao động quản lý.
2.4. Nội dung cơ bản
2.4.1. Những lĩnh vực/ ngành khoa học cơ bản
Nội dung của môn khoa học Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế rất rộng.
Các nội dung thờng đợc nghiên cứu và giảng dạy gồm:
Những cơ sở lý luận của công tác bảo vệ sức khỏe.
Lịch sử y học và y tế.
Thống kê y tế.
Tình hình sức khỏe nhân dân và các yếu tố xã hội.
Tổ chức các cơ sở y tế
Quản lý hoạt động và các cơ sở y tế: (Kế hoạch y tế, điều hành và đánh giá )
Chính sách y tế
Kinh tế y tế. Bảo hiểm y tế
Đạo đức y học.
Luật pháp y tế.
Tuyên truyền giáo dục y tế.
Đào tạo, bổ túc cán bộ y tế.
Y tế thế giới 15
2.4.2. Những chức năng cơ bản của quản lý y tế

sự tác động đến con ngời, xuất hiện bất cứ lúc nào khi ngời ta muốn gây ảnh
hởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm ngời vì bất cứ lý do gì có
thể không tơng hợp với mục đích của tổ chức. Nh vậy để đạt đợc mục tiêu
của tổ chức, công tác quản lý rất cần thiết phải lãnh đạo.
Ra quyết định
Ra quyết định nghĩa là chọn lựa. Mọi nhà quản lý đều phải thực hiện chức
năng này. Tuy vậy phạm vi, tính chất, tầm quan trọng của quyết định thay đổi
tuỳ theo vị trí, mức độ, quyền hạn và trách nhiệm của ngời quản lý.
Điều khiển
Điều khiển nhằm vào việc thúc đẩy hành động trong tổ chức, hớng về con
ngời. Những hoạt động điều khiển chính là: động viên, chỉ đạo và giao tiếp
cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên. Những ngời
quản lý ở mọi cấp đều sử dụng mối quan hệ con ngời và các kỹ năng hành vi.

16
Kiểm tra và giám sát:
Kiểm tra tập trung vào việc theo dõi, điều chỉnh và nâng cao năng lực thực
hiện. Kiểm tra có nghĩa là thiết lập các tiêu chuẩn để đo lờng kết quả, các kỹ
thuật, hệ thống theo dõi và can thiệp. Ví dụ: Kiểm tra việc ghi chép sổ sách
thống kê báo cáo của nhân viên; kiểm tra việc thực hiện giờ trực tại các cơ sở y
tế của nhân viên y tế v.v
Giám sát: Giữa kiểm tra và giám sát thờng rất khó phân biệt trong thực
tiễn. Có thể phân biệt một cách tơng đối: Kiểm tra là xem xét việc thực hiện
theo quy định, còn giám sát về mục đích và việc làm có khi cũng nh kiểm tra
nhng thờng xem xét về kỹ thuật chuyên môn. Về bản chất giám sát là một
hình thức quản lý trực tiếp: thu thập thông tin liên tục, phân tích thông tin để
đa ra những quyết định, những giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề. Giám
sát còn có nghĩa là trong khi thực hiện, ngời giám sát xem xét và tìm ra các
vấn đề rồi cùng với ngời đợc giám sát và những ngời có liên quan tìm cách
giải quyết các vấn đề đó. Nh vậy giám sát là một quá trình hỗ trợ, đào tạo con

Vào năm 1960 WHO đã xác định Tổ chức y tế là một khoa học độc lập vì:
"Nó dùng những phơng pháp khoa học: quan sát, lập các giả thiết trên cơ sở
quan sát, kiểm tra lại các giả thiết và sau đó áp dụng vào thực tế". Cũng nh
các khoa học khác, lĩnh vực khoa học này:
Thực hiện những phơng pháp đo lờng về lợng và chất bằng thống kê.
Có thể dự đoán những kết quả có thể thu đợc khi áp dụng những quy luật
do nó dựng lên. Bằng cách đó, ngời ta có thể xác định đợc những mức độ
có thể về khả năng tử vong sơ sinh, tử vong do bệnh tật.
Dùng phơng pháp thực nghiệm hơn là những kinh nghiệm thờng dùng
trớc đây.
Dùng đăng ký liên tục các dữ kiện là phơng pháp chủ yếu.
Năm 1965 WHO nhấn mạnh "trong thực tế tổ chức và quản lý các cơ quan
y tế đang trở thành một chuyên khoa mới trong y học, nó có những cơ sở và
phơng pháp khoa học, có những phơng tiện giảng dạy và hoạt động riêng".
Dù y xã hội học và tổ chức y tế áp dụng những phơng pháp nghiên cứu
riêng so với các lĩnh vực y học khác, nó vẫn cần hiểu biết, vận dụng những
phơng pháp và thành tựu y học khác cũng nh tự đóng góp vào sự hoàn thiện
của các công trình nghiên cứu y học.
3.1. Phơng pháp thống kê
Thống kê là phơng pháp thông dụng nhất trong các nghiên cứu về tơng
quan giữa tình trạng sức khoẻ và hoàn cảnh xã hội của các nhóm ngời trong xã
hội, trong việc xác định tình hình công tác y tế, tính toán nhu cầu về cán bộ,
thuốc men, tài chính, vật t, trong việc đánh giá hoạt động của các cơ quan y tế,
nhất là các cơ sở mới để xác định hình thức tổ chức nh thế nào là tốt nhất.
Phơng pháp thống kê y tế bao gồm việc thu thập, đăng ký, tổng hợp và
phân tích những số liệu về sức khỏe, bệnh tật của nhân dân và các hoạt động
của Ngành Y tế trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các hiện tợng y sinh học và
kinh tế xã hội.
3.2. Ph
ơng pháp thực nghiệm

tế hoặc tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội trên sức khỏe.
3.6. Phơng pháp dịch tễ học
Vì thờng quan tâm đến những bệnh dịch, bệnh nhiễm trùng nên theo
thói quen ngời ta dùng từ "dịch tễ học" cho các bệnh đó. Hiện nay trên thế giới
những bệnh nhiễm trùng có khuynh hớng ngày càng giảm (trừ các nớc đang
phát triển), ngời ta ngày càng chú ý nhiều hơn đến bệnh không nhiễm trùng có
tỉ lệ tử vong lớn nên cũng phải dùng phơng pháp dịch tễ học để nghiên cứu và
từ đó sử dụng từ "dịch tễ học" với đúng nghĩa của nó.
Trong khi nghiên cứu ngời ta thờng dùng phối hợp nhiều phơng
pháp kể trên. Ngoài ra khi cần thiết những phơng pháp khoa học khác cũng
đợc áp dụng.

19
Tóm lại
Y xã hội học, tổ chức và quản lý y tế không những là khoa học mà còn là
môn học cần thiết cho sinh viên y khoa.
Y xã hội học, tổ chức và quản lý y tế liên quan chặt chẽ với các lĩnh vực y
học, cũng nh liên quan chặt chẽ với các môn khoa học xã hội, đặc biệt là xã hội
học, kinh tế học, lịch sử, triết học v.v , nó góp phần quan trọng trong việc hình
thành quan điểm Mác-Lênin cho cán bộ y tế, giúp họ nắm vững đờng lối cách
mạng XHCN tiến lên Cộng sản chủ nghĩa vận dụng trong Ngành Y tế, kết hợp
nhuần nhuyễn chính trị và chuyên môn.
Có thể nói Y xã hội học, tổ chức và quản lý y tế là khoa học giáp ranh, nối
y học với các khoa học xã hội. Khoa học này đang ngày càng đợc phát triển và
đợc quan tâm một cách đúng mức hơn trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe con ngời.
tự lợng giá
1. Nêu và giải thích khái niệm Y xã hội học
2. Nêu và giải thích khái niệm Y tế công cộng
3. Nêu và giải thích khái niệm Tổ chức y tế và quản lý y tế.

sức khỏe nhân dân kịp thời, hiệu quả và công bằng, thực hiện các nội dung và
nguyên lý của CSSKBĐ.
1.2. Xây dựng theo hớng dự phòng chủ động và tích cực
Hệ thống Ngành Y tế Việt Nam xây dựng theo hớng dự phòng chủ động
và tích cực đợc thể hiện trong các nội dung hoạt động sau:
Màng lới y tế làm tham mu tốt công tác vệ sinh môi trờng: Vệ sinh ăn,
ở, sinh hoạt, lao động Tích cực tuyên truyền giáo dục sức khỏe, vận động
nhân dân thực hiện các biện pháp dự phòng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa
Ngành Y tế với các ngành khác, với các tổ chức xã hội nhằm thực hiện dự
phòng theo hớng xã hội hoá.

21
Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh môi trờng nh vệ sinh an
toàn thực phẩm, vệ sinh ở các cơ quan, xí nghiệp Việc tham gia đánh giá
tác động môi trờng ở các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất v.v
Tổ chức công tác phòng chống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh
nghề nghiệp, bệnh lu hành ở địa phơng. Từ trung ơng tới địa phơng
có tổ chức màng lới y tế dự phòng ngày càng phát triển.
Đảm bảo phát hiện sớm bệnh tật, xử lý kịp thời nhanh chóng, theo dõi lâu
dài tình hình sức khỏe và bệnh tật của nhân dân. Điều trị tích cực, giảm tỉ
lệ tai biến, tỉ lệ tử vong.
Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh ngoại trú (tại các cơ sở y tế, lu động
và tại nhà) các bệnh thông thờng, không phức tạp để giảm bớt khó khăn
cho ngời bệnh.
1.3. Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế địa phơng
Quy mô cơ sở y tế hợp lý (số giờng bệnh, kinh phí, cơ sở vật chất ) Địa
điểm của các cơ sở thuận lợi cho nhân dân trong quá trình sử dụng: Thuận
tiện giao thông, trung tâm của các điểm dân c, đảm bảo bán kính ngắn
cho nhân dân đi lại đợc dễ dàng.
Cán bộ y tế phù hợp về số lợng và chất lợng (loại cán bộ, trình độ

Phát huy mọi tiềm lực về cơ sở, trang thiết bị, nhân lực trong các cơ sở y tế
nhà nớc, liên doanh và t nhân để ngày càng nâng cao chất lợng chăm
sóc sức khỏe nhân dân: lồng ghép các hoạt động phòng bệnh và chữa bệnh,
khám chữa bệnh và đào tạo, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong nớc và trên thế giới.
Tăng cờng hợp tác trong khu vực và quốc tế, kêu gọi đầu t để phát triển
khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao trình độ chuyên môn
nhằm nâng cao chất lợng phục vụ.
Đổi mới và hiện đại hóa công tác quản lý, trang thiết bị y tế; tăng cờng
đào tạo, thực hiện đào tạo liên tục để nâng cao chất lợng phục vụ.
2. Mô hình chung của tổ chức hệ thống y tế (TCHTYT) ở
việt Nam
2.1. Mô hình TCHTYT theo tổ chức hành chính Nhà nớc
Tuyến y tế trung ơng.
Tuyến y tế địa phơng bao gồm:
+ Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
+ Tuyến y tế cơ sở: Phòng Y tế huyện, quận, thị xã; Trạm Y tế xã, phờng,
cơ quan, nhà máy, trờng học v.v
2.2. Mô hình TCHTYT theo thành phần kinh tế
Cơ sở y tế nhà nớc
Cơ sở y tế t nhân
2.3. Mô hình TCHTYT theo các lĩnh vực hoạt động
2.3.1. Lĩnh vực khám chữa bệnh, điều dỡng, phục hồi chức năng
Lĩnh vực này bao gồm các cơ sở KCB, điều dỡng, phục hồi chức năng từ
trung ơng đến địa phơng, kể cả các cơ sở của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và 1
Bộ Y tế- Tổng cục thống kê. Chất lợng dịch vụ tại Trạm Y tế xã/ phờng. Báo cáo chuyên đề, Điều
tra y tế quốc gia 2001-2002, NXB Y học 2003, Tr. 1 & 2

tâm thần.
Về kiểm nghiệm, kiểm định: Có một Viện kiểm nghiệm, một phân viện
kiểm nghiệm, một Trung tâm kiểm định quốc gia sinh phẩm y học và Trung
tâm kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Cục quản lý chất lợng vệ
sinh an toàn thực phẩm.
2.3.5. Lĩnh vực dợc - thiết bị y tế
Ngành Y tế hiện có 5 đơn vị bao gồm 2 Viện (Viện kiểm nghiệm, Viện
trang thiết bị và công trình Y tế), 2 Tổng công ty (Tổng công ty dợc, Tổng công
ty dợc thiết bị y tế), và Hội đồng dợc điển Việt Nam. Hệ thống này còn có 14 2
Bộ Y tế. 50 năm Vụ Khoa học và Đào tạo với sự nghiệp khoa học và phát triển nhân lực Ngành Y tế,
1955-2005

24
doanh nghiệp dợc trung ơng, 132 công ty, xí nghiệp dợc địa phơng, các
doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các dự án
đầu t liên doanh sản xuất dợc (đã đợc cấp giấy phép).
2.3.6. Lĩnh vực giáo dục, truyền thông và chính sách y tế
Lĩnh vực này có 2 viện (Viện Thông tin - Th viện Y học trung ơng và
Viện Chiến lợc - Chính sách Y tế), một trung tâm (Trung tâm Truyền thông
Giáo dục sức khỏe, tại các tỉnh/ thành phố cũng có Trung tâm Truyền thông
Giáo dục sức khỏe), một tờ báo ( Báo sức khỏe và đời sống) và một số tạp chí
(Tạp chí y học thực hành, dợc học, tạp chí vệ sinh phòng dịch, tập chí thông tin
y học, tạp chí nghiên cứu y học, AIDS ).
2.4. Mô hình hệ thống tổ chức y tế Việt Nam theo hai khu vực và các tuyến
Tuyến
Trung
ơng

Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc
về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
3.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế
Bộ Y tế có 23 chức năng quản lý Nhà nớc về các lĩnh vực đợc tóm tắt
nh sau: 3
(Theo Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15-5-2003 của Thủ tớng Chính phủ)

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status